ỨNG DỤNG PM VIOLET TRONG SOẠN GIẢNG GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ MÔN LÍ THCS - Pdf 31

Sáng kiến kinh nghiệm
ứng dụng phần mềm viôlet trong soạn giảng
giáo án điện tử môn vật lý THCS
phần 1 Mở Đầu
I.Đặt Vấn Đề
Việc dạy học bộ môn vật lí ở trờng THCS, giáo viên giảng dạy rất khó
khăn trong việc chuẩn bị, hớng dẫn, quản lí học sinh khi làm thí nghiệm, có
tiết học yêu cầu phải tiến hành tới 3 thí nghiệm. Ngoài ra còn một số thí
nghiệm tiến hành khó thành công hoặc không đợc làm vì tính chất độc hại
của nó. Vì vậy việc tiếp thu kiến thức của các em bị hạn chế, nhiều vấn đề
còn mơ hồ, cha thể hiểu bản chất của sự việc, hiện tợng khi giáo viên diễn
giảng.
Ngày nay, khi công nghệ thông tin càng phát triển thì việc ứng dụng
công nghệ thông tin vào tất cả các lĩnh vực là một điều tất yếu. Trong lĩnh
vực giáo dục và đào tạo, công nghệ thông tin đã đợc ứng dụng vào các nhà
trờng trong việc giảng dạy, học tập. Tuy nhiên so với nhu cầu thực tiễn hiện
nay việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục còn hạn chế, vì vậy
các nhà trờng phải không ngừng đầu t, bồi dỡng, cải tiến để nâng cao chất lợng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy. Chúng ta không nên
bằng lòng với những gì có sẵn mà lĩnh vực công nghệ thông tin mang lại,
chúng ta nên biết cách tận dụng nó, khai thác nó và biến nó thành công cụ
hiệu quả cho công việc giảng dạy.
Đối với giáo dục và đào tạo công nghệ thông tin có tác dụng mạnh mẽ,
bổ xung cho các phơng pháp giảng dạy và học tập. Công nghệ thông tin là
phơng tiện để tiến tới xã hội học tập. Mặt khác giáo dục và đào tạo đóng
vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của công nghệ thông tin
qua việc cung cấp nguồn nhân lực cho công nghệ thông tin. Bộ giáo dục và
đào tạo cũng yêu cầu đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo
dục đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học xem công nghệ thông
tin nh là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phơng pháp giảng dạy,
học tập ở tất cả các môn.
Thực hiện sự chỉ đạo của Bộ giáo dục - Đào tạo, Sở giáo dục Đào

hình thành cho học sinh những kỹ năng và thói quen làm việc khoa học, góp
phần tạo ra ở họ những nhận thức, năng lực hành động và phẩm chất về nhân
cách mà mục tiêu giáo dục đã đề ra, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục tham gia
lao động sản xuất, có thể thích ứng với sự phát triển của khoa học- kĩ thuật,
học nghề, trung cấp chuyên nghiệp hoặc đại học.
- Môn vật lí có những khả năng to lớn trong việc rèn luyện cho học sinh t
duy lôgic và t duy biện chứng, hình thành ở họ niềm tin về bản chất khoa học
của các hiện tợng tự nhiên cũng nh khả năng nhận thức của con ngời, khả
năng ứng dụng khoa học để đẩy mạnh sản xuất, cải thiện đời sống.
- Trong thời đại ngày nay, trớc sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ
thuật và công nghệ thông tin, làn sóng vĩ đại của công nghệ đang ảnh hởng
lớn đến đời sống xã hội của con ngời về mọi mặt từ kinh tế đến văn hoá. Sự
bùng nổ về thông tin đặt ra nhu cầu về tiếp nhận thông tin và giải quyết vấn
đề của con ngời ngày nay càng phải nâng cao không ngừng và đáp ứng kịp
với yêu cầu của thời đại. Do vậy, việc đào tạo ra những con ngời có năng lực,
có trình độ nhận thức cao đang là mục tiêu hàng đầu của nhân loại trong thế
kỉ XXI.
- Xu thế chung là đa giáo dục trở thành quốc sách hàng đầu, thành lĩnh
vực đợc nhiều quốc gia chú trọng đầu t. Đại hội lần thứ VII (1991) của Đảng
Cộng sản Việt Nam khẳng định giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu
đồng thời đã vạch ra phơng hớng chung để đổi mới sự nghiệp giáo dục. Từ
thực tiễn kinh tế xã hội của đất nớc thời kì đổi mới, Đảng và nhà nớc ta


đã xác định nhiệm vụ của giáo dục là nhằm nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực, bồi dỡng nhân tài xây dựng những con ngời mới năng động sáng
tạo về mục tiêu đào tạo là hình thành thế hệ trẻ phát triển toàn diện: nhà
trờng đào tạo thế hệ trẻ theo hớng toàn diện và có năng lực chuyên môn sâu,
có tri thức và khả năng tự tạo việc làm trong nền kinh tế nhiều thành
phần(Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VII).

2. Cơ sở thực tiễn


- Trờng THCS Duy Minh năm 2010 nhà trờng đã đạt chuẩn quốc gia giai
đoạn I. Hiện nay toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trờng đang
phấn đấu nỗ lực để xây dựng trờng chuẩn quốc gia giai đoạn II.
- Trờng THCS Duy Minh luôn đợc địa phơng và các cấp quan tâm. Trờng
đã đầu t một phòng máy với 20 máy vi tính, 1 máy Laptop và máy chiếu đa
năng để phục vụ cho công tác giảng dạy.
Từ năm học 2008 Bộ Giáo dục và đào tạo đã phát động phong trào đa
ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy và quản lí giáo dục, từ đó đến
nay việc chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy của trờng
THCS Duy Minh đợc coi là việc làm thờng xuyên, theo Quyết định số
70

698/QĐ - TTg ngày 01/6/2009 của Thủ tớng Chính phủ về việc phê
duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ
thông tin đến năm 2015và định hớng đến năm 2020. Chỉ thị số

55/2008/CT BGDĐT ngày 30/9/2008 của Bộ trởng BGD&ĐT về tăng cờng giảng dạy, đào tào và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo
dục giai đoạn 2008 2012.
- Năm học 2010 2011, Trờng đã tổ chức cho 42 em học sinh lớp 6 học
tu chon tin học và108 học sinh lớp 7 ,9 học ngoai khoá tin học,30 em hoc
sinh hoc nghề tin .Bồi dỡng cho 30 em học sinh giải toán qua mạng.
- Vào đầu năm học 2010-2011 nhà trờng tiếp tục đầu t thêm 2 máy vi tính
cho các tổ chuyên môn nhằm tạo điều kiện cho giáo viên tự nâng cao việc
ứng dụng công nghệ thông tin vào bài giảng đạt hiệu quả cao nhất.
- Qua việc tiếp cận công nghệ thông tin tôi luôn suy nghĩ, tìm tòi, học hỏi
các bạn đồng nghiệp cũng nh tìm hiểu về công nghệ thông tin. Đặc biệt là
làm thế nào để ứng dụng trong dạy học bộ môn vật lí có hiệu quả.

các bi ging trên máy tính mt cách nhanh chóng v hiu qu. So vi các
công c khác, Violet chú trng hn trong vic to ra các bi ging có âm
thanh, hình nh, chuyn ng v tng tác... rt phù hp vi hc sinh t
tiu hc n THPT.
- Tng t phn mm Powerpoint, Violet có y các chc nng cơ bản
dùng to các trang ni dung bi ging nh: cho phép nhp các d liu vn
bn, công thc, các file d liu multimedia (hình nh, âm thanh, phim, hot
hình Flash...), sau ó lp ghép các d liu, sp xp th t, cn chnh hình
nh, to các hiu ng chuyn ng v bin i.
- Riêng i vi vic x lý nhng d liu multimedia, Violet t ra mnh
hn so vi Powerpoint, ví d nh cho phép th hin v iu khin các file
Flash hoc cho phép thao tác quy trình chy các on phim v.v...


- Violet cũng cã c¸c module c«ng cụ cho soạn thảo văn bản nhiều định
dạng (Rich Text Format). Ngoài ra, Violet còng cung c ấp sẵn nhiều mẫu bài
tập chuẩn thường được sử dụng trong c¸c SGK và s¸ch bài tập như:
+ Bài tập trắc nghiệm, gồm cã c¸c loại: Một đ¸p ¸n ®óng, nhiều ®¸p ¸n
®óng, ghÐp đ«i, chọn đóng sai, v.v...
+ Bài tập « chữ: Học sinh phải trả lời c¸c « chữ ngang để suy ra «
chữ dọc.
+ Bài tập kÐo thả chữ, kÐo thả h×nh ảnh: Học sinh phải kÐo thả c¸c
đối tượng này vào đóng những vị trÝ được quy định trước trªn một h×nh ảnh
hoặc một đoạn văn
bản. Bài tập này còng cã thể thể hiện dưới dạng bài tập điền khuyết hoặc
ẩn/hiện.
- Violet còng cho phép chọn nhiều kiểu giao diện (skin) khác nhau cho
bài giảng, tùy thuộc vào bài học, môn học và ý thích của giáo viên.
- Sau khi soạn thảo xong bài giảng, Violet sẽ cho phép xuất bài giảng ra
thành một thư mục chứa file EXE hoặc file HTML chạy độc lập, tức là

b in vụ cựng sinh ng thay th cho cỏc ký hiu thit b thụng thng.
Vỡ vy, tựy tng mc ớch s dng, ngi son cú th s dng hỡnh nh hoc
ký hiu cho phự hp, va m bo tớnh s phm, va lm cho bi ging
sinh ng hp dn.

Theo nh hai hỡnh trờn, cụng c thit k mch in bao gm: Cụng c
chớnh (Di chuyn i tng, Ni dõy, Xoay i tng sang trỏi, Xoay i
tng sang phi), Cỏc i tng (Ngun xoay chiu, Ngun mt chiu,
in tr, Bin tr, Cun cm, T in, Vụn k, mpe k, Cụng tc, Búng
ốn).
Nu ch mun v mch in n gin nh trong SGK thỡ chỳng ta s
dng cỏc ký hiu bng cỏch click vo th Ký hiu. Cũn nu mun cú
nhng hỡnh nh ging tht to ra mt bi ging sinh ng, hp dn, ta
click vo th Hỡnh nh.
2. ứng dụng phần mềm viôlet trong dạy học bộ môn vật lí
THCS.
2.1. Trực quan hoá;
- Biểu diễn thông tin có tính cấu trúc dới dạng có thể nhìn thấy đợc.
- Tăng cờng khả năng t duy của học sinh khi tiếp nhận với những tri
thức trừu tợng nh hoạt động của động cơ đốt trong:


- Giáo viên đa ra mô hình cấu tạo của động cơ đốt trong cho học sinh
quan sát, dùng chuột đa vào từng bộ phận cho học sinh nêu tên , nhiệm vụ.
- Nhờ công nghệ thông tin mà khi đa ra mô hình giáo viên có thể phóng
to,thu nhỏ, làm nhanh, làm chậm để học sinh thấy rõ đợc bản chất của quá
trình. Do đó công nghệ thông tin giúp học sinh hiểu sâu hơn về bản chất, quá
trình. Đặc biệt là nắm vững các khái niệm trừu tợng trong vật lí.
Ví dụ nh mô hình hoạt động của động cơ đốt trong.


tơng đối
bằng nhau
trọng lợng
lực cân bằng

Từ ở hàng dọc : Công cơ học
- Tạo tình huống có vấn đề bằng các đoạn phim ngắn, kích thích tính
tò của học sinh, đặt ra nhiệm vụ theo dõi bài học để giải quyết tình
huống.
Ví dụ 2. Bài 40: Hiện tợng khúc xạ ánh sáng (SGK Vật lí9)


Ví dụ 3. Bài 9: áp suất khí quyển (SGK Vật lí 8)

- Trong quá trình dạy có thể có những hình ảnh động mang tính hài hớc
liên quan đến bài học nhằm giải toả tâm lí căng thẳng trong giờ học.


Ví dụ nh đoạn phim trợt băng ( Cân bằng lực), đua ô tô do quán tính trên
đờng cong mà xe bị văng sát ra hàng rào bảo vệ để khán giả đứng bên ngoài
hàng rào phải một phen hú vía.
Hoặc đoạn phim nhân viên y tế chạy vào cấp cứu một cầu thủ bóng đá
đang bị đau trên sân cỏ, do chạy quá nhanh đến nơi dừng lại không kịp bị trợt chân (do quán tính, thêm ma sát trợt mà hai chân của nhân viên y tế lại
thúc tiếp vào bụng của cầu thủ đang bị đau nằm lăn lộn trên sân cỏ).


2.3. Quản lí và sử lí thông tin:
- Khi làm việc trên máy tính học sinh có cơ hội để đọc, thực hành trên
máy tính và thu thập dữ liệu, rèn luyện t duy.
Ví dụ 1. Bài 5: Sự cân bằng lực Quán tính (SGK Vật lí 8)

0,175 A = ....mA
( học sinh phải đánh trực tiếp số 175 vào
chỗ ...)
Hoặc đổi: 0,38A = ....mA
( học sinh phải đánh trực tiếp số 380 vào
chỗ ...)
Hoặc đổi: 1250mA = ....A
( học sinh phải đánh trực tiếp số 1,25 vào
chỗ ...)
Hoặc đổi: 280mA = ....A
( học sinh phải đánh trực tiếp số 0,28 vào
chỗ ...)
Ví dụ 5. Bài 17: Tổng kết chơng I: Cơ học (SGK Vật lí 6).


Học sinh phải dùng chuột kéo các cụm từ ở cột bên trái đặt đúng vào các
cụm từ cột bên phải tơng ứng:
Ví dụ 6. Bài 17: Tổng kết chơng I: Cơ học.

- Cung cấp thông tin nhanh chóng, chính xác với nhiều hình thức khác nhau.
- Giáo viên có thể quản lí tài liệu một cách có trật tự và theo ý muốn của
mình, tra cứu và lấy thông tin rất nhanh.
2.4 Điều chỉnh quá trình hoạt động học tập.


2. 5. Mô hình hoá.
- không phải mọi quá trình vật lí xảy ra trong tự nhiên đều dễ dàng quan
sát, có những hiện tợng, quá trình vật lí không thể quan sát bình thờng, có
quá trình xảy ra nhanh, có quá trình sẩy ra chậm, có đối tợng quan sát rất
nhỏ


2.7.Tích cực hoá hoạt động của học sinh
Nếu sử dụng đúng cách công nghệ thông tin có thể có tầm ảnh hởng
làm thay đổi phơng pháp dạy học, nó có xu hớng đánh giá lại vai trò của giáo
viên và học sinh. Phơng pháp giáo dục hiện đại thì ngời giáo viên là ngời hớng dẫn và cộng tác viên, không còn là ngời truyền đạt thông tin.
Học sinh dựa trên các đề án, tự học, tự tìm hiểu, tự quản lí và có trách
nhiệm đối với chất lợng học tập của mình.
Vì vậy mở rộng đợc không gian học tập ra phạm vi ngoài lớp học giúp
học sinh chủ động và không thụ động trong học tập.
2.8. Kiểm tra đánh giá khách quan.


Công nghệ thông tin đặc biệt là máy tính có thể sử dụng các phần mềm
để làm các câu hỏi trắc nghiệm, các phần mềm phân tích và đánh giá các
kiểm tra.
Trong kiểm tra trắc nghiệm máy tính có thể đóng vai trò vừa là thiết bị
kiểm tra vừa là thiết bị đánh giá, tổng hợp, thống kê..
Ví dụ :

Kết quả sẽ báo ngay đúng, sai(x)
1. Những tồn tại khi sử dụng giáo án điện tử.
Để chuẩn bị cho một tiết dạy ngời giáo viên phải tốn nhiều thời
gian,công sức.
Việc thờng xuyên lên lớp bằng giáo án điện tử, mỗi giáo viên phải tự
sắm cho mình phơng tiện để thực hiện đó là máy tính bàn hoặc máy tính
xách tay. Với thu nhập của giáo viên hiện nay, việc mua sắm này ảnh hởng
không nhỏ đến kinh tế gia đình.
Khi sử dụng giáo án điện tử ngời giáo viên thờng chỉ quanh bên máy
tính ít có điều kiện đi lại quan sát nên khả năng bao quát học sinh ít nhiều
còn hạn chế.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status