Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là là trung thực và cha hề đợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã đợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đợc chỉ rõ
nguồn gốc.
Nguyễn Văn Đoàn
i
Lời cảm ơn
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình tôi đã nhận đợc sự
giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo khoa Kinh tế và Phát triển nông
thôn, khoa Sau đại học, sự chỉ bảo tận tình của thầy cô giáo hớng dẫn
tốt nghiệp, sự giúp đỡ của các bạn cùng trờng, sự quan tâm và giúp đỡ
vô t của huyện uỷ, uỷ ban nhân dân huyện Khoái Châu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn thầy giáo TS. Nguyễn Quốc Chỉnh,
ngời đã hớng dẫn và chỉ bảo ân cần cho tôi trong suốt quá trình thực
tập tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô đã tạo mọi điều kiện học
tập, giúp đỡ tôi trong suốt thời học tập tại trờng.
Tôi xin chân thành cảm ơn huyện uỷ, uỷ ban và nhân dân huyện
Khoái Châu - tỉnh Hng Yên đã tạo điều kiện cho tôi trong thời gian
thực tập tốt nghiệp tại huyện nhà.
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp đã trao đổi và giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng nh trong thời gian thực tập tốt
nghiệp.
Hà Nội, ngày 20 tháng 8/2005
Nguyễn Văn Đoàn
Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
Chính phủ
Chi phí sản xuất
Chơng trình uỷ ban
Đơn vị tính
GTSX
Giá trị sản xuất
GTGT
Giá trị gia tăng
HTX
KT-KH
NN
Hợp tác xã
Kinh tế kế hoạch
Nông nghiệp
PTNT
phát triển nông thôn
TCTK
Tổng cục thống kê
Bảng 2: Cơ cấu diện tích đất của các loại hình trang trại................................ 14
Bảng 3: Lao động của trang trại ...................................................................... 16
Bảng 4: Vốn sản xuất của trang trại ................................................................ 18
Bảng 5: Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2004 của trang trại....................... 20
Bảng 6: Tình hình sử dụng đất đai của huyện ................................................. 24
Bảng 7: Tình hình biến động dân số và lao động của huyện........................... 26
Bảng 8: Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện ............................................ 28
Bảng 4.1. Cơ cấu loại hình trang trại huyện Khoái Châu................................ 35
Bảng 4.2. Quy mô diện tích của các trang trại năm 2004 ............................... 37
Bảng 4.3. Tình hình đất đai của các trang trại năm 2004............................ 3939
Bảng 4.4. Lao động bình quân của các trang trại............................................ 41
Bảng 4.5. Quy mô sản xuất của các trang trại................................................. 43
Bảng 4.6. Tình hình huy động và sử dụng vốn của trang trại.......................... 44
Bảng 4.7. Tình hình trang bị t liệu sản xuất các trang trại ............................ 46
Bảng 4.8. Giá trị sản xuất từ các ngành của các loại hình trang trại năm 2004..... 47
Bảng 4.9. Chi phí trung gian của các ngành sản xuất của trang trại năm 2004..... 50
Bảng 4.10. Giá trị sản xuất, giá trị gia tăng và thu nhập hỗn hợp các ngành
của các loại hình trang trại ............................................................ 51
Bảng 4.11. Hiệu quả kinh tế của trang trại năm 2004 ......................................... 53
Bảng 4.12. Tình hình lao động của các trang trại huyện Khoái Châu ............ 56
Bảng 4.13. Tình hình sản xuất hàng hoá của các trang trại năm 2004 ........... 57
Bảng 4.14. Những khó khăn vớng mắc cần tháo gỡ của các trang trại
tại huyện Khoái Châu.................................................................... 62
Bảng 4.15. Các chỉ tiêu chủ yếu thể hiện khả năng tài chính của trang trại ... 68
Bảng 4.16. So sánh chỉ tiêu thu nhập bình quân/khẩu của các trang trại
với mức bình quân chung của huyện năm 2004........................... 71
Bảng 4.17. Quy hoạch phát triển chăn nuôi của huyện Khoái Châu
giai đoạn 2000 - 2010................................................................... 79
Bảng 4.18. Quy hoạch phát triển cây ăn quả của huyện Khoái Châu
giai đoạn 2000 - 2010.................................................................... 80
1. Mở đầu .......................................................................................................... i
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ................................................................. 1
1.3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu .............................................................. 2
2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế trang trại 3
2.1. Cơ sở lý luận về kinh tế trang trại .............................................................. 3
2.2. Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở một số nớc trên thế giới
và Việt Nam............................................................................................... 8
3. Đặc điểm địa bàn và phơng pháp nghiên cứu ............................. 22
3.1. Đặc điểm tự nhiên kinh tế - xã hội ........................................................... 22
3.2. Phơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 30
4. Kết quả nghiên cứu............................................................................... 33
4.1. Tình hình phát triển kinh tế trang trại huyện Khoái Châu ....................... 33
4.2. đánh giá tiềm năng phát triển kinh tế trang trại huyện Khoái Châu ........ 58
4.3. Phơng hớng, mục tiêu và các giải pháp kinh tế trang trại của huyện
Khoái Châu đến năm 2010 .............................................................................. 73
5. Kết luận và đề nghị .............................................................................. 82
Tài liệu tham khảo................................................................................... 86
Phụ lục.......................................................................................................... 89
vi
vii
trang trại
- Nghiên cứu thực trạng phát triển trang trại của huyện, qua đó chỉ rõ
những kết quả đạt đợc, những khó khăn, tồn tại và tiềm năng phát triển kinh
tế trang trại huyện .
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế trang trại của huyện
Khoái Châu đến năm 2010.
1.3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tợng nghiên cứu
Các mối quan hệ kinh tế, kỹ thuật, xã hội liên quan đến phát triển kinh
tế trang trại ở huyện Khoái Châu.
Các trang trại hiện có đang sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: đề tài nghiên cứu đánh giá tình hình phát triển kinh tế trang
trại trong huyện, đồng thời đa ra những giải pháp nhằm thúc đẩy các trang
trại phát triển mang lại hiệu quả kinh tế cao trong thời gian tới.
- Không gian nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu trên địa bàn huyện
Khoái Châu - tỉnh Hng Yên.
- Thời gian nghiên cứu
Số liệu phục vụ nghiên cứu: từ 1999 - 2004, chủ yếu tập trung nghiên
cứu năm 2004, dự kiến phát triển đến năm 2010.
2
2. Cơ sở lý luận và thực tiễn
về phát triển kinh tế trang trại
2.1. Cơ sở lý luận về kinh tế trang trại
2.1.1. Khái niệm và những đặc trng của kinh tế trang trại
hoá và đa ra khái niệm về trang trại nh sau:
Trang trại là một hình thức tổ chức sản xuất cơ sở trong nông, lâm, ng
nghiệp, có mục đích chủ yếu là sản xuất hàng hoá, t liệu sản xuất thuộc
quyền sở hữu hoặc ngời sử dụng của một ngời chủ độc lập, sản xuất đợc
tiến hành trên quy mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất đợc tập trung đủ lớn
với cách thức tổ chức quản lý tiến bộ và trình độ kỹ thuật cao, hoạt động tự
chủ và luôn gắn với thị trờng.
2.1.1.2. Đặc trng của kinh tế trang trại
Từ khái niệm kinh tế trang trại đã nêu ở trên, để phân biệt trang trại với
các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh cơ sở khác trong nông nghiệp và
với kinh tế hộ phải dựa vào những đặc trng cơ bản sau:
- Trang trại là một hình thức tổ chức kinh tế trong nông, lâm, ng
nghiệp phổ biến đợc hình thành trên cơ sở kinh tế hộ, nhng mang tính sản
xuất hàng hoá rõ rệt.
- Các trang trại có sự tập trung tích tụ cao hơn rõ rệt so với mức bình
quân của các hộ kinh tế gia đình trong xã hội, ở từng vùng về các điều kiện
sản xuất (đất đai, vốn, lao động); đạt khối lợng và tỷ lệ sản phẩm hàng hoá
lớn hơn và thu đợc lợi nhuận nhiều hơn.
- Nhìn chung, chủ trang trại là những ngời có ý chí làm giàu, có điều
kiện làm giàu và biết làm giàu, có vốn, trình độ kỹ thuật và khả năng quản lý,
có hiểu biết nhất định về thị trờng, bản thân và gia đình thờng xuyên trực
tiếp tham gia vào lao động quản lý. Sản xuất của trang trại đồng thời có thuê
mớn lao động để sản xuất kinh doanh.
4
- Kinh tế trang trại mang tính chất sản xuất hàng hoá, gắn liền với thị
trờng, chính vì vậy có nhu cầu cao hơn hẳn về t liệu sản xuất so với kinh tế
hộ, kinh tế hộ mang nặng tính tự cấp, tự túc, về tiếp thị, về sự tác động của
+ Vốn: mỗi trang trại đều cần phải có một lợng vốn nhất định, từ yêu
cầu của nền kinh tế thị trờng đòi hỏi chủ trang trại lựa chọn phơng án sản
xuất kinh doanh nhằm bảo tồn vốn và đạt lợi nhuận cao nhất. Hiện nay, hầu
hết các trang trại ở ta đa đang hoạt động chủ yếu dựa trên nguồn vốn tự có của
mình và thu hút vốn của ngời thân. Mặc dù nhà nớc đã có những chính sách
u đãi vốn với các lĩnh vực phát triển kinh tế, nhng yếu tố vốn để đầu t vào
sản xuất kinh doanh là một bài toán khó cho các chủ trang trại.
+ Thị trờng các yếu tố đầu vào và đầu ra: Để trang trại tồn tại và phát
triển đòi hỏi chủ trang trại cần nắm đợc quy luật của thị trờng để từ đó đầu
t các yếu tố đầu vào phù hợp, giá rẻ, nhằm tạo ra sản phẩm có giá thành thấp,
bán giá cao, lãi nhiều.
+ Kết cấu hạ tầng cơ sở: Cơ sở hạ tầng là một yếu tố rất quan trọng, nếu
hệ thống đờng giao thông, thuỷ lợi mà tốt và thuận lợi làm động lực cho phát
triển kinh tế trang trại, lu thông hàng hoá tốt và ngợc lại.
+ Lao động: ở nớc ta nguồn lao động rất dồi dào, các trang trại thờng
thuê lao động tham gia vào sản xuất kinh doanh trang trại với giá (18 - 25.000
đ/ngời/ngày), tuy nhiên lao động trình độ kỹ thuật đang làm cho các trang
trại không nhiều, hầu hết là lao động phổ thông. Do vậy muốn ô kinh tế trang
trại cần đào tạo bồi dỡng, tập huấn cho lao động của trang trại.
+ Chính sách của nhà nớc: Các chính sách của Đảng và Nhà nớc có
ảnh hởng rất lớn đến việc hình thành và phát triển kinh tế trang trại ở nớc ta.
Thực tế khẳng định nếu Đảng và Nhà nớc không kịp thời ban hành Chỉ thị
100, Nghị quyết 10 của bộ chính trị, luật đất đai thì đến nay việc phát triển
kinh tế trang trại ở nớc ta vẫn không thể phát triển đợc nh ngày nay. Tuy
nhiên, Đảng và Nhà nớc cần quan tâm hơn nữa tới việc đầu t vốn, tích tụ
ruộng đất, khoa học kỹ thuật, cho trang trại để kịp phát triển kinh tế trang
trại với khu vực và trên thế giới.
6
- Về quy mô sản xuất:
Trang trại trồng cây hàng năm: đối với các tỉnh phía Bắc và duyên hải
miền Trung 2 ha; các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên 3 ha. Trang trại trồng hồ
tiêu 0,5 ha; trang trại lâm nghiệp 10 ha đối với tất cả các vùng trong cả nớc.
Trang trại chăn nuôi đại gia súc: chăn nuôi sinh sản, lấy sữa 20 con trở
lên, chăn nuôi lấy thịt: lợn từ 100 con trở lên, dê thịt từ 200 con trở lên.
Trang trại chăn nuôi gia cầm: thờng xuyên có 2.000 con trở lên, không
tính đầu con dới 7 ngày tuổi.
Trang trại nuôi trồng thuỷ sản: có diện tích mặt nớc 2 ha.
Đối với tỉnh Hng Yên và huyện Khoái Châu không đa ra tiê chí xác
định cụ thể đối với các loại hình trang trại mà theo thông t liên tịch số
69/NN&PTNT-TCTK.
2.2. Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở một số nớc trên
thế giới và Việt Nam
2.2.1. Tình hình phát triển trang trại ở một số nớc trên thế giới
Kinh tế trang trại trên thế giới có quá trình hình thành và phát triển
lâu đời, đợc hình thành vào cuối thế kỷ 17, từ đó kinh tế trang trại đóng
vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp nói riêng và nền kinh tế quốc
dân nói chung.
Theo tài liệu của chơng trình nghiên cứu Việt Nam - Hà Lan đến cuối
những năm 90, ở Tây Ây hầu hết các trang trại đều là trang trại gia đình, ở
nớc Mỹ trang trại gia đình chiếm 87% tổng số trang trại, 65% đất đai và gần
70% giá trị nông sản của cả nớc. ở châu á đại bộ phận trang trại là trang trại
gia đình và do các yếu tố của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có những đặc
điểm khác với những nớc Âu - Mỹ về các yếu tố nh mức bình quân đất đai
trên đầu ngời đợc tính là thấp khoảng 15 ha trong khi đó ở châu Âu là 0,25
9
số lợng lao động trong trang trại không nhiều, bình quân mỗi trang trại có 1 3 lao động chính, lao động làm thuê ở các trang trại trên thế giới chiếm khoảng
20 - 30% bao gồm cả lao động thờng xuyên và lao động thời vụ.
2.2.2. Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam
Kinh tế trang trại ở nớc ta trải qua một thời kỳ lịch sử lâu dài và phát
triển theo quy luật khách quan của nền kinh tế hàng hoá, mô hình kinh tế
trang trại mới đợc phát triển tốt ở những năm gần đây, ta có thể khái quát lại
nh sau:
Từ thế kỷ 10 đến thế kỷ 19 trong thời kỳ phong kiến của dân tộc có
nhiều triều đại phong kiến có những chính sách khai khẩn đất hoang bằng
cách lập đồn điền hoặc danh điền thái ấp.
Theo Đại việt sử ký toàn th thì thời kỳ Lý - Trần đã có điền trang của
các tầng lớp quý tộc. Vào những năm 1166, triều đình đã ra lệnh cho các
vơng hầu, công chúa, phò mã, cung tần chiêu tập những ngời có sản nghiệp
khai khẩn ruộng hoang lập điền trang [3].
Thời Lê - Nguyễn thì các trại ấp của các công thàn và các quan lại thời
hậu Lê có các loại mô hình của trại ấp ban cấp về cơ bản thuộc sở hữu nhà
nớc và trại ấp khai hoang.
Từ thế kỷ 19, thực dân Pháp xâm lợc nớc ta, chính sách bóc lột thuộc
địa của Pháp trong sản xuất nông nghiệp đồn điền gắn liền với sản xuất nông
sản hàng hoá. Các trang trại thời này chủ yếu là đồn điền của ngời Pháp. Đến
ngày 31/12/1943 theo số liệu thống kê của Pháp, ngời Pháp chiếm 1 triệu ha
đất trồng trên cả nớc và tổ chức thành 3928 đồn điền chủ yếu là đồn điền
trồng trọt và đồn điền chăn nuôi, phát triển mạnh là đồn điền chuyên trồng
cây công nghiệp nh đồn điền cao su, cà phê, chè trên quy mô lớn đợc ngời
Pháp kinh doanh tập trung theo kiểu đồn điền t bản chủ nghĩa [3].
của Bộ Nông nghiệp và PTNT và Tổng cục Thống kê. Theo kết quả tổng
điều tra nông thôn nông nghiệp và thủy sản năm 2001 cả nớc có 61.017
trang trại [15].
11
Bảng 1: Ngành nghề sản xuất chính của trang trại
Diễn giải
Tổng
số
trang
trại
Trang trại trồng
cây hàng năm
Trang trại trồng
cây lâu năm
Trang trại chăn
nuôi
Trang trại lâm
nghiệp
Trang trại nuôi
trồng thuỷ sản
%
1. Đồng bằng sông Hồng
1834
182
9,92
284
15,49
156
8,51
40
2,18
1.026
55,94
146
7,96
135
16
11,85
44
32,59
40
29,63
29
21,48
4
2,96
2
1,48
4. Bắc trung bộ
3013
28,99
410
14,12
117
4,03
121
4,17
1.298
44,70
116
3,99
6. Tây nguyên
6035
416
6,89
62,90
1.123
8,84
113
0,89
1.210
9,52
518
4,08
8. ĐB sông Cửu Long
31190
17.782
57,01
685
2,20
2,89
1.668
2,73
17.016
27,89
2.240
3,67
Nguồn:
Tổng
cục
12
thống
kê
Bảng 1 cho thấy, cả nớc có 61.017 trang trại, trong đó trang trại trồng
cây hàng năm chiếm tỷ lệ cao nhất 27.754 trang trại bằng 35,65%, trồng cây
lâu năm 16.578 bằng 27,17%, chăn nuôi 1.761 chiếm 2,89%, trang trại lâm
điều kiện phát triển và thị trờng tiêu thụ rộng lớn. Những năm gần đây số
trang trại trồng cây hàng năm có xu hớng giảm, các trang trại trồng cây ăn
quả, chăn nuôi và thuỷ sản ngày càng tăng.
13
Bảng 2: Cơ cấu diện tích đất của các loại hình trang trại
ĐVT: ha
Diễn giải
Tổng diện
tích
Đất trồng
cây hàng
năm
Tỷ lệ
(%)
Đất trồng
Tỷ lệ
cây lâu
(%)
năm
1. Đồng bằng sông Hồng
16038,3
Tỷ lệ
(%)
Đất lâm
nghiệp
Tỷ lệ
(%)
Nuôi trồng
thuỷ sản
Tỷ lệ
(%)
SXKD
tổng hợp
Tỷ lệ
(%)
13,40
852
0,53
1108,6
6,91
389,6
22,96
135,1
7,96
935,4
55,13
26,4
1,56
31,0
1,83
7252,2
21,25
5390,7
15,80
153,8
19,64
1597,0
9,77
2388,7
14,61
6. Tây nguyên
33204,6
2929,3
8,82
25769,0
77,61
149,9
0,45
2081,3
6,27
10504,5
12,21
8. ĐB sông Cửu Long
152333,6
101318,9
66,51
2634,2
1,73
136,2
0,09
1807,2
1,19
43628,8
28,64
2808,3
36,13
Cơ cấu (%)
263,6
0,52
9,70
Nguồn: Kết quả kiểm tra NT, NN và TS 2001
15
186,5
8,64
Quy mô của các trang trại nớc ta qua các chỉ tiêu về đất đai, lao động,
vốn đầu t, cho chúng ta thấy đây là những thành công của chủ trơng đúng
đắn, đổi mới chính sách phát triển kinh tế hộ nông dân và kinh tế trang trại.
Tình hình sử dụng đất đai của trang trại đợc thể hiện qua Bảng 2 và đồ thị 2.
Đất NTTS
18.65%
Đất lâm nghiệp
9.70%
B¶ng 3: Lao ®éng cña trang tr¹i
§VT: ng−êi
Tæng sè lao
®éng t¨ng
gia s¶n
xuÊt cña
trang tr¹i
Sè lao
®éng BQ 1
trang tr¹i
Lao ®éng
cña chñ
trang tr¹i
Lao ®éng gia
®×nh BQ 1
trang tr¹i
Lao ®éng
thuª m−ín
th−êng
xuyªn
Lao ®éng
thuª m−ín
th−êng
xuyªn BQ 1
2. Vïng ®«ng b¾c
15781
4,9
8642
2,7
2942
1,0
4197
1,3
3. Vïng t©y b¾c
831
6,2
350
2,6
176
6334
2,2
4835
1,7
6120
2,1
6. T©y nguyªn
31725
5,3
15005
2,5
6153
1,0
10567
1,8
1,0
62198
2,0
C¶ n−íc
368680
6,0
168614
2,8
59166
1,0
140870
2,3
DiÔn gi¶i
Nguån: KÕt qu¶ kiÓm tra NT, NN vµ TS 2001
17
17
Bảng 4: Vốn sản xuất của trang trại
Đơn vị tính: triệu đồng
Tổng vốn đầu t của trang trại
Tổng vốn đầu t bình quân 1 trang trai
Vùng
Tổng vốn đầu
t
Vốn của chủ trang
trại
Vốn vay ngân
hàng
Tổng số vốn đầu
t bình quân 1
trang trại
Vốn bình quân
của 1 chủ trang
trại
Vốn vay ngân
hàng bình quân 1
3. Vùng tây bắc
14367
10954
2441
106,42
81,14
18,08
4. Bắc trung bộ
270651
192740
63354
89,83
63,97
21,03
5. Nam trung bộ
2755777
286997
245,83
216,90
22,59
8. ĐB sông Cửu Long
2723783
2229420
410844
87,33
71,48
13,17
Cả nớc
8245833
6947217