Sở Giáo dục và Đào tạo
TP. Hồ Chí Minh
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ( 2010-2011)
MÔN TOÁN LỚP 12
Thời gian làm bài : 150 phút
ĐỀ CHÍNH THỨC
A.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ HỌC SINH ( 7 điểm)
Câu 1. (3,5 điểm)
Cho hàm số : y =
− 2 x −1
(C)
x +1
a)Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số trên.
b)Viết phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm A(0; –1). Tính diện
tích hình phẳng giới hạn bởi tiếp tuyến tại A, đồ thị (C) và đường
thẳng x =
−1
.
2
c)Định m để đường thẳng (d): y = mx + m − 2 cắt đồ thị (C) tại 2 điểm
phân biệt.
Câu 2. (1,5 điểm)
Tính các tích phân :
e2
(d 1 ) : y = 3 − 2 t ;
z = 1 + 2t
(d 2 ) :
x + 1 y −1 z + 2
=
=
2
1
3
a) Chứng minh (d1) và (d2) chéo nhau.
b) Viết phương trình mặt phẳng (P) chứa (d 1) và song song với (d2).
2) Giải phương trình trong tập số phức: z 4 + 9 z 2 + 18 = 0 .
II)Theo chương trình nâng cao.
1) Giải bất phương trình:
9.4 − x + 5.6 − x < 4.9 − x .
2)Trong khơng gian Oxyz, cho các điểm A(2; 1; 3), B(3; 0 ; − 1 ),
C( − 1 ; 2; 1), D(3; − 1 ; 2).
a) Chứng minh hai đường thẳng AB và CD chéo nhau.
b) Viết phương trình đường thẳng (d) đối xứng với đường thẳng AB
qua mặt phẳng (BCD).
HẾT
Đáp án :
A.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ HỌC SINH ( 7 điểm)
Tiệm cận : xLim
→ ±∞
x → ±∞
0,25 đ
Đường thẳng y = − 2 là tiệm cận ngang
Đường thẳng x = − 1 là tiệm cận đứng.
Bảng biến thiên
- Điểm không xác định
- Dấu của đạo hàm
- Chiều biến thiên
-Các giá trị của giới hạn
0,25 đ
0,25 đ
1
2
Đồ thị cắt trục Oy tại điểm (0; –1), cắt trục Ox tại điểm (– ; 0).
Vẽ đồ thị .
0,5 đ
Lưu ý: Giao điểm của hai tiệm cận là tâm đối xứng của đồ thị.
b)Viết phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm A(0; –1). Tính diện
tích hình phẳng giới hạn bởi tiếp tuyến tại A, đồ thị (C) và đường
thẳng x =
−1
.
x +1
−1
−1
2
2
0
= ∫ (−2 +
−1
2
1
x2
+ x + 1)dx = ( − x + Ln x + 1 ) 0−1
x +1
2
2
0,25 đ
=
−5
+ Ln 2 (đvdt)
8
0,25 đ
Lnx
dx
x
a) I = ∫
e
1
x
Đặt u = Lnx , ta có du = dx
0,25 đ
Với x = e thì u = 1.
Với x = e 2 thì u = 2.
0,25 đ
I=
2
∫
u du =
1
2u
b) J = x(cos 2 x + sin 2 x)dx
∫
0
Đặt u = x thì u ' = 1
1
2
Đặt v' = cos 2 x + sin 2 x , ta chọn v = (sin 2 x − cos 2 x) 0,25 đ
Ta có J = 1 x(sin 2 x − cos 2 x)
π
4
0
1
x(sin 2 x − cos 2 x)
2
π
=
8
π
4
0
2
=
(1) ⇔ 2 2 x + 1 > 3.2 x − 1 ⇔ 2 2 x .2 − 3.2 x + 1 > 0
0,25 đ
1
3
x
Đặt t = 2 ( t > )
1
3
2
Bất phương trình trở thành: 2 t − 3t + 1 > 0 ⇔ < t
1
2
0,25 đ
1 x 1
< 2 < v 2 x >1 ⇔ − log 2 3 < x < −1 v x > 0 0,25 đ
3
2
Nghiệm của bất phương trình là: − log 2 3 < x < − 1 v x > 0
0,25 đ
Với t = 2 x , ta có:
SA
SA
6a
⇒ AC =
=
o
AC
tan 30
3
=a 6
0,25 đ
Vậy diện tích hình vuông ABCD = (a 6 ) 2 = 6a 2
Thể tích hình chóp S.ABCD =
1
6a 2 .2a
dt(ABCD).SA =
= 4a 3 (đvtt)
3
3
0,25 đ
b)Tính theo a khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBD)
Trong tam giác vuông SAO vẽ đường cao AH
Ta có BD vuông góc với SA và AC nên BD vuông góc với mp(SAC)
Suy ra BD vuông góc với AH
AH vuông góc với BD và SO nên AH vuông góc với (SBD)
Vậy AH =
7
7
⇔
B.PHẦN RIÊNG : ( 3 điểm)
I)Theo chương trình chuẩn.
1)Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng:
x = 2 + t
(d 1 ) : y = 3 − 2 t ;
z =1 + 2t
(d 2 ) :
x + 1 y −1 z + 2
=
=
2
1
3
0,25 đ
a) Chứng minh (d1) và (d2) chéo nhau.
→
Đường thẳng (d1) đi qua A(2; 3; 1) và có VTCP là a1 = (1; − 2; 2)
Suy ra (d1) và (d2) chéo nhau
0,25 đ
b) Viết phương trình mp(P) chứa (d1) và song song với (d2).
Mặt phẳng (P) chứa (d1) và song song với (d2) nên mp(P) đi qua
A(2;
→
→ →
3; 1) và có VT pháp tuyến là n P = [a1 , a 2 ] = (−8; 1; 5)
0,5 đ
Phương trình mp(P): − 8( x − 2) + 1( y − 3) + 5( z −1) = 0 ⇔ − 8 x + y + 5 z + 8 = 0
0,5 đ
4
2
2)Giải phương trình trong tập số phức: z + 9 z + 18 = 0 .
Đặt t = z 2
Ta có phương trình t 2 + 9t + 18 = 0 ⇔ t = − 3 v t = − 6
0,5 đ
Với t = − 3 : z = ± i 3
0,25 đ
Với t = − 6 : z = ± i 6
0,25 đ
II)Theo chương trình nâng cao.
1) Giải bất phương trình:
9.4 − x + 5.6 − x < 4.9 − x .
Chia hai vế cho 9 − x , ta có:
4
6
2
2
9.( ) − x + 5.( ) − x − 4 < 0 ⇔ 9.( ) −2 x + 5.( ) − x − 4 < 0
0,25 đ
2)Trong không gian Oxyz, cho các điểm A(2; 1; 3), B(3; 0 ; − 1 ), C( − 1 ; 2; 1),
D(3; − 1 ; 2).
a) Chứng minh hai đường thẳng AB và CD chéo nhau.
Xét ba vectơ:
→
AB = (1; − 1; − 4)
→
CD = (4; − 3; 1)
→
AC = (−3; 1; − 2)
→
→
[AB, CD] = (−13; − 17; 1)
0,25 đ
→
→
→
Ta có [AB, CD]. AC = 20 ≠ 0
→
→
→
nên n = [BC, BD] = (8; 12; 4)
Phương trình mp(BCD): 2 x + 3 y + z − 5 = 0
0,25 đ
Đường thẳng AE qua A(2; 1; 3), vuông góc với mp(BCD) nên có VTCP
x = 2 + 2t
là n = (2; 3; 1) .Phương trình tham số của AE: y = 1 + 3t
z = 3 + 1t
→
Gọi H là giao điểm của AE với mặt phẳng (BCD): H(
4 − 8 16
; )
7 7 7
17
x = 3 − 7 t
8
Phương trình tham số của BE: y = − t
7