Phát triển hệ thống quản lý tài sản tại trường đại học hải dương sử dụng IBM bluemix luận văn ths công nghệ thông tin - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

PHẠM THỊ THANH

PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÀI SẢN TẠI TRƢỜNG
ĐẠI HỌC HẢI DƢƠNG SỬ DỤNG IBM BLUEMIX

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN


Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

PHẠM THỊ THANH

PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG QUẢN LÝ TÀI SẢN
TRÊN NỀN IBM BLUEMIX

Ngành: Công nghệ thông tin
Chuyên ngành: Kỹ thuật Phần mềm
Mã số: 60480103

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRƢƠNG NINH THUẬN

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong
Luậnvăn là trung thực và chưa từng ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 6 năm 2015
Học viên thực hiện Luận văn

Phạm Thị Thanh


7

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ 2
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... 3
MỤC LỤC ...................................................................................................................... 4
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt .......................................................................... 7
Danh mục các bảng ....................................................................................................... 8
Danh mục hình vẽ, đồ thị .............................................................................................. 9
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 10
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ ẢO HÓA ĐÁM MÂY ................ 14
1.1. Tổng quan về điện toán đám mây.................................................................... 14
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm ............................................................................. 14
1.1.2 Cấu trúc và cách thức hoạt động của điện toán đám mây ........................ 15
1.1.2.1. Cấu trúc của điện toán đám mây ......................................................... 15
1.1.2.2. Cách thức hoạt động của điện toán đám mây...................................... 16
1.1.3. Các mô hình hạ tầng đám mây ................................................................. 17
1.1.4. Sự khác biệt giữa điện toán đám mây và điện toán truyền thống ............ 18
1.1.5. Thách thức của điện toán đám mây .......................................................... 18

2.4. Khả năng đàn hồi của Bluemix ........................................................................ 35
2.5. Các thành phần trên màn hình làm việc của IBM Bluemix ......................... 35
2.5.1. Đăng ký tài khoản Free trên IBM Bluemix .............................................. 35
2.5.2. Màn hình làm việc IBM Bluemix .............................................................. 36
2.5.2.1. Thẻ Drashboad .................................................................................... 36
2.5.2.2. Các dịch vụ do Bluemix cung cấp ....................................................... 37
2.5.2.3. Một số thành phần khác....................................................................... 38
2.6. Cơ chế bảo mật của Bluemix Platform ........................................................... 40
2.6.1. Cơ chế bảo mật ......................................................................................... 40
2.6.2. Tiêu chuẩn công nghệ thông tin IBM ....................................................... 41
CHƢƠNG 3. XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ TÀI SẢN .............................. 42
TRÊN NỀN IBM BLUEMIX ..................................................................................... 42
3.1. Bài toán quản lý tài sản tại trƣờng Đại học Hải Dƣơng ................................ 42
3.1.1. Đặc tả nghiệp vụ ....................................................................................... 42
3.1.2. Các đặc tả kỹ thuật bổ sung ..................................................................... 42
3.2. Yêu cầu chức năng của hệ thống ..................................................................... 43
3.3. Phân tích, thiết kế hệ thống .............................................................................. 45
3.3.1. Biểu đồ Use Case ...................................................................................... 45
3.3.2. Mô tả các chức năng ................................................................................ 48
3.3.2.1. Chức năng “Đăng nhập”...................................................................... 48
3.3.2.2. Chức năng “Quản lý người dùng” ....................................................... 49
3.3.2.3. Chức năng“Quản lý danh mục tài sản” ............................................... 50
3.3.3. Biểu đồ tuần tự ......................................................................................... 53
3.3.3.1. Chức năng “Đăng nhập” ...................................................................... 53
3.3.3.2. Chức năng “Quản lý người dùng” ....................................................... 54
3.3.3.3. Chức năng “Quản lý danh mục tài sản” .............................................. 55
3.3.4. Biểu đồ lớp ................................................................................................ 56
3.3.4.1. Mô tả chi tiết các lớp ........................................................................... 56
3.3.4.2. Mối quan hệ giữa các lớp .................................................................... 60
3.4. Ứng dụng quản lý tài sản .................................................................................. 61

22
23
24

Từ viết tắt
API
CF
CIO
CNTT
CSDL
CTO
DM
ĐTĐM
GB
HTTP
IaaS
IP
IPS
LDAP
PaaS
PC
REST
SaaS
SIEM
SIEM
UC
VLAN
VM
VPN


Bảng 2.1. Bảng mô tả các dịch vụ ................................................................................. 38
Bảng 2.2. Danh sách các phân vùng của Bluemix ........................................................ 39
Bảng 3.1. Danh mục nhóm, loại tài sản ......................................................................... 56
Bảng 3.2. Danh mục đơn vị ........................................................................................... 57
Bảng 3.3. Danh mục nguồn vốn .................................................................................... 58
Bảng 3.4. Danh mục phương thức hình thành tài sản ................................................... 58
Bảng 3.5. Danh mục thông số tài sản ............................................................................ 58
Bảng 3.6. Danh mục thành phần tài sản ........................................................................ 59
Bảng 3.7. Danh mục dự án tài sản ................................................................................. 59
Bảng 3.8. Danh mục tài sản ........................................................................................... 60


11

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1.Hình ảnh ẩn dụ về điện toán đám mây ...........................................................14
Hình 1.2.Lớp Back end và Front end trong mô hình điện toán đám mây .....................16
Hình 1.3. Mô hình đám mây lai .....................................................................................18
Hình 1.4. Những mô hình dịch vụ của điện toán đám mây ...........................................19
Hình 1.5. Mối quan hệ giữa các máy ảo, trình siêu giám sát và máy tính ....................20
Hình 1.6. Các nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây ..............................................24
Hình 1.7. Mô hình dịch vụ Dropbox .............................................................................25
Hình 1.8. Kiến trúc ảo hóa Hosted-based ......................................................................26
Hình 1.9. Kiến trúc ảo hóa Bare-Metal .........................................................................27
Hình 1.10. Kiến trúc ảo hóa Hybrid .............................................................................. 28
Hình 2.1. Kiến trúc Bluemix .........................................................................................32
Hình 2.2. Dedicated Bluemix ........................................................................................33
Hình 2.3. Thiết kế của máy ảo .......................................................................................34
Hình 2.4. Thẻ Drashboad...............................................................................................36
Hình 2.5. Runtimes ........................................................................................................ 38

Đây là nền tảng được xây dựng dựa trên chuẩn mở, chạy trên đám mây với mục tiêu
giúp nhà phát triển phần mềm xậy dựng, quản lý, triển khai và chạy các ứng dụng
trong thời gian ngắn nhất.
Trường Đại học Hải Dương là một trường đại học duy nhất trực thuộc tỉnh Hải
Dương. Để đáp ứng yêu cầu về đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công
nghệ, bên cạnh việc tăng cường về số lượng và nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ,
trường Đại học Hải Dương đã từng bước đầu tư, nâng cấp về cơ sở vật chất kỹ thuật
cho các đơn vị. Khối lượng tài sản trong trường ngày càng nhiều, việc quản lý sử dụng
đã có nề nếp, tài sản được đầu tư đúng trọng tâm, trọng điểm, được đưa vào sử dụng
ngay và có hiệu quả thiết thực trong công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học. Tuy
nhiên, để triển khai bài toán quản lý tài sản thì các nhà quản lý cần phải lên kế hoạch,
hoạch định ngân sách, mua sắm thiết bị, đầu tư cơ sở hạ tầng mạng, …Nếu tất cả mọi
thứ như dữ liệu, phần mềm, tính toán, …được đưa lên trên mạng Internet, khi đó
chúng ta sẽ không còn thấy các máy chủ đặt trong các phòng server và thay vào đó là
các server sẽ được ảo hóa và được cung cấp như là các dịch vụ trên Internet. Sự ra đời
của điện toán đám mây, đặc biệt là sự ra đời của Bluemix là tiền đề để Nhà trường xây
dựng và phát triển cơ sở hạ tầng CNTT phục vụ cho công tác quản lý tài sản tại trường
Đại học Hải Dương. Vì vậy luận văn lựa chọn đề tài “Phát triển ứng dụng quản lý tài
sản trên nền IBM Bluemix”.
2. Nội dung nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu các lý thuyết tổng quan về điện toán đám mây, tìm hiểu
một số đặc điểm chung nhất của điện toán đám mây, cấu trúc và cách thức hoạt động
của điện toán đám mây, các mô hình hạ tầng trên điện toán đám mây, so sánh sự khác
biệt giữa điện toán đám mây và điện toán truyền thống, các mô hình làm việc trên điện
toán đám mây, ưu và nhược điểm của điện toán đám mây; nghiên cứu lý thuyết về
công nghệ ảo hóa đám mây, các kiến trúc ảo hóa.
Luận văn tập chung tìm hiểu hiểu về nền tảng IBM Bluemix, kiến trúc Bluemix,
các thành phần trên giao diện làm việc của Bluemix, cơ chế bảo mật của Bluemix, các
tiêu chuẩn về công nghệ thông tin của Bluemix do IBM đề xuất và tích hợp.
Dựa trên nền IBM Bluemix, dựa trên việc tìm hiểu các nghiệp vụ về quản lý tài

Một câu hỏi luôn được đặt ra là làm thế nào có thể tăng năng lực tính toán và
khả năng lưu trữ dữ liệu lên hàng nghìn lần so với chỉ dùng phần cứng tại chỗ? Câu
hỏi đã từng làm đau đầu các nhà phát triển hệ thống, với sự ra đời của mạng Internet
vấn đề đã được giải quyết bằng sự xuất hiện của điện toán đám mây (xem hình 1.1).
Có rất nhiều quan điểm về điện toán đám mây, nhưng có thể hiểu một cách đơn
giản điện toán đám mây là các nguồn điện toán khổng lồ như phần mềm, dịch vụ… sẽ
nằm tại các máy chủ ảo (đám mây) trên Internet thay vì trong máy tính gia đình và văn
phòng (trên mặt đất) để mọi người kết nối và sử dụng mỗi khi họ cần [7]. Với các dịch
vụ sẵn có trên Internet, doanh nghiệp không phải mua và duy trì hàng trăm, thậm chí
hàng nghìn máy tính cũng như các phần mềm đi kèm. Họ chỉ cần tập trung sản xuất
bởi đã có người khác lo cơ sở hạ tầng và công nghệ thay họ. Khi đó, con người có thể
truy cập đến bất kỳ tài nguyên nào tồn tại trong đám mây tại bất kỳ thời điểm nào và
từ bất kỳ đâu thông qua hệ thống Internet.

Hình 1.1.Hình ảnh ẩn dụ về điện toán đám mây
Như vậy, trước đây để có thể triển khai một ứng dụng (ví dụ một trang web),
chúng ta phải đi mua (hoặc thuê) một hay nhiều máy chủ, sau đó đặt máy chủ tại các
trung tâm dữ liệu thì nay điện toán đám mây cho phép chúng ta giản lược quá trình
mua (hoặc thuê) mà chúng ta chỉ cần nêu ra yêu cầu của mình, hệ thống sẽ tự động
gom nhặt các tài nguyên rỗi để sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu cần thiết cho ứng dụng.
Các đặc điểm của điện toán đám mây [1,3,7]:


15

- Tính tự phục vụ theo yêu cầu: Đặc tính kỹ thuật của điện toán đám mây cho
phép khách hàng thiết lập các yêu cầu về nguồn lực nhằm đáp ứng yêu cầu của hệ
thống như: thời gian sử dụng máy chủ, dung lượng lưu trữ, cũng như là khả năng đáp
ứng các tương tác lớn của hệ thống ra bên ngoài.
- Có khả năng truy cập diện rộng: Điện toán đám mây cung cấp các dịch vụ

vụ phân phối phần mềm như một dịch vụ thông qua Internet, người dùng không cần
phải cài đặt và chạy các ứng dụng đó trên máy tính của mình, các ứng dụng dễ dàng
được chỉnh sửa và người dùng cũng dễ dàng nhận được sự hỗ trợ.


16

Các hoạt động được quản lý tại trung tâm của đám mây chứ không nằm ở phía
khách hàng (lớp client), cho phép khách hàng truy cập các ứng dụng từ xa thông qua
website. Lức này, khách hàng không còn cần thực hiện các tính năng như cập nhật
phiên bản mới, bản vá lỗi, download phiên bản mới… bởi chúng sẽ được thực hiện từ
các đám mây.
- Infrastructure (lớp cơ sở hạ tầng): Cung cấp hạ tầng máy tính, tiêu biểu là môi
trường ảo hóa. Thay vì khách hàng phải bỏ tiền ra mua các server, phần mềm, trung
tâm dữ liệu hoặc thiết bị kết nối… giờ đây, họ vẫn có thể có đầy đủ tài nguyên để sử
dụng mà chi phí được giảm thiểu, thậm chí là miễn phí. Đây là một bước tiến hóa của
mô hình máy chủ ảo (Vitual Private Server).
- Platform (lớp nền tảng): Cung cấp nền tảng cho điện toán và các giải pháp của
dịch vụ, chi phối đến cấu trúc hạ tầng của đám mây và điểm tựa cho lớp ứng dụng, cho
phép các ứng dụng chạy trên nền tảng đó. Nó giảm nhẹ sự tốn kém khi triển khai các
ứng dụng do người dùng không phải trang bị cơ sở hạ tầng (phần cứng và phần mềm)
của riêng mình.
- Server (lớp máy chủ): gồm các sản phẩm phần cứng và phần mềm máy tính,
được thiết kế và xây dựng đặc biệt để cung cấp dịch vụ của đám mây. Các server phải
được xây dựng và có cấu hình đủ mạnh để đáp ứng nhu cầu sử dụng của số lượng
đông đảo các người dùng và các nhu cầu ngày càng cao của họ.
1.1.2.2. Cách thức hoạt động của điện toán đám mây
Để hiểu cách thức hoạt động của đám mây, tưởng tượng rằng đám mây bao
gồm hai lớp: lớp front - end và lớp back - end (xem hình 1.2).
Lớp Front - end: là lớp người dùng, cho phép người dùng sử dụng và thực hiện

- Chỉ sử dụng trong nội bộ doanh nghiệp, người dùng ở ngoài không thể sử
dụng.
c. Đám mây lai (hybrid cloud): Là sự kết hợp của đám mây công cộng và đám
mây dùng riêng khi sử dụng các dịch vụ có trong cả hai vùng công cộng và vùng riêng
tư (xem hình 1.3) [10]. Các trách nhiệm quản lý được phân chia giữa các nhà cung cấp
dịch vụ đám mây công cộng và chính người sử dụng. Khi sử dụng một đám mây lai,
người sử dụng có thể xác định mục tiêu và các yêu cầu của các dịch vụ được tạo từ sự
lựa chọn thích hợp nhất [8].
Đối tượng sử dụng: Doanh nghiệp và nhà cung cấp quản lý theo sự thỏa thuận.
Người sử dụng có thể sử dụng các dịch vụ của nhà cung cấp và dịch vụ riêng của
doanh nghiệp.
Ưu điểm: Doanh nghiệp 1 lúc có thể sử dụng được nhiều dịch vụ mà không bị
giới hạn.
Nhược điểm: Khó khăn trong việc triển khai và quản lý, tốn nhiều chi phí.


18

Hình 1.3. Mô hình đám mây lai
1.1.4. Sự khác biệt giữa điện toán đám mây và điện toán truyền thống
Trong mô hình điện toán truyền thống, các cá nhân, doanh nghiệp sẽ xây dựng
riêng cơ sở hạ tầng kỹ thuật để tự cung cấp các dịch vụ cho các hoạt động thông tin
đặc thù của mình. Với mô hình này, mọi thông tin sẽ được lưu trữ, xử lý nội bộ và họ
sẽ trả tiền để triển khai, duy trì cơ sở hạ tầng đó (mua thiết bị phần cứng, phần mềm
chuyên dụng, trả lương cho bộ phận điều hành ...). Khác với mô hình điện toán truyền
thống, điện toán đám mây lưu trữ và xử lý toàn bộ thông tin trong đám mây Internet.
Mọi công nghệ, kỹ thuật, cơ sở hạ tầng cũng như chi phí triển khai trong đám mây sẽ
do nhà cung cấp đảm bảo xây dựng và duy trì. Do đó, thay vì phải đầu tư từ đầu rất
nhiều tiền cho chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng riêng, các cá nhân, doanh nghiệp trong
quá trình hoạt động sẽ chỉ phải trả số tiền vừa đủ theo nhu cầu sử dụng của mình.

khách hàng không?
Đi sâu vào công nghệ, để giải quyết các vấn đề trên, nhà cung cấp dịch vụ điện
toán mây phải xây dựng một chiến lược bảo mật qua nhiều lớp với nhiều công nghệ
khác nhau đi từ hạ tầng - phần cứng - phần mềm - ứng dụng - tính pháp lý… Các
thành phần bảo mật này đảm bảo vận hành một cách đồng bộ với nhau, đem đến một
hành lang bảo vệ cho ứng dụng và dữ liệu nhưng đồng thời không đem đến sự phức
tạp, khó khăn cho hoat động sử dụng của khách hàng.
1.1.6. Các mô hình dịch vụ điện toán đám mây

Ghi chú:

Người dùng (client) quản lý
Nhà cung cấp dịch vụ quản lý
Hình 1.4. Các mô hình dịch vụ của điện toán đám mây
1.1.6.1.Cơ sở hạ tầng là dịch vụ (IaaS)
IaaS (Infrastructure as a Service) cung cấp cho người dùng hạ tầng thô (thường
dưới hình thức các máy ảo) như một dịch vụ. Người dùng có thể triển khai và chạy
phần mềm trên các máy ảo như trên một máy chủ thực hay có thể đưa dữ liệu cá nhân
lên đám mây và lưu trữ. Người dùng không có quyền kiểm soát hạ tầng thực bên trong


20

đám mây tuy nhiên họ có toàn quyền quản lý và sử dụng tài nguyên mà họ được cung
cấp cũng như yêu cầu mở rộng lượng tài nguyên họ được phép sử dụng [8-13,15].
Các đặc trưng tiêu biểu:
- Cung cấp tài nguyên như là dịch vụ: cung cấp máy chủ, thiết bị mạng, bộ nhớ,
CPU, không gian đĩa cứng, trang thiết bị trung tâm dữ liệu;
- Khả năng mở rộng linh hoạt;
- Chi phí thay đổi tùy theo thực tế;

và cung cấp một ứng dụng và dịch vụ web sẵn sàng trên Internet mà không cần bất kì
thao tác tải hay cài đặt phần mềm cho những người phát triển, quản lý tin học, hay
người dùng cuối. PaaS cho phép các nhà phát triển ứng dụng có thể tạo ra các ứng
dụng một cách nhanh chóng, các rắc rối trong việc thiết lập máy chủ, cơ sở dữ liệu đã
được nhà cung cấp PaaS giải quyết [8-13,15].
Dịch vụ PaaS cung cấp nền tảng điện toán cho phép người dùng phát triển các
phần mềm phục vụ nhu cầu tính toán hoặc xây dựng dịch vụ trên nền tảng đám mây
đó. Dịch vụ PaaS có thể được cung cấp dưới dạng các ứng dụng lớp giữa, các ứng
dụng máy chủ, các công cụ lập trình nhất định để xây dựng dịch vụ. Dịch vụ PaaS
cũng có thể được xây dựng riêng và cung cấp cho người sử dụng thông qua một API
(giao diện lập trình ứng dụng) riêng, người sử dụng xây dựng ứng dụng và tương tác
với hạ tầng điện toán đám mây thông qua API đó. Ở mức PaaS, người sử dụng không
quản lý nền tảng đám mây hay các tài nguyên lớp như hệ điều hành, lưu trữ ở lớp
dưới. Khách hàng điển hình của dịch vụ PaaS chính là các nhà phát triển ứng dụng.
Các đặc trưng tiêu biểu:
- Phục vụ cho việc phát triển, kiểm thử, triển khai và vận hành ứng dụng giống
như là môi trường phát triển tích hợp;
- Cung cấp các công cụ khởi tạo với giao diện trên nền web;
- Kiến trúc đồng nhất;
- Tích hợp dịch vụ web và cơ sở dữ liệu;
- Hỗ trợ cộng tác nhóm phát triển;
- Cung cấp các công cụ hỗ trợ tiện tích khác.
Ví dụ: IBM Bluemix, AWS Elastic Beanstalk, Cloud Foundry, Heroku,
Force.com, Google App Engine, Windows Azure Compute and OrangeScape, Cloud
Foundry, Heroku, Force.com, EngineYard, Mendix, Google App Engine, Windows
Azure Compute và OrangeScape.
1.1.6.3. Phần mềm là dịch vụ (SaaS)
SaaS (Software as a Service) là một mô hình triển khai ứng dụng mà ở đó nhà
cung cấp cho phép người dùng sử dụng dịch vụ theo yêu cầu. Những nhà cung cấp
SaaS có thể lưu trữ ứng dụng trên máy chủ của họ hoặc tải ứng dụng xuống thiết bị

- Giảm chi phí: Người dùng sẽ có khả năng cắt giảm chi phí để mua bán, cài đặt
và bảo trì tài nguyên, thay vào đó họ chỉ cần phải xác định nhu cầu của mình rồi sau
đó yêu cầu các nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây tiến hành. Việc tập hợp ứng
dụng của nhiều tổ chức lại một chỗ sẽ giúp giảm chi phíđầu tư ban đầu, cũng như tăng
hiệu năng sử dụng các thiết bị này một cách tối đa.
- Tính độc lập: Người dùng sẽ không còn bị hạn chế với một thiết bị hay một vị
trí; với điện toán đám mây, phần mềm, dữ liệu có thể được truy cập và sử dụng từ bất
kỳ đâu, trên bất kỳ thiết bị nào mà không cần phải quan tâm đến giới hạn phần cứng.
- Tăng khả năng sử dụng tài nguyên tính toán: Một trong những câu hỏi đau đầu
của việc đầu tư tài nguyên (ví dụ máy chủ) là bao lâu thì nó sẽ hết khấu hao, tôi đầu tư
như thế có lãi hay không, có bị “tụt hậu” về công nghệ hay không. Khi sử dụng tài
nguyên trên điện toán đám mây thì chúng ta không còn phải quan tâm tới điều này
nữa.


23

- Tăng cường độ tin cậy: Dữ liệu trong mô hình điện toán đám mây được lưu
trữ một cách phân tán tại nhiều cụm máy chủ tại nhiều vị trí khác nhau, điều này giúp
làm tăng độ an toàn của dữ liệu mỗi khi có sự cố hoặc thảm họa xảy ra.
- Bảo mật: Việc tập chung dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau sẽ giúp các chuyên
gia bảo mật tăng cường khả năng bảo vệ dữ liệu của người dùng, cũng như giảm thiểu
rủi ro bị ăn cắp toàn bộ dữ liệu. Ví dụ: dữ liệu được đặt ở 6 máy chủ khác nhau, trong
trường hợp bị tấn công, sẽ bị lộ 1/6. Đây là cách chia sẻ rủi ro giữa các tổ chức với
nhau.
Tính dễ bảo trì: Mọi phần mềm đều nằm trên server, lúc này, người dùng không
cần quan tâm đến vấn đề cập nhật hay sửa đổi lỗi phần mềm, các nhà phát trển cũng dễ
dàng hơn trong việc cài đặt, nâng cấp ứng dụng của mình.
1.1.7.2. Nhược điểm
Mô hình điện toán đám mây vẫn còn có một số nhược điểm sau [6,8,15]:


nhiều nhà cung cấp như Amazon, Google, DataSynapse, Salesforce, Microsoft, IBM,
HP… (xem hình 1.7) Đã được rất nhiều người dùng cá nhân cho đến các công ty lớn
như L’Oréal, General Electric, Ebay, Coca-cola… chấp nhận và sử dụng.

Hình 1.6. Các nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây
- Đối với thị trường Việt Nam: Không nằm ngoài xu thế, Việt Nam đang dần
tiếp cận các dịch vụ đám mây thông qua dự án của một số doanh nghiệp nước ngoài
như Microsoft, Intel… cũng như từ những nhà phát triển, cung cấp trong nước như
FPT, Biaki… IBM là doanh nghiệp tiên phong khai trương trung tâm điện toán đám
mây tại Việt Nam vào tháng 9/2008 với khách hàng đầu tiên là là Công ty cổ phần
công nghệ và truyền thông Việt Nam. Có thể nói Việt Nam là một trong những nước
đầu tiên ở ASEAN đưa vào sử dụng điện toán đám mây.
1.1.8.2. Các dịch vụ lưu trữ đám mây
Các dịch vụ lưu trữ đám mây với khả năng đồng bộ hóa các tập tin, thư mục
trên nhiều máy tính và thiết bị di động đã ngày một "gần" hơn với người dùng. Nếu
chúng ta lo ngại về khả năng tồn tại lâu dài của dữ liệu của chúng ta thì dịch vụ lưu trữ
dữ liệu online từ các nhà cung cấp hàng đầu, uy tín là điều cần thiết nhất. Các dịch vụ
lưu trữ đám mây như OneDrive, Box, Dropbox, Google Drive, Amazon Cloud
Drive,… có thể đồng bộ hoá và hoạt động như ổ đĩa cứng giúp chúng ta có thể lưu trữ
dễ dàng. Một điều đáng mừng là các dịch vụ lưu trữ trực tuyến hiện nay đều tăng thêm
dung lượng để khuyến khích người dùng sử dụng dịch vụ lưu trữ của họ nhiều hơn và
hoàn toàn miễn phí.
Một số dịch vụ lưu trữ đám mây "đình đám" hiện nay:
- OneDrive: Tài khoản OneDrive miễn phí là 15GB, riêng tài khoản Office 365
sẽ nhận được đến 1TB dung lượng lưu trữ. Các dữ liệu trên đây có thể truy cập từ điện
thoại Android, iPhone, iPad, Windows Phone bên cạnh máy tính Windows hoặc máy
Mac. Chúng ta có thể chia sẻ các tập tin lớn và hình ảnh với chúng ta bè và người thân,
chỉ cần một trình duyệt web là có thể truy cập các tập tin.
Dropbox (xem hình 1.7) là mô hình dịch vụ lưu trữ đám mây quen thuộc với

1.2.1. Công nghệ ảo hóa
- Ảo hóa là công nghệ được thiết kế để tạo ra tầng trung gian giữa hệ thống
phần cứng máy chủ và phần mềm chạy trên nó [2,11].
- Ảo hóa hệ thống máy chủ tức là ta tiến hành phân chia một máy chủ vật lý
thành nhiều máy chủ ảo, hoặc kết hợp nhiều máy chủ vật lý thành một máy chủ logic.
- Lợi ích của ảo hóa: Thông thường, việc đầu tư cơ sở hạ tầng cho một hệ
thống công nghệ thông tin khá tốn kém: chi phí đầu tư mua máy chủ cấu hình cao, chi


Trích đoạn Kiến trúc Hosted-based Bluemix làm việc nhƣ thế nào? Chức năng“Quản lý danh mục tài sản” Triển khai ứng dụng trên IBM Bluemix Kết quả ứng dụng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status