GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 KÌ II - Pdf 75

Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ
II
- Năm Học (2009- 2010
)

Ngày soạn:
Ngày dạy:
Văn bản
nhớ rừng
( Thế Lữ )
A. Mục tiêu
1,Kiến thức- Học sinh cảm nhận đợc niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc
cái thực tại tù túng, tầm thờng, giả dối đợc thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở v-
ờn bách thú.
2,Kỹ năng- Học sinh thấy đợc bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ.
3,Thái độ- Giáo dục lòng yêu nớc qua bài thơ ''Nhớ rừng'', yêu tự do.
B. Chuẩn bị.
- Giáo viên: ảnh chân dung Thế Lữ, tập thơ mới.
- Học sinh: tìm hiểu bài thơ.
C.Tiến trình bài dạy.
*, HĐI. Tổ chức lớp : 8A: 35 ,8B: 29
*,HĐII. Kiểm tra bài cũ :
? Đọc một đoạn thơ trong bài ''Hai chữ nớc nhà'' mà em thích.
? Em hiểu gì về tâm trạng của ngời cha trong bài thơ trên.
*HĐ III.Bài mới:
- Giới thiệu bài: Thơ mới lúc đầu dùng để gọi tên 1 thể thơ: thơ tự do. Nó ra đời khoảng sau
năm 1930, các thi sĩ trẻ xuất thân ''Tây học'' lên án thơ cũ (thơ Đờng luật khuôn sáo, trói
buộc) . Sau thơ mới không còn chỉ để gọi thể thơ tự do mà chủ yếu dùng để gọi 1 phong trào
thơ có tính chất lãng mạn tiểu t sản bột phát (1932 - 1945). Thế Lữ là nhà thơ có công đầu
đem lại chiến thắng cho thơ mới lúc ra quân. Bài thơ ''Nhớ rừng'' có ảnh hởng vang dội một
thời.

Tuần 19
Tiết 73
Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ
II
- Năm Học (2009- 2010
)
Với nội dung cảm xúccủa mỗi đoạn thơ:
hào hùng, uất ức..
- Hs đọc bài
Giáo viên kiểm tra việc đọc chú thích của
học sinh nhất là các từ Hán Việt, từ cổ.
? Bài thơ có mấy đoạn.
? ý mỗi đoạn.
- Giáo viên chốt bố cục
* Ba phần:
+ Đoạn 1, đoạn 4
+ Đoạn 2, đoạn 3
+ Đoạn 5
Học sinh đọc lại đoạn 1 và đoạn 4
? Tâm trạng của con hổ khi bị nhốt trong
cũi sắt đợc biểu hiện qua những từ ngữ
nào.
? Đó là tâm trạng gì.
* Tâm trạng của con hổ khi nằm trong
cũi sắt: khổ cực, nhục nhã, bất bình.
? Hoạt động hiện tại của nó là gì.
? Nhng thực chất trong lòng nó chất chứa
những điều gì.
? Nhận xét về nghệ thuật.
* Nghệ thuật tơng phản giữa bên ngoài

- Khối căm hờn: cảm xúc hờn căm kết
đọng trong tâm hồn, đè nặng, nhức nhối,
không có cách nào giải thoát.
+ Nghệ thuật: tơng phản giữa hình ảnh
bên ngoài và nội tâm của con hổ
- Vì nó chán ghét cuộc sống tù túng, khao
khát tự do.
- Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây
trồng...
- Dải nớc đen giả suối ...
- ... mô gò thấp kém; ... học đòi bắt chớc...:
cảnh đáng chán, đáng khinh, đáng ghét.
- Tất cả chỉ là ngời tạo, do bàn tay con ng-
ời sửa sang, tỉa tót nên nó rất đơn điệu,
nhàm tẻ, giả dối, tầm thờng chứ không
phải thế giới của tự nhiên, mạnh mẽ, bí
hiểm.
- Giọng thơ giễu nhại, sử dụng một loạt từ
ngữ liệt kê liên tiếp, ngắt nhịp ngắn, dồn
dập : thể hiện sự chán chờng, khinh miệt
3
Giáo Viên: Nguyễn Đăng Khanh - Trờng THCS Phan
Sào Nam
Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ
II
- Năm Học (2009- 2010
)
* Cảnh giả dối, tầm thờng do con ngời
tạo nên, đáng chán, khinh, ghét.
? Nhận xét về giọng thơ, về nghệ thuật sử

? Giữa thiên nhiên ấy con hổ đã sống một
cuộc sống nh thế nào.
? Nhận xét về nghệ thuật của khổ thơ.
* Điệp ngữ, câu hỏi tu từ ... làm hiện lên
+ Cảnh tù túng đó chính là thực tại xã hội
đơng thời đợc cảm nhận bởi những tâm
hồn lãng mạn. Thái độ ngao ngán, chán
ghét cao độ đối với cảnh vờn bách thú của
con hổ cũng chính là thái độ của họ đối với
xã hội
b. Nỗi nhớ thời oanh liệt(đoạn 2,3).
- Bóng cả, cây già, gió gào ngàn, nguồn
hét núi, thét khúc trờng ca dữ dội...
+ Điệp từ ''với'', các động từ chỉ đặc điểm
của hành động gợi tả sức sống mãnh liệt
của núi rừng đại ngàn, cái gì cũng lớn lao
phi thờng, bí ẩn
- Ta bớc chân lên dõng dạc, đờng hoàng, l-
ợn tấm thân ...Vờn bóng ...
... đều im hơi.
- Từ ngữ gợi hình dáng, tính cách con hổ
(giàu chất tạo hình) diễn tả cảm xúc vẻ
đẹp vừa uy nghi, dũng mãnh vừa mềm
mại, uyển chuyển của chúa sơn lâm
- Nhịp thơ ngắn, thay đổi
- Những đêm, những ngày ma, những
bình minh, những chiều.
- Đêm vàng, ngày ma chuyển bốn phơng
ngàn, bình minh cây xanh bóng gội, chiều
lênh láng máu sau rừng ...

và hồi ức. Đó cũng là tâm trạng của nhà
thơ, của nhân dân VN đơng thời.
ngời dân Việt Nam mất nớc trong hoàn
cảnh nô lệ nhớ lại thời oanh liệt chống
ngoại xâm của dân tộc
*, Ghi nhớ:Sgk
*, HĐIV. Củng cố:
- Đọc diễn cảm từ khổ 1 khổ 4
? Nhắc lại nội dung và nghệ thuật của đoạn 1 - 4, đoạn 2 - 3
*, HĐV. H ớng dẫn về nhà:
- Học thuộc lòng từ khổ 1 đến hết khổ 4.
- Nẵm đợc nội dung và nghệ thuật của 4 khổ thơ trên.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Văn bản
nhớ rừng (Tiếp)

A. Mục tiêu.
1 Kiến thức - Tiếp bài Nhớ rừng: Học sinh nắm đợc khao khát giấc mộng ngàn của con hổ
từ đó thấy đợc tâm trạng của con ngời, học sinh nắm đợc giá trị nội dung và nghệ thuật của
văn bản.
- Thấy đợc bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của tác giả.
2, Kỹ năng- Tích hợp với văn và TLV.
3, Thái độ- Giáo dục lòng yêu nớc, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
B. Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, sgk, TLTK
- Học sinh: đọc và soạn bài thơ.
C. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thày- Trò Yêu cầu cần đạt
*, HĐI. Tổ chức lớp :

tiêu biểu của thơ lãng mạn ,em thấy bài
thơ có những đặc điểm mới nào so với thơ
Đờng (gợi ý: về nhịp, hình ảnh thơ,
giọng thơ, cảm xúc)
* Bút pháp lãng mạn, đầy truyền cảm.
? Nội dung văn bản.
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ.
- Gọi học sinh đọc diễn cảm bài thơ.
? Chứng minh nhận xét của nhà phê bình
văn học Hoài Thanh(sgk )
VD: đoạn nói về sự tù túng, tầm thờng,
giả dối trong cảnh vờn bách thú.
? Phơng thức biểu đạt
c) Khao khát giấc mộng ngàn (khổ 5)
+ Oai linh, hùng vĩ, thênh thang
+ Nhng đó là không gian trong mộng
(nơi ta không còn đợc thấy bao giờ)
- Bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ cuộc sống chân
thật tự do.
- Mãnh liệt to lớn nhng đau xót, bất lực.
Đó là nỗi đau bi kịch.

khát vọng đợc sống chân thật, cuộc
sống của chính mình, trong xứ xở của
chính mình. Đó là khát vọng giải phóng,
khát vọng tự do.
4. Tổng kết
a. Nghệ thuật
+ Số câu, chữ không hạn định, vần không
bắt buộc cố định.

6
Giáo Viên: Nguyễn Đăng Khanh - Trờng THCS Phan
Sào Nam
Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ
II
- Năm Học (2009- 2010
)
- Soạn bài ''Quê hơng''.

Tuần 19 - Tiết 75
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiếng Việt
câu nghi vấn

A. Mục tiêu cần đạt :
1, Kiến thức- Học sinh hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn. Phân biệt câu nghi
vấn với các kiểu câu khác.
- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: dùng để hỏi.
2, Kỹ năng- Tích hợp với Văn và TLV
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên:Giáo án giáo viên, sgk, TLTK
- Học sinh: Ôn lại kiểu câu nghi vấn đã học ở tiểu học.
C. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thày-Trò Yêu cầu cần đạt
*,HĐI. Tổ chức lớp : 8A: ,8B:
*, HĐII. Kiểm tra bài cũ :
? Dấu hiệu nhận biết câu hỏi em đã
học ở tiểu học.
*, HĐIII. Tiến trình bài giảng :

Trăm năm biết có duyên gì hay không ?'')
*, Ghi nhớ: Sgk
- So sánh
+Tôi không biết nó
ở đâu.
+Chúng ta không
thể nói tiếng ta đẹp
nh thế nào.
+Nó ở đâu ?
+Tiếng ta đẹp nh
thế nào.
7
Giáo Viên: Nguyễn Đăng Khanh - Trờng THCS Phan
Sào Nam
Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ
II
- Năm Học (2009- 2010
)
? Hãy đặt các câu nghi vấn (làm việc theo
nhóm)
- Giáo viên đánh giá và chữa.
? Vậy thế nào là câu nghi vấn, chức năng.
? Cách viết câu nghi vấn.
- Giáo viên hỡng dẫn học sinh so sánh các
cặp câu.
- Học sinh phân biệt.
* Chú ý:
- Phân biệt câu có từ nghi vấn nhng
không phải là câu nghi vấn.
- Phân biệt từ nghi vấn và từ phiếm định.

c) Văn là gì ? Chơng là gì ?
d) Chú mình muốn cùng tớ đùa vui
không.
2. Bài tập 2:
- a, b, c: có từ ''hay không'' (từ ''hay'' cũng
có thể xuất hiện trong các câu khác, nhng
riêng trong câu nghi vấn từ hay không thể
thay thế bằng từ hoặc đợc. Nếu thay từ
hay trong câu nghi vấn bằng từ hoặc thì
câu trở nên sai ngữ pháp hoặc biến thành
một câu khác thuộc kiểu câu trần thuật và
có ý nghĩa khác hẳn )
3. Bài tập 3:
- Không vì đó không phải là câu nghi vấn
+ Câu a và b có các từ nghi vấn nh: có ..
không, tại sao nhng những kết cấu chứa
những từ này chỉ làm chức năng bổ ngữ
trong 1 câu.
+ Trong câu c, d thì: nào (cũng), ai (cũng)
là những từ phiếm định
. L u ý : Những cụm từ ai cũng, gì cũng,
nào cũng, sao cũng, đâu cũng, bao giờ
cũng, ...

ý nghĩa khẳng định tuyệt đối,
chứ không phải là câu nghi vấn.
4. Bài tập 4
- Khác nhau về hình thức: có ... không, đã
... cha.
- Khác nhau về ý nghĩa: Câu thứ hai có

Tập làm văn
viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

A. Mục tiêu cần đạt :
1, Kiến thức- Học sinh biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lí.
2, Kỹ năng - Học sinh biết vận dụng các cách trình bày nội dung đoạn văn đã học để viết
đoạn văn trong văn bản thuyết minh.
3,Thái độ Tích cực sử dụng và nhận diện câu nghi vấn.
B. Chuẩn bị :
- Giáo viên: xem lại kiến thức về đoạn văn, câu chủ đề, tham khảo sách:
- Học sinh: xem trớc bài ở nhà.
C. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thày- Trò Yêu cầu cần đạt
*, HĐI. Tổ chức lớp:
*, HĐII. Kiểm tra bài cũ :
? Nhắc lại các phơng pháp đợc sử dụng
trong văn bản thuyết minh ? Khái niệm
đoạn văn ? Câu chủ đề.
? Các phần trong bài văn thuyết minh
phải đảm bảo những nội dung gì.
*, HĐIII. Tiến trình bài giảng :
- Học sinh đọc đoạn văn.
? Vai trò của đoạn văn
? Cấu tạo đoạn văn.
? Cách sắp xếp các đoạn văn trong văn
I. Đoạn văn trong văn bản thuyết
minh
1. Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh
- Đoạn văn là bộ phận của bài văn, viết
tốt đoạn văn

? Đoạn văn (a) trình bày về vấn đề gì.
? Đoạn văn có nhợc điểm nh thế nào.
? Nếu giới thiệu bút bi thì nên giới thiệu
nh thế nào.
? Đoạn văn trên nên tách đoạn và mỗi
đoạn viết lại nh thế nào.
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bố cục ra
giấy, giáo viên kiểm tra và cho học sinh
sửa lại đoạn văn trên
* Đối với (a) trình bày lộn xộn nên tách
thành 2 đoạn:
+ Đoạn 1: ruột bút bi
+ Đoạn 2: vỏ bút bi
? Yêu cầu của đoạn văn (b) là gì.
? Nhợc điểm của đoạn văn ở chỗ nào.
? Nên giới thiệu đèn bàn bằng phơng
pháp nào.
* Đoạn văn (b) trình bày lộn xộn nên tách
thành 3 đoạn văn:
+ Đoạn 1: Phần đèn
nhất định.
a. Ví dụ:
b. Nhận xét:
- Đối với câu (a): câu 1 là câu chủ đề, câu
2 cung cấp thông tin về lợng nớc ngọt ít ỏi,
câu 3 cho biết lợng nớc ấy bị ô nhiễm, câu
4 nêu sự thiếu nớc ở các nớc trên thế giới
thứ ba. Câu 5 nêu dự báo đến năm 2025
thì 2/3 dân số thế giới thiếu nớc.


học, lặp đi lặp lại một số bộ phận.
- Sử dụng phơng pháp phân loại, phân
tích:chia cấu tạo đền bang thành 3 bộ
phận:
+ Phần đèn: bóng đèn, đui đèn, dây điện,
công tắc.
+ Phần chao đèn
+ Phần đế đèn

chia thành 3 đoạn văn
* Ghi nhớ: sgk
10
Giáo Viên: Nguyễn Đăng Khanh - Trờng THCS Phan
Sào Nam
Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ
II
- Năm Học (2009- 2010
)
+ Đoạn 2: Chao đèn.
+ Đoạn 3: Đế đèn.
- Giáo viên cho học sinh lập dàn ý vào vở,
sau đó kiểm tra và hớng dẫn cách sửa.
? Từ những bài tập trên em thấy khi trình
bày đoạn văn trong bài văn thuyết minh
cần chú ý điều gì.
- Học sinh đọc ghi nhớ bài.
? Viết đoạn mở bài và kết bài cho đề văn
''Giới thiệu trờng của em''
? Cho chủ đề ''Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại
của nhân dân Việt Nam''. Hãy viết

và tự do cho dân tộc.
- Ngời đã đoàn kết mọi tầng lớp nhân
dân, không phân biệt tôn giáo, đảng phái,
giới tính, già trẻ, miền xuôi, miền ngợc dới
ngọn cờ đỏ.
- Ngời đã cùng Đảng CSVN lãnh đạo
nhân dân ta đánh thắng các đội quân
xâm lợc hùng mạnh, giành độc lập thống
nhất trọn vẹn cho Tổ Quốc.
- Nhân dân Việt Nam kính yêu Ngời,
gọi Ngời là ''Bác''
*, H

IV. Củng cố:
? Nhắc lại cách sắp xếp, trình bày đoạn văn trong bài văn thuyết minh.
*, HĐV. H ớng dẫn về nhà:
- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 3,4 trong SGK tr129.
- Xem trớc bài ''Thuyết minh về một phơng pháp'' (cách làm) (tiếp)
Tuần 20 - Tiết 77
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Văn bản
Quê h ơng
(Tế Hanh)
A. Mục tiêu cần đạt :
1, Kiến thức - Học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp tơi sáng, giàu sức sống của một làng quê miền
biển đợc miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hơng đằm thắm của tác giả.
11
Giáo Viên: Nguyễn Đăng Khanh - Trờng THCS Phan
Sào Nam

? Bố cục của bài thơ.
* Bố cục 2 phần:
+ Hình ảnh quê hơng
+ Nỗi nhớ quê hơng
? Làng tôi ở có gì dặc biệt.
* Quê hơng đợc tác giả giới thiệu rất tự
nhiên bình dị là một làng chài ven biển.
? Cảnh ngời dân chài đi đánh cá đợc
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Ông sinh 1921 tại một làng chài ven biển
tỉnh Quảng Ngãi. Ông là nhà thơ mới viết
rất hay về quê hơng.
- Sự nghiệp sáng tác: SGK.
2. Tác phẩm:
- ''Quê hơng'' là bài thơ mở đầu cho nguồn
cảm hứng lớn trong suốt đời thơ Tế Hanh.
II. Đọc - hiểu văn bản.
1. Đọc
- Chú ý các chú thích 1 (lời đề tựa của bài
thơ), 4 (từ địa phơng)
2. Thể thơ và bố cục:
- Thể thơ 8 chữ gồm nhiều khổ, gieo vần
ôm và vần liền với sự hoán vị bằng trắc
đều đặn (2 câu vần bằng đến 2 câu vần
trắc)
- 2 câu đầu giới thiệu chung
về ''làng tôi'' Hình
- 6 câu tiếp: miêu tả cảnh ảnh
thuyền chài ra khơi đánh cá quê

khởi và dạt dào sức sống.
? Chi tiết nào đặc tả vẻ đẹp của con
thuyền.
- Bình: Nhà thơ vừa vẽ chính xác cái
hình vừa cảm nhận đợc cái hồn của sự
vật.
* Tác giả miêu tả cánh buồm căng rất
đẹp với vẻ đẹp lãng mạn bằng sự so sánh
độc đáo, bất ngờ. Nó trở thành biểu tợng,
linh hồn của làng chài.
? Cảnh thuyền về bến đợc miêu tả bằng
mấy chi tiết. ? Đó là những chi tiết nào.
* Cảnh làng chài đón đoàn thuyền cá trở
về là bức tranh sinh động, náo nhiệt, đầy
ắp niềm vui và sự sống.
? Trình bày cảm nhận của em về hình
ảnh ngời dân chài.
* Hình ảnh ngời dân chài đợc miêu tả
vừa chân thực vừa lãng mạn trở nên có
tầm vóc phi thờng.
? Cảm nhận của em về chiếc thuyền.
* Nghệ thuật nhân hoá miêu tả con
thuyền có hồn nh một phần sự sống lao
động của làng chài.
? Từ đó em cảm nhận đợc vẻ đẹp nào
trong tâm hồn ngời viết những lời thơ
trên.
* Tác giả là ngời có tâm hồn nhạy cảm,
yêu quê hơng.
? Trong xa cách lòng tác giả nhớ tới

- Lời cảm tạ chân thành của ngời dân
chài.
- Hình ảnh ngời dân chài làn da ngăm ...
xa xăm

Vừa tả thực vừa sáng tạo độc đáo ngời
lao động làng chài thật đẹp với nớc da
nhuộm nắng gió, thân hình vạm vỡ thấm
đậm vị mặn mòi, nồng toả vị xa xăm của
biển.
- Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm nghe
chất muối thấm dần trong thớ vỏ

Nghệ thuật nhân hoá, hình ảnh này
là một sáng tạo nghệ thuật độc đáo của
tác giả: sau một thời gian vật lộn với sóng
gió đang nằm nghỉ ngơi và còn nh đang
lắng nghe chất muối ... Con thuyền trở nên
có hồn, một tâm hồn rất tinh tế.
- Ngời viết có tâm hồn tinh tế, tài hoa và
nhất là có tấm lòng gắn bó sâu nặng với
quê hơng
b. Nỗi nhớ quê h ơng (khổ cuối)
- Biển (màu nớc xanh), cá (cá bạc), cánh
buồm (chiếc buồm vôi), thuyền, mùi biển.

Biểu cảm trực tiếp nói về nỗi nhớ làng
quê khôn nguôi của mình. Đó là nỗi nhớ
chân thành, tha thiết nên lời thơ giản dị,
13

4. Tổng kết
a. Nghệ thuật:
- ''Quê hơng'' là bài thơ trữ tình, phơng
thức biểu đạt chủ yếu là biểu cảm. Ngòi
bút miêu tả thấm đẫm cảm xúc. Hình
ảnh, ngôn ngữ đẹp, bay bổng, lãng mạn,
biện pháp nhân hoá độc đáo thổi linh hồn
vào sự vật.
- Sáng tạo hình ảnh thơ rất phong phú,
chính xác, chân thực qua ngôn ngữ giản
dị.
b. Nội dung
- Bức tranh tơi sáng, khoẻ khoắn, đầy sức
sống của làng chài và ngời dân chài.
- Nhà thơ cảm nhận cuộc sống rất tinh tế,
có tình yêu nồng hậu, thuỷ chung với quê
hơng.
* Ghi nhớ: SGK
III. Luyện tập
- Đọc diễn cảm bài thơ.
? Nhận xét về bức tranh minh hoạ của bài thơ.
? Đọc những câu thơ viết về tình cảm qhơng mà em yêu thích. Ví dụ ''Quê hơng''
*, HĐIV. Củng cố:
- Nhắc lại nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
- Phát biểu cảm nghĩ của em về bài thơ.
*, HĐV. H ớng dẫn về nhà:
- Học thuộc lòng bài thơ, nắm đợc nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
- Viết một đoạn thuyết minh về quê hơng em (giới thiệu quê hơng em)
- Soạn bài: ''Khi con tu hú''


- Giáo viên giới thiệu chân dung Tố Hữu, tập thơ ''Từ ấy'' sáng tác đầu tay của ông.
Hoạt động của thày- trò Yêu cầu cần đạt
- Học sinh đọc chú thích trong SGK
? Trình bày những hiểu biết của em về tác
giả.
? Bài ''Khi con tu hú'' đợc viết trong
hoàn cảnh đặc biệt nào.
- Giáo viên đọc mẫu
- 2, 3 học sinh đọc bài thơ.
? Khi đọc bài thơ cần đọc nh thế nào cho
phù hợp.
- Có đoạn đọc với giọng sôi nổi, náo nức
yêu đời; có đoạn đọc với giọng uất ức.
- Chú ý các từ địa phơng: bắp ...
- Học sinh trả lời chú thích.
? Bố cục của bài thơ.
- Học sinh đọc 6 câu thơ đầu.
? Tiếng chim tu hú đã thức dậy trong
tâm hồn ngời chiến sĩ trẻ trong tù một
khoảng cách mùa hè nh thế nào.
- Giáo viên liên hệ trong bài thơ ''Bếp
lửa'' của Bằng Việt.
''Tu hú ơi chẳng đến ở cùng ta
Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa

âm thanh đợc đón nhận bởi tình th-
ơng mến trong thơ Bằng Việt, tiếng chim
gợi những kỉ niệm thân thơng của tình
bà cháu còn trong thơ Tố Hữu, tiếng tu
I. Tìm hiểu chung

thanh, rực rỡ sắc màu, ngọt ngào hơng vị,
bầu trời khoáng đạt tự do ... trong cảm
nhận của ngời tù. Cuộc sống thanh bình
đang sinh sôi, nảy nở, ngọt ngào.
- Tác giả là ngời có sức cảm nhận mãnh
15
Giáo Viên: Nguyễn Đăng Khanh - Trờng THCS Phan
Sào Nam
Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ
II
- Năm Học (2009- 2010
)
hú báo hiệu mùa hè sôi động trong tâm
hồn ngời tù.
? Từ đó em thấy tác giả là ngời nh thế
nào.
* Nhà thơ là ngời có tình yêu cuộc sống
nồng nhiệt, sức cảm nhận mãnh liệt, tinh
tế, yêu cuộc sống tự do.
- Giáo viên liên hệ bài ''Tâm t trong tù''
của Tố Hữu:
''Cô đơn thay là cảnh thân tù
Tai mở rộng mà lòng sôi rạo rực
Tôi lắng nghe tiếng đời lăn náo nức
ở ngoài kia vui sớng biết bao nhiêu''
? ''Ta nghe hè dậy bên long''
Nhà thơ cảm nhận mùa hè bằng:
A. Thính giác
B. Bằng sức mạnh của tâm hồn.
? Chính vì thếnhà thơ ngời chiến sĩ cách

* Tiếng chim tu hú mở ra một thế giới rộn
ràng, tràn trề nhựa sống với âm thanh
rộn rã, sắc màu rực rỡ, hơng vị ngọt ngào,
bầu trời tự do trong cảm nhận của ngời tù.
b. Tâm trạng ng ời tù :
- Nhà thơ cảm nhậnmùa hè tơi đẹp bằng
sức mạnh tâm hồn, bằng tấm lòng.


Nồng nhiệt với tình yêu cuộc sống tự do.
- Mà chân muốn đạp tan phong, hè ôi !
Ngột làm sao, chết uất thôi.
- Cách ngắt nhịp bất thờng 6/2; 3/3
- Từ ngữ mạnh: đạp tan phờng, chết uất
- Thán từ: ôi, thôi, làm sao

cảm giác ngột ngạt cao độ, niềm khao
khát cháy bỏng muốn thoát ra khỏi cảnh
tù ngục, trở về với cuộc sống tự do ở bên
ngoài.
- Câu đầu: tiếng tu hú gợi ra cảnh trời đất
bao la, tng bừng sự sống lúc vào hè.
- Câu kết: Tiếng chim ấy lại khiến cho ng-
ời chiến sĩ đang bị giam cảm thấy hết sức
đau khổ, bực bội
- Giống:Tiếng chim đều giống nh tiếng gọi
tha thiết của tự do, của thế giới sự sống
đầy quyến rũ đối với nhân vật trữ tình.
4. Tổng kết
a. Nghệ thuật:

? Nhận xét về thể thơ lục bát của bài thơ
III. Luyện tập
1. Nhan đề của bài thơ-Đó chỉ là một vế
phụ trong một câu trọn ý.
- Khi con tu hú gọi bầy là khi mùa hè đến,
ngời tù cách mạng càng cảm thấy ngột
ngạt trong phòng giam, càng khao khát
cuộc sống tự do.

tên bài thơ đã gợi mở mạnh cảm xúc
của toàn bài.
- Đây là hình ảnh hoán dụ, giá trị liên t-
ởng của tiếng chim đợc gợi lên ngay từ
đầu bài thơ. Đó là tín hiệu của mùa hè rực
rỡ, sự sống tng bừng, của trời cao lồng
lộng tự do. Tiếng chim đã tác động mạnh
mẽ đến tâm hồn ngời tù.
2. Nhận xét về thể thơ lục bát của bài thơ
- Số âm tiết trong mỗi câu trong một cặp:
6/8
- Cách hiệp vần (6-6; 8-6; ...); hoà phối âm
thanh

tạo sự nhịp nhàng, uyển
chuyển, chuyển tải cảm xúc trữ tình
phong phú.
*, HĐ IV. Củng cố:
- Nhắc lại nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
- Phát biểu cảm nghĩ về Tố Hữu
*, HĐ V. H ớng dẫn về nhà:

I. Tổ chức lớp:
II. Kiểm tra bài cũ :
? Đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn.
? Giải bài tập 5, 6 SGK tr13.
III. Tiến trình bài giảng:
Hoạt động của thày- trò Yêu cầu cần đạt
- Học sinh đọc ví dụ trong SGK.
? Trong những đoạn trích trên, câu nào là
câu nghi vấn.
- Yêu cầu học sinh xác định và trình bày.
- Giáo viên đánh giá.
- Học sinh nối các phần với chức năng của
câu nghi vấn hoặc học sinh lựa chọn đáp
án đúng.
? Xác định chức năng của câu nghi vấn
trong các đoạn trích.
- Giáo viên treo bảng phụ ghi câu hỏi trắc
nghiệm để học sinh lựa chọn rồi nối:
? Trong phần a câu nghi vấn dùng để làm
gì.
1. Cầu khiến
2. Khẳng định
3. Phủ định
4. Đe doạ
5. Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
* Câu nghi vấn đợc dùng để bộc lộ cảm
xúc, tình cảm, đe doạ, khẳng định, ...
- Học sinh khái quát
? Nh vậy chức năng khác của câu nghi
vấn là gì.

II. Luyện tập
1. Bài tập 1
a) Con ngời đáng kính ấy bây giờ cũng
theo gót Binh T để có ăn ?
b) cả khổ thơ trừ ''Than ôi !''
c) Sao ta không ngắm sự biệt li theo tâm
hồn một chiếc lá nhẹ nhàng rơi ?
d) Ôi, nếu thế thì còn đâu là quả bóng bay
?
- Trong (a): bộc lộ tình cảm, cảm xúc (sự
ngạc nhiên)
18
Giáo Viên: Nguyễn Đăng Khanh - Trờng THCS Phan
Sào Nam
Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ
II
- Năm Học (2009- 2010
)
? Xác định câu nghi vấn.
- Yêu cầu học sinh làm việc trên b

ng, gọi
học sinh khác nhận xét, giáo viên đánh
giá.
? Cho biết những câu nghi vấn đó dùng để
làm gì.
? Xác định câu nghi vấn và đặc điểm hình
thức của nó.
- Học sinh làm việc theo nhóm:
- Những từ gạch chân và dấu chấm hỏi ở

- Trong b: bộc lộ sự băn khoăn, ngần ngại
- Trong c: khẳng định
- Trong d: câu 1 - hỏi; câu 2 - hỏi.
a) Cụ không phải lo xa quá thế. Không
nên nhịn đói mà để tiền lại. ăn hết thì lúc
chết không có tiền để mà lo liệu.
b) Không biết chắc là thằng bé có thể chăn
dắt đợc đàn bò hay không.
c) Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử.
*, H

IV. Củng cố:
? Nhắc lại các chức năng khác của câu nghi vấn.
* HĐV. H ớng dẫn về nhà:
- Học thuộc ghi nhớ.
- Làm bài tập 3: Gợi ý câu mẫu: Bạn có thể kể cho mình nghe bộ phim đó đợc
không ? Lão Hạc ơi ! Sao đời lão khốn cùng đến thế ?
- Làm bài tập 4 (tr24); xem trớc bài ''câu cầu khiến''.

19
Giáo Viên: Nguyễn Đăng Khanh - Trờng THCS Phan
Sào Nam
Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ
II
- Năm Học (2009- 2010
)
Tuần 20 - Tiết 80
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tập làm văn

* Thuyết minh cách làm cần trình bày rõ
(đ/k) cái nào làm trớc, cái nào làm sau
I. Giới thiệu một phơng pháp (cách
làm)
1. Ví dụ:
- 3 mục (SGK)
- Vì muốn làm một cái gì thì phải có
nguyên vật liệu, có cách làm và có yêu cầu
thành phẩm. (tức là sản phẩm làm ra, tức
là chất lợng). Mở rộng ra, làm cái gì cũng
vậy
+ Làm thân em bé
+ Làm đầu em bé; vẽ mắt mũi, mồm; gắn
vào thân; làm mũ.
+ Làm cánh tay, bàn tay.
- Làm chân, quả bóng.
+ Gắn hình em bé đá bóng lên một miếng
ván.
+ Chọn rau ngót, nhặt rau, rửa rau
+ Chọn thịt, thái ...
+ Cách nấu
- Thuyết minh cách làm là phần quan
trọng. Cần trình bày rõ cái nào làm trớc,
cái nào làm sau theo một thứ tự nhất định
thì mới cho một kết quả mong muốn.
20
Giáo Viên: Nguyễn Đăng Khanh - Trờng THCS Phan
Sào Nam
Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ
II

dung đợc tốc độ đọc nhanh hay chậm
không.
- Lời văn ngắn gọn súc tích, vừa đủ.
*, Ghi nhớ: Sgk
III. Luyện tập
1. Bài tập 1
- Thuyết minh một trò chơi thông dụng
của trẻ em.
- MB: Giới thiệu khái quát trò chơi.
- TB:
+ Số ngời chơi, dụng cụ chơi.
+ Cách chơi (luật chơi): thế nào thì thắng,
thế nào thì thua, thế nào thì phạm luật.
+ Yêu cầu đối với trò chơi.
- KB:
2. Bài tập 2
(Dành cho học sinh giỏi)
- Còn có cách đọc nhanh, đọc thầm để nắm
bắt thông tin nhanh, chính xác.
- 3 phần: MB, TB, KB.
- Nêu số liệu, nêu ví dụ.
- Không, phơng pháp nêu số liệu, nêu ví
dụ khiến ta hiểu rõ hơn, bài văn tăng thêm
sức thuyết phục.
* HĐIV. Củng cố:
- Nhắc lại ghi nhớ của bài.
*, HĐ V. H ớng dẫn về nhà:
- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 3 SBT tr18; xem trớc bài: ''Thuyết minh một danh
lam thắng cảnh'
21

? Nhắc lại các bài thơ của Bác mà em đã học ở
lớp 7.
? Đọc thuộc lòng bài thơ ''Khi con tu hú''
? Qua bài thơ em hiểu gì về các chiến sĩ cách
mạng trong thời kì hoạt động cách mạng bí
mật.
22
Giáo Viên: Nguyễn Đăng Khanh - Trờng THCS Phan
Sào Nam
Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ
II
- Năm Học (2009- 2010
)
H động 3 Tổ chức dạy học bài mới.
- Học sinh đọc chú thích trong SGK tr28
? Em hiểu gì về hoàn cảnh sáng tác bài
thơ.
- Giáo viên giới thiệu sau 30 năm bôn ba
hoạt động cứu nớc, Bác đã bí mật về nớc
lãnh đạo cách mạng Việt Nam. Ngời
sống một cách gian khổ nhng thích nghi
một cách rất tự nhiên. Lúc này Bác rất
vui vì Ngời đợc sống trên mảnh đất Tổ
Quốc và Ngời biết rằng thời cơ giành độc
lập đơng tới gần và ngời còn vui vì đợc
sống giữa thiên nhiên.
- Giáo viên đọc mẫu
? Cần chú ý điều gì khi đọc văn bản này.
- Học sinh đọc 2, 3 lần
- Đọc chính xác, ngắt nhịp đúng (đặc

-Tìm hiểu chung
1/ Tác giả (1890 1969)
Chủ tịch Hồ Chí Minh, một lãnh tụ thiên tài,
một danh nhân văn hóa thế giới kiệt xuất, một
nhà thơ nhà văn lớn, một vị cha già của dân
tộc đã trọn đời vì nớc vì dân. Thơ văn của Ng-
ời toát lên tinh thần yêu nớc nồng nàn và một
nhân cách cao đẹp vừa gần gũi, vừa bình dị,
thanh cao. Bài thơ này đã phần nào thể hiện
điều đó.
2/ Tác phẩm.
- Bài thơ đợc viết 2-1944 khi Bác Hồ làm việc
ở hang Pác Bó (Hà Quảng - Cao Bằng)
- Chú thích (1) bẹ (từ địa phơng) liên hệ với
''bắp'' trong ''Khi con tu hú''
- Sử Đảng (2)
*. Bố cục của bài thơ
- Khai, thừa, chuyển, hợp. Bài thơ tuân thủ
khá chặt chẽ qui tắc và mô hình cấu trúc chung
của một bài thơ tứ tuyệt nhng vẫn toát lên vẻ
phóng khoáng, mới mẻ.
II/
. Phân tích

- Cảnh sinh hoạt và làm việc của Bác ở Pác
Bó (C1,2,3)
- Cảm nghĩ của Bác (C4)
1) ''Thú lâm tuyền'' của Bác Hồ.
* Chỗ ở
- ''Sáng ra bờ suối/tối vào hang''

* Giọng vui đùa nói về thức ăn ở đây thật
đầy đủ, d thừa.
- Trong bài''Cảnh rừng Việt Bắc'' (1947)
Bác viết về những ngày gian khổ nhng
giọng thơ cũng rất sảng khoái diễn tả
niềm vui thích của Ngời.
''Cảnh rừng ... hay
Vợn hót ... ngày
... non xanh dạo
Rợu ngọt ... say''
? Em hiểu gì về cuộc sống sinh hoạt, chỗ
ở, cái ăn của ngời.
? Câu thứ ba nói về vấn đề gì.
? Nhận xét về nghệ thuật của câu thơ.
* Nghệ thuật đối.
? ý nghĩa của câu thơ.
* Điều kiện làm việc khó khăn, Ngời vẫn
say sa thực hiện công việc quan trọng CM

hình tợng ngời chiến sĩ đợc khắc hoạ
vừa chân thực vừa sinh động.
? Nhận xét về 3 câu đầu của bài thơ
* Hoàn cảnh sinh hoạt và làm việc của
Bác hết sức gian khổ nhng đã biến thành
một sự thật khác hẳn

phản ánh niềm
lạc quan yêu đời, yêu đất nớc của Bác
vui ''thú lâm tuyền''
- Học sinh thảo luận nhóm

Giọng khẩu khí, nói cho vui, niềm vui thích
của Bác rất thật. Niềm vui toát lên từ từ ngữ,
hình ảnh đến giọng điệu

vui ''thú lâm tuyền'' nh một ẩn sĩ vui cảnh
nghèo.
2) Cảm nghĩ của Bác (cái sang của cuộc đời
CM)
+ Sang: sang trọng, giàu có
+ ở đây là sang trọng giàu có về mặt tinh thần
của những cuộc đời làm CM, lấy lí tởng cứu n-
ớc làm lẽ sống, không hề bị khó khăn gian khổ
thiếu thốn khất phục. Chữ ''sang'' đợc coi là
''nhãn tự'' toả sảng tinh thần toàn bài.
+ ở đây còn là cái sang trọng của nhà thơ luôn
tìm thấy sự hoà hợp với thiên nhiên.
''Ba mơi năm ấy chân không mỏi
24
Giáo Viên: Nguyễn Đăng Khanh - Trờng THCS Phan
Sào Nam
Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ
II
- Năm Học (2009- 2010
)
nh thế nào?
- Tổ chức học sinh thảo luận câu hỏi trên.
- Gọi học sinh báo cáo kết quả.
- Giáo viên đánh giá.
* Cái sang về mặt tinh thần của những
chiến sĩ CM lấy lí tởng cứu nớc làm lẽ

III.
Tổng kếta. Nghệ thuật
- Thơ tứ tuyệt bình dị, hàm súc
- Giọng thơ vui đùa, thoải mái
- Nghệ thuật đối.
b. Nội dung
- Cảnh sinh hoạt làm việc đơn sơ
- Niềm vui CM, niềm vui sống hoà hợp với TN
của Bác.
+ Tâm hồn hoà hợp với TN
+ Tinh thần lạc quan trong cách sống
+ Tinh thần CM kiên trì.
* Ghi nhớ: SGK - tr30

III. Luyện tập
- Ngời xa thờng tìm đến thú lâm tuyền vì cảm
thấy bất lực trớc thực tế xã hội, muốn ''lánh
đục về trong'', tự an ủi bằng lối sống ''An bần
lạc đạo''. Tuy đó là lối sống thanh cao nhng có
phần tiêu cực. Còn với Bác Hồ sống hoà nhịp
với lâm tuyền nhng vẫn giữ nguyên trọn vẹn
cốt cách chiến sĩ. Vì vậy nhân vật trữ tình của
bài thơ tuy có dáng vẻ ẩn sĩ nhng thực chất
vẫn là chiến sĩ.
* Hoạt động
4
Củng cố:

- Học sinh: xem trớc bài ở nhà.
C. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV và hs: Yêu cầu cần đạt:
H động 1: ổn định tổ chức
H động 2: Ktra sự chuẩn bị của HS
Kiểm tra sĩ số 8A ,8B
? Kể tên các chức năng khác của câu nghi vấn?
Dấu câu nghi vấn.
- Làm bài tập 3, 4 SGK tr24
? Nhắc lại khái niệm câu cầu khiến em đã học
ở bậc tiểu học.
H động 3 Tổ chức dạy học bài mới. I. Đặc điểm hình thức và chức năng
26
Giáo Viên: Nguyễn Đăng Khanh - Trờng THCS Phan
Sào Nam

Trích đoạn Hịch tớng sĩ(T2) A, Mục tiêu cần đạt Tinh thần thoải mái, tăng cờng sức khoẻ B Hiểu biết phong phú về thiên nhiên, cuộc sống.
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status