giáo án ngữ văn 8 kì II - Pdf 57

1
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 (HKII)

Ngày soạn: 12/012008 Tiết:73-74
Ngày dạy: 14-15/01/2008 Tuần: 19

BÀI 18: Văn bản: NHỚ RỪNG
( Thế Lữ )
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
*Giúp học sinh:
- Cảm nhận được niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại
tù túng, tầm thường giả dối, được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bò nhốt ởVườn
Bách Thú.
- Thấy được giá trò nghệ thuật đặc sắc, bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của bài
thơ.
- Rèn kỹ năng đọc và cảm thụ thơ mới
II.CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:Giáo án, tài liệu tham khảo
2. Học sinh:Bài soạn, sách vở học kỳ II
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP .
1. Ổn đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ : -Kiểm tra việc soan bài của học sinh
3. Giới thiệu bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
*Hoạt động 1. Giới thiệu
tác giả tác phẩm
- Gọi HS nêu vài nét về
tác giả, tác phẩmû
- GV: Nhấn mạnh ý cơ

- GV: Qua phần chuẩn bò
ở nhà,hãy nêu những
hiểu biết của em về thể
thơ được sử dụng trong
bài thơ này.
? Bi thơ đó có bố cục
như thế nào? Ý chính của
từng phần?
- HS: Nghe và chú ý theo
dõi SGK
- HS đọc to, rõ ràng
- Thể thơ 8 chữ theo kiểu
hát nói truyền thống, một
thể thơ tự do.
- HS trình bày nhận xét
- 5 đoạn nhưng có 3 ý lớn
và chúng ta phân tích theo
3 ý
động sân khấu nổi tiếng.
- Hồn thơ dồi dào lãng
mạn
- Tác phẩm chính:SGK
2. Tc phẩm
Nhớ rừng là một trong
những bài thơ tiêu biểu
của Thế Lữ và là trong
những tác phẩm mở
đường cho sự phát triển
của thơ mới.
II: Đọc và tìm hiểu

hiểu con hổ nói điều gì
về tâm trạng của nó?
? Hai câu thơ này nói lên
điều gì về hoàn cảnh và
tâm trạng của con hổ?
? Em có nhận xét gì về từ
“khối” khi tác giả viết
“khối căm hờn”?
GV:"Ta nằm daiø” kiêu
hãnh, tự xưng mình là
chúa tể.”khinh lũ
người”:Cái nhìn của kẻ
trên khinh bọn gấu,
thương hai kẻ sống trong
cảnh nô lệ.
? Trong con mắt củahổ ù
mọi cảnh tượng trong
vườn bách thú như thế
+ Tình cảnh con hổ trong
vườn Bách thú.(đoạn 1+4)
+ Cnh con hổ trong chốn
giang sơn hùng vó của
nó(đoạn 2+3)
+ Lời nhắn gửi của con
hổ(phần còn lại)
- HS đọc
- Hoàn cảnh: Bò nhốt trong
cũi sắt,trở thành thứ đồ
chơi,buông xuôi bấtùt lực
- Tâm trạng: Nhìn bề

“Gâëm một khối căm hờn
… vô tư lự.”
 Tâm trạng căm hờn
uất hận và nỗi ngao ngán
trong cảnh tù hãm.

4
nào?
? Con hổ cảm thấy thân
phận của nó ra sao?
- GV:Tâm trạng của con
hổ cũng như tâm trạng
của người dân mất
nước,uất hận căm hờn,
ngao ngán trong cảnh đời
tối tăm.
? Gọi HS đoc đoạn 4
? Dưới con mắt của chúa
sơn lâm cảnh vườn bách
thú hiện lên như thế nào?
Tìm những chi tiết trong
bài thể hiện thái độ đó?
? Như vậy cảnh ở đây do
ai tạo nên?
? Tâm trạng của hổ trước
cảnh ấy ra sao?
? Em có nhận xét gì về
cách ngắt nhòp và giọng
điệu của đoạn 4?
? Tác dụng của việc ngắt

có giọng chán chường
khinh miệt

- HS đọc
* Đoạn 4: Cảnh vườn
bách thú hiện ra dưới cái
nhìn của chúa sơn lâm
Nay ta ôm niềm . . .
. . . cao cả âm u
 Tâm trạng chán ghét
cảnh sống hiện tại
 Tâm trạng uất hận ,
căm hờn,nỗi chán ghét
cao độ.
2. Cnh con hổ trong
chốn giang sơn hùng vó
của nó(đoạn 2+3)

5
?Trong nỗi nhớ của con
hổ, cảnh núi rừng được
miêu tả như thế nào?
? Em có nhận xét gì về
cảnh đó?
? Tìm chi tiết tiêu biểu
trong đoạn thơ mà hổ nhớ
ở sơn lâm?
? Việc dùng từ ngữ như
thế đã tạo hiệu quả nghệ
thuật gì trong việc miêu

động từ miêu tả động tác:
bước , lượn, vờn, quắc . . .
- Câu thơ sống động, giàu
chất tạo hình diễn tả chính
xác vẻ đẹp vừa uy nghi,
dũng mãnh, vừa mềm mại,
uyển chuyển của chúa sơn
lâm
- Vẻ đẹp mãnh liệt oai
hùng của chúa rừng giữa
thiên nhiên hoang dã.
- HS đọc
-gồm 4 cảnh
HS thảo luận trình bày
- Cảnh: Đêm vàng trên bờ
suối (với hình ảnh con
hổ”say mồi uống ánh
trăng tan”.đầy lãng mạn)
- Cảnh:những ngày mưa
chuyển bốn phương
* Đoạn 2
Ta sống mãi . . .
. . . không tên, không tuổi
- Cảnh sơn lâm: bóng cả
cây già.
- Â m thanh gió gào
ngàn, giọng nguồn hét
núi, thét khúc trường ca.
- Cảnh chúa sơn lâm xuất
hiện

niệm gì?vào thời khắc
nào?
? Nhận xét về câu kết ở
đoạn 3
? Qua sự đối lập sâu sắc
giữa hai cảnh tượng của
con hổ, ta thấy tâm sự
của con hổ ở vườn Bách
thú như thế nào?
* Câu hỏi thảo luận:
? Tâm sự ấy có gì gần
gũi với tâm sự của người
Việt Nam đương thời?
thơ kết thúc bằng lời
nhắn gửi thống thiết của
ngàn(với hình ảnh con hổ
mang dáng dấp đế
vương:”ta lặng …mới”)
- Cảnh:bình minh cây xanh
nắng gội,tiếng chim ca…
(chan hoà ánh sáng,rộn rã
tiếng chim ca hát cho giác
ngủ của chúa sơn lâm)
- Cảnh:chiều lênh láng
máu sau rừng.(thật dữ dội
với con hổ đang chờ đợi.
mặt trời “chết”để “chiếm
…mật “ trong vũ trụ . )
- Đó là thời hoàng kim
tươi sáng thơ mộng của

* Hoạt động 4: Tổng kết
nội dung và nghệ thuật
- Gọi HS đọc ghi nhớ
*Hoạt động 5: Luyện
tập:
- GV:hướng dẫn HS
luyện tập
bài thơ đã chạm tới huyệt
thần kinh nhạy cảm nhất
của người dân Việt Nam
đang sống trong cảnh nô
lệ, bò “nhục nhằn tù hãm”,
cũng “gặm một nỗi căm
hờn trong cũi sắt” và tiếc
thương khôn nguôi thời
oanh liệt với những chiến
công vẻ vang của dân tộc.
Chính vì thế mà bài thơ
được công chúng bấy giờ
say sưa đón nhận. Họ cảm
thấy lời con hổ trong bài
thơ chính là tiếng lòng sâu
kín của họ
- Nội dung: Mượn lời con
hổ bò nhốt ở vườn bách thú
để tác giả diễn tả tâm
trạng của mình.
Ý nghóa: Đó là nỗi căm
ghét u uất cảnh đời nô lệ
của người dân Việt Nam

III.Tiến trình lên lớp.
1. Ổn đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
NỘI DUNG
* Hoạt động 1:Tìm hiểu
đặc điểm hình thức và
chức năng chính:
- Gọi HS đọc VD trong
sgk.
? Trong đoạn trên , câu
nào là câu nghi vấn?
-Đọc VD (đoạn trích)
- Sáng ngày người ta đấm
u có đau lắm không?
- Thế làm sao u cứ khóc
mãi mà không ăn khoai?
Hay là u thương chúng
con đói quá?
- Dấu chấm hỏi ở cuối
I . Đặc điểm hình thức
và chức năng chính :
1.VD:
* Câu nghi vấn

- Sáng ngày người ta

câu
- Các từ ngữ nghi vấn
- Mục đích: Dùng để hỏi
- Đọc ghi nhớ trang 11
- HS:Trình bày theo từng
phần a, b, c, d.
- Căn cứ vào dấu chấm
hỏi ở cuối câu.
- HS đọc
- Hình thức dấu chấm hỏi
cuối câu.Từ nghi vấn hay
- Không thể thay từ hay
bằng từ hoặc được.Vì từ
hoặc không có chức năng
+ Dấu chấm hỏi ở cuối
câu
+ Có từ ngữ nghi vấn:
Không, thế làm sao, hay
là .....?
* Mục đích: Dùng để hỏi
2.Ghi nhớ :( sgk)
II. Luyện tập:
1.Bài tập 1: Xác đònh
câu nghi vấn,đặc điểm
hình thức của câu nghi
vấn:
* Câu nghi vấn
a. Chò khất tiền sưu đến
chiều nay phải không?
b.Tại sao con người lại

bằng từ hoặc được.Vì từ
hoặc không có chức
năng cấu tạo câu nghi
vấn.
 Câu nghi vấn, không
thể thay thế bằng từ
khác được.
3.Bài tập 3: Không. Vì
đó không là những câu
nghi vấn.
4. Bàitập 4: Khác biệt về
hình thức: bao giờ đứng
đầu và cuối câu.
5. Bài tập 5
Ý nghóa: a hiện thực;
b phi hiện thực
4. Củng cố
- Câu nghi vấn chủ yếu dùng để lảm gì? Nhưng trên thực tế cũng có hình thức câu
nghi vấn nhưng mục đích là cầu khiến hay cảm thán. Vì vậy để xác đònh câu nghi vấn,
chúng ta cần xác đònh hình thức và mục đích của nó.
5. Dặn dò
- Học bài.
- Soạn bài: Luyện tập làm văn bản thuyết minh( Giới thiệu một phương pháp, một
thí nghiệm) Cho bốn nhóm chuẩn bò phần thuyết minh( đối tượng tự do)

Ngày . . . tháng . . . năm 2008
Ký duyệt
11
Ngày soạn: 12/ 01/ 2008 Tiết:76
Ngày dạy: 19/ 01/2008 Tuần:19

- Câu 1 là câu chủ à.”Thế
I. Đoạn văn trong văn
bản thuyết minh.
1. Nhận dạng đoạn văn
thuyết minh:
Ví dụ: SGK

12
? Hãy cho biết câu chủ đề
từ ngữ chủ đề, giải thích bổ
sung?
? Những câu còn lại giữ vai
trò gì?
- Giáo viên gọi học sinh đọc
đoạn văn (b)
? Xác đònh từ ngữ chủ đề?
? Tác giả đã dùng phương
pháp gì?
? Vậy muốn viết một đoạn
văn thuyết minh cần phải
đáp ứng những yêu cầu gì?
- Học sinh đọc ghi nhớ SGK
- Gọi học sinh đọc đoạn văn
(a)
? Nếu giới thiệu cây bút bi
thì giới thiệu như thế nào?
? Vậy đoạn văn này sai ở
chỗ nào?
? Theo em thì nên viết lại
như thế nào cho đúng? Tại

nước sạch.
+ Các câu sau giải
thích, bổ sung làm rõ ý
câu chủ đề được sắp
xếp theo cấu trúc diễn
dòch
b. Không có câu chủ đề
+ Từ ngữ chủ đề:.Phạm
Văn Đồng.
+ Các câu sau giải
thích, bổ sung cho
Phạm Văn Đồng được
sắp xếp theo trình tự
thời gian của sự kiện
 Liệt kê các hoạt
động
2 . Sửa lại các đoạn văn
thuyết minh chưa chuẩn
a. Đoạn văn thuyết
minh về cái bút bi
- Nhược điểm:Đoạn văn
lộn xộn, các ý dư
thừa
sai ở thứ tự trình bày.
- Cách chữa: nên tách
thành hai đoạn, sắp xếp
như sau:
+ Cấu tạo ruột bút, vỏ
bút, các loại bút bi.
+ Ruột bút: gồm đầu

tạo, có 3 phần:
+ Phần đèn:bóng đèn, đui
đèn, dây điện, công tắc.
+ Phần chao đèn.
+ Phần đế đèn.
- Đọc ghi nhớ SGK
-HS làm việc cá nhân, 2
HS lên bảng viết bài, các
HS khác nhận xét bài của
bạn
b. Đoạn văn thuyết
minh về chiếc bàn:
- Nhược điểm:
 Trình bày ý không
hợp lý, không theo hệ
thống.
- Nên giới thiệu đèn
bàn bằng phương pháp
nêu cấu tạo, có 3 phần:
+ Phần đèn:bóng đèn,
đui đèn, dây điện, công
tắc.
+ Phần chao đèn.
+ Phần đế đèn.
3. Ghi nhớ: SGK
II. Luyện tập
1.Bài tập 1: Giới thiệu
trường em.
- Mở bài: Mời bạn đến
thăm trường tôi-ngôi

Ngày soạn: 19/ 01/ 2008 Tiết: 77
Ngày dạy:21-22/ 01/ 2008 Tuần:20
Bài : 19. Văn bản: QUÊ HƯƠNG
( Tế Hanh )
I. Mục tiêu cầøn đạtï
Giúp HS:
- Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của một làng quê miền biển được
miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả.
- Thấy được những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.
II. Chuẩn bò.
1. GV: Giáo án, ảnh chân dung Tế Hanh
2 .HS: Bài soạn, bức tranh ảnh về ven biển, cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi.
III. Tiến trình lên lớp
1. Ổn đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ
? Đọc thuộc lòng bài thơ Nhớ Rừng của Thế Lữ.
? Qua bài thơ em thấy tâm sự gì của Thế Lữ rất sâu kín.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG

16
* Hoạt động 1.Tìm hiểu về
tác giả ?
Gọi HS đọc chú thích: SGK
- GV: Bổ sung thêm Tế
Hanh quê:Làng Bình Dương,
Bình Sơn, Quảng Ngãi. Hình
ảnh dòng sông trở đi trở lại
trong nhiều bài thơ của nhà
thơ.

- Nhòp 3/2/3, 3/5
- Vần: chân: Sông - Hồng
lưng: khơi - mùi
- Bố cục: 4 phần.
+ Hai câu đầu: Giới thiệu
chung về "làng quêâ"
+ Sáu câu tiếp theo: miêu
tẩ cảnh thuyền chài ra khơi
đánh cá
+ 8 câu tiếp: cảnh thuyền
đánh cá trở về.
+ Khổ cuối: tìm cảm của
tác giả.
I.Giới thiệu tác giả

-Tế Hanh(Trần Tế
Hanh) sinh 1920.
-Quê:Làng Bình
Dương, Bình Sơn,
Quảng Ngãi.
- Tế Hanh là nhà thơ
viết về quê hương
II. Đọc tìm hiểu
chung về bài thơ
1. Đọc
2. Thể thơ
- Thể thơ 8 chữ: gồm
nhiều khổ mỗi khổ 4
câu.
- Nhòp thơ khá phổ

? Con người và chiếc thuyền
tạo nên một sức mạnh như
thế nào?
? Tìm biện pháp tu từ của
câu thơ?
? Em hãy so sánh hai cách
mà tác giả so sánh cái hữu
hình và cá hữu hình khác?
? Đọc 8 câu tiếp
- GV: Chuyến ra khơi tràn
đầy hứa hẹn
? Không khí của người dân
- Giới thiệu quê hương
- Quê hương tác giả mộc
mạc, giản dò
- Chài lưới, gần biển( đánh
cá)
- Trời trong , gió nhẹ buổi
sáng
- Trai tráng
- Hăng hái
- phăng ( vượt Trường
Giang)
- Cánh buồm . . . hồn làng
- HSTL: Tác giả so sánh
cái hữu tình với cái hữu
hình khác ( nổi bật vẻ đẹp
sử mạnh mẽ của con
thuyền. Hữu hình quen
thuộc với vô hình trừu

- GV giảng tác giả nghó trời
đất như giành hết ưu ái cho
người dân chài
? Con người sau chuyến ra
khơi như thế nào?
? Chiếùc thuyền ra sao?
? Khi xa quê hương tác giả
tưởng nhớ điều gì?
? GV cho HS quan sát tranh
? Theo em bức tranh quê
hương được tác giả miêu tả
trong bài thơ là bức tranh
phong cảnh hay bức tranh
sinh hoạt?
* Hoạt động 4: Tổng kết
- Gọi HS đọc ghi nhớ
* Hoạt động 5: Luyện tập
- GV gọi HS đọc diễn cảm
bài thơ
- Sưu tầm và chép lại một số
câu thơ, đoạn thơ về tình
cảm quê hương mà em yêu
thích nhất.
- Cá đầy ghe
- Ơ n trời
- Da ngăm, rám nắng, mệt
mỏi
- Đềøu mệt mỏi sau chuyến
vất vả dày dạn sương gió
(khỏe mạnh vững chắc

V. Luyện tập
1. Học thuộc và đọc
diễn cảm bài thơ
2. Sưu tầm và chép lại
một số câu thơ, đoạn
thơ về tình cảm quê
hương mà em yêu
thích nhất.
4. Củng cố
- Ghi nhớ: SGK

19
5. Dặn dò
- Học và soạn bài khi con tu hú

Ngày soạn:19/01/2008 Tiết: 78
Ngày dạy:21-22/01/2008 Tuần:20
Văn bản: KHI CON TU HÚ

( Tố Hữu)
I. Mục tiêu cần đạt
- Giúp HS cảm nhận được lòng yêu sự sống, niềm khao khát tự do cháy bỏng của
người chiến só cách mạng trẻ tuổi đang bò giam cầm trong tù ngục được thể hiện bằng
những hình ảnh gợi cảm và thể thơ lục bát giản dò mà tha thiết.
II. Chuẩn bò
1. GV: Giáo án, TLTK, tranh ảnh
2. HS: Bài soạn
III. Tiến trình lên lớp
1. Ổn đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ

GV hướng dẫn HS đọc: chú ý
thay đổi giọng 6 câu đầu
giọng vui náo nức phấn chấn
4 câu sau giọng bực bội nhấn
mạnh đtừ
- GV đọc mẫu gọi HS đọc
? Em có nhận xét gì về nhan
đề bài thơ? Nhan đề đó có ý
nghóa như thế nào đối với
nội dung của cả bài
? Em có nhâïn xét gì về thểâ
- HS đọc chú thích :SGK
- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe
- HS theo dõi SGK, đọc
bài thơ
- Tên bài thơ chỉ là một
vế phụ của một câu trọn
ý.
- Tên bài thơ đã gợi
mạch cảm xúc của bài
thơ
I. Giới thiệu tác giả
* Chú thích :SGK
II. Đọc - tìm hiểu
chung về bài thơ
1. Đọc
2. Nhan đề bài thơ
- Tên bài thơ chỉ là
một vế phụ của một

6 của câu 8
- Hai đoạn
+ 6 câu đầu: tiếng chim
tu hú thức dậy mùa hè
trong lòng nhà thơ
+ 4 câu tiếp: tiếng chim
tu hú bừng thức khát
vọng cháy bỏng trong
lòng người tù
- Sáng tác trong nhà lao
Thừa Phủ
- Nhà thơ mới phải sống
cảnh tù ngục
- Hình ảnh:
+ Lúa chiêm đang chín
+ Trái cây ngọt dần
+ Bắp
+ Diều sáo
- Âm thanh:
+ Tiếng tu hú
+ Tiếng ve
-HS thảo luận ( cảnh sắc
hoạt động, cảnh vật . . .)
- HS tự phân tích
- Đây là cảnh trong tâm
tưởng người chiến só trẻ
3. Thể thơ
- Bài thơ được viết theo
thể lục bát. Tiếng 6 của
câu 6 hiệp vần với

trạng như vậy?
? Người tù muốn hành động
ra sao trước tâm traạng đó?
Hãy phân tích
- GV: Đầu bài thơ, cuối bài
thơ đều xuất hiện tiếng chim
tú hú. Tiếng tu hú là tiếng
gọi của tự do, tiếng gọi tha
thiết của cộng sản.
? Tâm trạng của người tù khi
nghe tiếng chim tu hú ở đoạn
cuối và đoạn đầu có khác
nhau không? Vì sao?
- GV giảng: Tác giả ở trong
tù mà ở ngoài con chim tu hú
cứ kêu gọi làm cho người tù
nao núng đứng ngồi không
yên
? Theo em cái hay của bài
thơ thể hiện ở những điểm
nào?
? Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
trong cảnh thân tù. Đây
là sự cảm nhận mãnh
liệt, tinh tế của một tâm
hồn trẻ trung , yêu đời
nhưng đang mất tự do và
khao khát tự do
- U uất, bực bội ngột ngạt
- Bởi vì tác giả nghe

- Ghi nhớ
5. Dặn dò
- Học và soạn bài

Ngày soạn: 19/01/2008 Tiết: 79
Ngày dạy: 24/01/2008 Tuần:20
Tiếng Việt : CÂU NGHI VẤN (Tiếùp theo)
I. Mục tiêu cần đạt
* Giúp HS:
- Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầu khiến, khẳng
đònh, đe dọa, phủ đònh, bộc lộ tình cảm, cảm xúc,...
- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp.
II. Chuẩn bò
1. GV: Giáo án, bảng phụ
2. HS: Bài soạn
III. Tiến trình lên lớp
1. Ổn đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ
? Em hãy cho biết câu nghi vấn là gì? Chức năng chính của câu nghi vấn? Cho VD?
? Làm bài tập 5 trang 13
3. Bài mới
- Câu nghi vấn là câu kết thúc bằng dấu chấm hỏi, có từ ngữ nghi vấn, mục đích là
dùng để hỏi.

Ngày . . . . tháng. . . . năm2008
Ký duyệt
24
- Trong những trường hợp câu nghi vấn không dùng để hỏi mà dùng để cầu khiến,
khẳng đònh, phủ đònh, đe dọa, bộc lộ tính cảm xúc, tức là không yêu cầu người đối thoải
trả lời ,để biết cụ thể hơn bài hôm nay chúng ta tiếp tục học về câu nghi vấn.

a. bộc lộ tình cảm cảm xúc
(sự hoài niệm tiếc nuối)
b. đe dọa
c. cả 4 câu đều dùng đe dọa
I. Những chức năng
khác
1. Đọc đoạn trích:
SGK trang 21
* Xác đònh câu nghi
vấn
a. “Những người
muôn năm cũ/ Hồn ở
đâu bây giờ?”
b. “Mày đònh nói cho
cha mày nghe đấy
à?”
c.” Có biêùt không ?…
Lính đâu? Sao bay
dám để cho nó chạy
xồng xộc vào đây
như vậy?, không còn
phép tắc gì nữa à?”
d. Cả đoạn trích trên
là một câu nghi vấn
e. Con gái tôi đấy ư?
Chả lẽ lại đúng là
nó, cái con Mèo hay
lục lọi ấy!
* Xác đònh chức
năng của câu nghi

? Trong những đoạn trích
trên câu nào là câu nghi
vấn?
d. khẳng đònh
e. cả 2câu bộc lộ cảm xúc
(ngạc nhiên)
- Tất cả các câu đều kết
thúc bằng dấu chấm hỏi,
đặc biệt câu 2(e) là kết thúc
bằng dấu chấm than.
- Không phải tất cả các câu
nghi vấn đều kết thúc bằng
dấu chấm hỏi, có thể kếùt
thúc bằng dấu câu khác như
dấu chấm than, dấu chấm,
dấu chấm lửng.
- HS tìm mục đích của 5VD
- HS thảo luận, trình bày ý
kiến, nhận xét bổ sung
- Đọc ghi nhớ SGK
- Đọc bài tập
- Làm việc cá nhân sau đó
trình bày
- HS ghi vào vở
- a “ con người đáng kính
ấy bây giờ cũng theo gót
b. đe dọa
c. cả 4 câu đều dùng
đe dọa
d. khẳng đònh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status