TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN MẶT HÀNG DỊCH VỤ CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY TNHH NHÀ VUI MIỀN BẮC - Pdf 31

Luận văn tốt nghiệp GVHD:PGS-TS Lê Trịnh Minh Châu
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện đất nước đang phát triển như hiện nay, cuộc sống của con
người ngày càng được nâng cao, do vậy đòi hỏi cuộc sống cũng phải được nâng
cao. Ngôi nhà không chỉ là nơi con người sống, họ gắn bó với ngôi nhà, do vậy mà
để có được một ngôi nhà đẹp và theo ý muốn thì họ cần được tư vấn, thiết kế để có
một ngôi nhà hợp phong cách gia chủ. Bên cạnh đó, hiện nay nhu cầu về nhà ở rất
cao, khi mà các gia đình trẻ có xu hướng sống riêng.
Là công ty chuyên về tư vấn, thiết kế nhà ở, Nhà Vui miền Bắc đã nắm bắt
được thị trường để đưa ra các mặt hàng dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu
của thị trường và khách hàng một cách kịp thời nhất. Và Nhà Vui miền Bắc đã lựa
chọn dịch vụ tư vấn, thiết kế nhà ở làm mặt hàng dịch vụ chiến lược của Công ty để
phát triển hoạt động kinh doanh và phát triển thương hiệu của mình.
Nguyễn Thị Kim Oanh Kinh tế - 41F4
1
Luận văn tốt nghiệp GVHD:PGS-TS Lê Trịnh Minh Châu
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
MẶT HÀNG DỊCH VỤ CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY
TNHH NHÀ VUI MIỀN BẮC
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
1.1.1. Dưới góc độ lý thuyết
Qua nghiên cứu các văn bản quy định của Nhà nước có liên quan tới chính
sách phát triển dịch vụ nói chung và chính sách phát triển mặt hàng dịch vụ chiến
lược nói riêng, cho thấy triển khai chính sách phát triển mặt hàng dịch vụ chiến
lược tại Công ty là vấn đề mang tính cấp thiết , có ý nghĩa khoa học và có tầm quan
trọng đặc biệt đối với việc thực hiện mục tiêu của Công ty. Bên cạnh đó, Nhà nước
ta đã và đang thực hiện triển khai chính sách phát triển mặt hàng dịch vụ chiến lược
nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp và phát huy sức mạnh của
Công ty về mặt hàng chiến lược.
1.1.2. Dưới góc độ thực tiễn
Trong những năm gần đây, nhà ở là nhu cầu cấp thiết đối với mỗi người dân

dựng nhà ở” là mô hình kiểu mẫu để các Công ty kiến trúc xây dựng khác tham
khảo.
Sự phát triển lớn mạnh của các Công ty tư vấn thiết kế gắn liền với hoạt động
của các Công ty tư vấn thiết kế đã đem lại nhiều dịch vụ thiết yếu cho người dân,
các nhà đầu tư và nền xây dựng nước nhà. Các dịch vụ tư vấn, thiết kế nhà ở trên
thị trường không ngừng được nâng cao chất lượng nhằm thoả mãn người tiêu dùng.
Trong điều kiện cạnh tranh như hiện nay, để tồn tại và phát triển Công ty
TNHH Nhà Vui miền Bắc cần có những giải pháp để tăng cường triển khai hiệu lực
Nguyễn Thị Kim Oanh Kinh tế - 41F4
3
Luận văn tốt nghiệp GVHD:PGS-TS Lê Trịnh Minh Châu
chính sách phát triển mặt hàng dịch vụ chiến lược - dịch vụ tư vấn thiết kế và thi
công xây dựng nhà ở của Công ty TNHH Nhà Vui miền Bắc.
1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu và giải quyết vấn đề triển khai chính sách phát
triển mặt hàng dịch vụ chiến lược của Công ty TNHH Nhà Vui miền Bắc.
Trên cơ sở những kiến thức được trang bị trong nhà trường, hiện trạng hoạt
động triển khai chính sách phát triển mặt hàng dịch vụ chiến lược - dịch vụ tư vấn
thiết kế và thi công xây dựng nhà ở của Công ty TNHH Nhà Vui miền Bắc, cùng
với sự hướng dẫn nhiệt tình của PGS – TS Lê Trịnh Minh Châu, tôi đã chọn đề tài
“ Tăng cường hiệu lực triển khai chính sách phát triển mặt hàng dịch vụ chiến lược
của Công ty TNHH Nhà Vui miền Bắc” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Khái quát lý luận về chính sách phát triển mặt hàng dịch vụ chiến lược của
Công ty TNHH Nhà Vui miền Bắc.
- Phân tích, đánh giá, triển khai chính sách phát triển mặt hàng dịch vụ chiến
lược của Công ty TNHH Nhà Vui miền Bắc trong thời gian qua.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu lực triển khai chính sách
phát triển mặt hàng dịch vụ chiến lược của Công ty TNHH Nhà Vui miền Bắc.
1.4. Phạm vi nghiên cứu

Luận văn tốt nghiệp GVHD:PGS-TS Lê Trịnh Minh Châu
Chương 2: KHÁI QUÁT MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH
PHÁT TRIỂN MẶT HÀNG DỊCH VỤ CHIẾN LƯỢC CỦA
CÔNG TY TNHH NHÀ VUI MIỀN BẮC
2.1. Khái niệm về chính sách mặt hàng dịch vụ chiến lược
2.1.1. Khái niệm về mặt hàng dịch vụ chiến lược
 Sản phẩm
Theo quan điểm truyền thống: Sản phẩm là tổng hợp các đặc tính vật lý học,
hoá học, sinh học…có thể quan sát được, dùng thoả mãn nhu cầu cụ thể của sản
xuất hoặc đời sống.
Theo quan điểm của Philip Kotler: Sản phẩm được hiểu là bất kỳ cái gì đó có
thể cung ứng chào hàng cho một thị trường để tạo ra sự chú ý đạt tới việc mua
hàng và tiêu dùng nó nhằm thoả mãn một nhu cầu hợc một mong muốn nào đó.
Như vậy, sản phẩm theo quan điểm của Philip Kotler là nhằm đạt tới sự thoả
mãn nhu cầu mong muốn của người tiêu dùng. Theo đó, sản phẩm được cấu tạo và
hình thành từ hai yếu tố:
+ Yếu tố vật chất: gồm những đặc tính vật lý, hoá học của sản phẩm, kể cả
những đặc tính vật lý, hoá học của bao gói với chức năng giữ gìn, bảo quản sản
phẩm của nó.
+ Yếu tố phi vật chất: gồm tên gọi, nhãn hiệu biểu tượng, biểu trưng, cách sử
dụng, cách nhận biết một sản phẩm, những thông tin về tập quán, thị hiếu, thói
quen tiêu dùng của khách hàng mà các nỗ lực Marketing phải hướng tới và thoả
mãn.
 Mặt hàng dịch vụ chiến lược
Mặt hàng dịch vụ chiến lược được hiểu là kết quả của các hoạt động của con
người mà không tạo ra sản phẩm vật thể hữu hình nhưng đem lại những lợi ích, lợi
Nguyễn Thị Kim Oanh Kinh tế - 41F4
6
Luận văn tốt nghiệp GVHD:PGS-TS Lê Trịnh Minh Châu
thế cạnh tranh bền vững và vì thế chúng có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của

- Chiều rộng phổ mặt hàng biểu thị số lượng các nhóm mặt hàng khác nhau
mà Công ty kinh doanh để thoả mãn những nhu cầu khác nhau.
- Chiều sâu phổ mặt hàng được phân định bằng tổng số loại và phương án mặt
hàng cùng thoả mãn một nhu cầu như nhau nhưng khác nhau về kiểu pha trộn phối
thức sản phẩm và mức giá.
- Chiều dài phổ mặt hàng được xác định bằng tổng số mặt hàng trong danh
mục mặt hàng của Công ty.
- Độ bền tương hợp của phổ mặt hàng biểu thị độ liên quan chặt chẽ và mức
tương quan tỷ lệ liên kết giữa các nhóm mặt hàng khác nhau hoặc trong tiêu dùng
cuối cùng, hoặc trong những yêu cầu của sản xuất, hoặc trong các yêu cầu của kênh
phân phối và một vài góc độ xem xét khác. Các nhóm mặt hàng có độ bền tương
hợp càng kém nếu chúng thực hiện những chức năng càng khác nhau đối với khách
hàng.
 Một số thuật ngữ có liên quan đến mặt hàng dịch vụ
- Chủng loại nhu cầu: là tập nhu cầu có tính cơ bản làm hiện thực hoá một
ngành hàng xác định.
- Ngành hàng ( lớp tổ hợp mặt hàng ): là tập hợp tất cả các lớp mặt hàng có
thể thoả mãn một chủng loại nhu cầu thiết yếu nào đó với hiệu năng thấp hoặc cao.
Tiêu thức xác lập ngành hàng là nhu cầu mà nó thoả mãn và yêu cầu có tính tổ
chức và thương mại.
- Lớp mặt hàng: là một tập mặt hàng trong một ngành hàng nhất định và cùng
có một quan hệ chức năng xác định. Các lớp hàng được xác lập căn cứ vào chủng
loại nhu cầu xác định mà nó thoả mãn, nguồn gốc của mặt hàng, tính liên đới trong
sử dụng.
Nguyễn Thị Kim Oanh Kinh tế - 41F4
8
Luận văn tốt nghiệp GVHD:PGS-TS Lê Trịnh Minh Châu
- Loại kiểu mặt hàng: là những tên hàng xác định trong cùng một nhóm hàng.
- Nhóm mặt hàng ( tuyến mặt hàng ): là tập hợp mặt hàng trong một lớp hàng
có liên hệ chặt chẽ với nhau do chúng vận hành chức năng với một cách thức như

đối với sự tồn tại và sự phát triển của doanh nghiệp vì trong quản lý kinh doanh
hiện đại người ta đặc biệt coi trọng hoạt động kinh doanh theo chính sách. Đồng
thời, chính sách kinh doanh cũng giúp cho doanh nghiệp thấy rõ hướng đi của mình
trong tương lai gần để xem xét quyết định tổ chức thực thi nhằm đạt tới mục tiêu
cụ thể nhất định như nắm bắt các cơ hội tạo lập thế cạnh tranh trên thương trường
với nguồn lực của mình, phân tích, đánh giá, dự báo các điều kiện môi trường trong
thời gian tiếp theo nhằm giảm nguy cơ rủi ro.
Như vậy, chính sách phát triển mặt hàng dịch vụ chiến lược là phát triển
phương thức kinh doanh có hiệu quả, có lợi thế cạnh tranh bền vững trên cơ sở đảm
bảo thỏa mãn nhu cầu của thị trường và thị hiếu của khách hàng trên cơ sở hình
thành cơ cấu chủng loại hàng hóa trong từng thời kỳ hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
 Vai trò, vị trí của chính sách phát triển mặt hàng dịch vụ chiến lược
Trước hết, chính sách phát triển mặt hàng dịch vụ là xương sống, là nền tảng
của chiến lược chung marketing vì nó là đối tượng chủ yếu của hoạt động kinh
doanh của một Công ty. Khi đã có mặt hàng dịch vụ chiến lược thì cần phải có
chính sách phát triển để tạo ra sức cạnh tranh trên thị trường và khẳng định vị thế
của Công ty trên thị trường cạnh tranh với các Công ty khác. Đồng thời, chính sách
phát triển mặt hàng dịch vụ chiến lược đảm bảo cho Công ty thực hiện tốt các mục
tiêu của chiến lược marketing, định hướng cho quá trình kinh doanh của Công ty.
Công ty đưa ra các chính sách phát triển mặt hàng dịch vụ không những nhằm nâng
Nguyễn Thị Kim Oanh Kinh tế - 41F4
10
Luận văn tốt nghiệp GVHD:PGS-TS Lê Trịnh Minh Châu
cao chất lượng của mặt hàng mà còn nhằm mục tiêu hướng tới người tiêu dùng biết
tới mặt hàng của Công ty và sử dụng.
 Một số yêu cầu, nguyên tắc đối với chính sách mặt hàng dịch vụ chiến lược
 Các yêu cầu
- Mục tiêu của chính sách phải phù hợp với mục tiêu phát triển nển kinh tế
từng giai đoạn cụ thể và đảm bảo khả năng phát triển sản phẩm trên thị trường mục

chiều dài, chiều sâu và mật độ (độ bền tương hợp ).
- Chiều rộng của danh mục mặt hàng biểu thị số lượng các nhóm mặt hàng
khác nhau mà Công ty kinh doanh để thoả mãn những loại nhu cầu khác nhau.
Ngoài ra, chiều rộng danh mục mặt hàng còn có thể được xác định bằng tổng số
loại, kiểu mặt hàng thoả mãn những nhu cầu khác nhau trong nhóm hàng.
- Chiều dài của danh mục mặt hàng được xác định bằng tổng số mặt hàng
trong danh mục mặt hàng của Công ty.
- Chiều sâu của danh mục mặt hàng được phân định bằng tổng số các loại và
phương án mặt hàng cũng thoả mãn một nhu cầu như nhau nhưng khác nhau về pha
trộn phối thức mặt hàng và mức giá.
- Mật độ (độ bền tương hợp) của danh mục mặt hàng dịch vụ thể hiện mối
quan hệ mật thiết đến mức độ nào giữa các loại mặt hàng khác nhau xét theo cách
sử dụng cuối cùng, kênh phân phối hay một phương diện nào khác. Những loại mặt
hàng có mật độ thấp thì chúng có những công dụng khác nhau đối với người sử
dụng.
Bốn chiều này của danh mục mặt hàng dịch vụ tạo nên những căn cứ để xác
lập chính sách mặt hàng. Công ty có thể khuyếch trương doanh nghiệp của mình
theo bốn cách: có thể bổ sung những chủng loại mặt hàng mới nghĩa là mở rộng
danh mục mặt hàng của mình, hoặc công ty có thể kéo dài từng loại mặt hàng,
Nguyễn Thị Kim Oanh Kinh tế - 41F4
12
Luận văn tốt nghiệp GVHD:PGS-TS Lê Trịnh Minh Châu
hoặc công ty có thể bổ sung thêm các phương án mặt hàng và tăng chiều sâu của
danh mục mặt hàng.
Việc lập kế hoạch danh mục mặt hàng dịch vụ chủ yểu tuỳ thuộc vào trách
nhiệm của những người hoạch định chính sách của công ty, căn cứ vào những
thông tin do người làm công tác tiếp thị của công ty cung cấp. Họ phải đánh giá
những mặt hàng nào cần phát triển, cần duy trì, cần thu hoạch và cần loại bỏ.
 Nhãn hiệu mặt hàng
Nhãn hiệu là tên thuật ngữ, ký hiệu, biểu tượng hay kiểu dáng hay một sự kết

Dịch vụ hỗ trợ mặt hàng dịch vụ chiến lược là hết sức cần thiết và có tầm quan
trọng đối với sự phát triển của công ty, một công ty có phát triển được hay không
nhờ một phần vào uy tín đối với khách hàng.
 Mối quan hệ của chính sách phát triển mặt hàng dịch vụ chiến lược với
các chính sách khác
 Chính sách giá: các công ty luôn coi trọng chính sách giá vì nó là một trong
những công cụ để đạt được mục tiêu đề ra. Chính sách giá là đưa ra các loại giá cho
mộy mặt hàng, dịch vụ tương thích với thị trường, tương thích với từng thời điểm
để có lợi nhuận cao nhất có thể. Do đó, chính sách giá ảnh hưởng rất lớn tới chính
sách phát triển mặt hàng dịch vụ chiến lược của công ty, để phát triển mặt hàng cần
có những mức giá hợp lý, phù hợp với khả năng thanh toán của khách hàng. Vì
vậy, khi hoạch định chính sách mặt hàng dịch vụ cần phải phối hợp đồng bộ với
chính sách giá để tạo ta một vùng, khung giá cho từng loại mặt hàng một cách hợp
lý. Mặt hàng dịch vụ là mặt hàng vô hình nên chính sách giá cũng khác so với
chính sách giá của mặt hàng kinh doanh.
Nguyễn Thị Kim Oanh Kinh tế - 41F4
14
Luận văn tốt nghiệp GVHD:PGS-TS Lê Trịnh Minh Châu
 Chính sách phát triển thị trường: chính sách này khi được hoạch định và
thực hiện tốt sẽ làm cho việc mở rộng các hoạt động kinh doanh ngày càng phát
triển. Bất kỳ công ty nào cũng cần có chính sách phát triển thị trường nhằm mởrộng
các hoạt động kinh doanh và mong muốn được nhiều khách hàng biết tới dù họ ở
bất cứ nơi nào.
 Chính sách giao tiếp và khuyếch trương: chính sách này khi được hoạch
định và thực hiện tốt sẽ làm cho việc đưa mặt hàng đến người sử dụng nhanh hơn
và chuyên nghiệp hơn. Do vậy, giao tiếp và khuyếch trương không chỉ là chính
sách, biện pháp hỗ trợ cho các chính sách mặt hàng, chính sách giá mà còn tăng
cường kết quả thực hiện của các chính sách đó.
2.2.Chính sách phát triển mặt hàng dịch vụ chiến lược của Công ty TNHH
Nhà Vui miền Bắc

vấn, thiết kế nhà ở. Với mặt hàng dịch vụ chiến lược là dịch vụ tư vấn thiết kế và
thi công xây dựng nhà ở, Nhà Vui miền Bắc đã tạo được uy tín không chỉ với khách
hàng mà công ty tạo được niềm tin đối với Hiệp hội Kiến trúc sư Việt Nam. Một
mặt hàng đã là chiến lược thì nhãn hiệu là rất cần thiết, và để phát triển mặt hàng
chiến lược thì việc nhãn hiệu lại cần thiết hơn bao giờ hết bởi nhãn hiệu có thể cho
biết một số thông tin về mặt hàng và nhãn hiệu có thể quảng cáo cho mặt hàng nhờ
những hình vẽ hấp dẫn của nó. Do vậy, Nhà Vui miền Bắc đã rất chú trọng đến
nhãn hiệu mặt hàng.
2.2.3. Cải biến mặt hàng
Cải biến mặt hàng là một việc hết sức khó khăn và cần có thời gian, Nhà Vui
miền Bắc đã và đang có những chính sách để cải biến mặt hàng nhằm đạt được mục
tiêu đã đề ra. Do điểm bất lợi của chính sách cải biến mặt hàng chính là chỗ nó cho
Nguyễn Thị Kim Oanh Kinh tế - 41F4
16
Luận văn tốt nghiệp GVHD:PGS-TS Lê Trịnh Minh Châu
phép các đối thủ cạnh tranh thấy được những thay đổi đó và cũng bắt đầu thiết kế
lại mặt hàng của mình nên công ty cần có chính sách phù hợp và đúng thời điểm
để không làm tổn hại đến việc khách hàng sử dụng mặt hàng và tránh để các đối
thủ cạnh tranh đã thiết lập được uy tín vững chắc đối với những thiết bị tiên tiến
. Đồng thời, Nhà Vui miền Bắc sử dụng, ứng dụng công nghệ thông tin trong
việc thiết kế nhằm nâng cao việc cải biến mặt hàng của công ty.
2.2.4. Dịch vụ hỗ trợ mặt hàng dịch vụ
Hiện nay Nhà Vui miền Bắc đã và đang có những dịch vụ hỗ trợ cho các mặt
hàng dịch vụ của Công ty. Mục tiêu cuối cùng của các hoạt động marketing bất kể
các kế hoạch tiếp theo là mang đến sự hài lòng cho khách hàng. Giải quyết phàn
nàn của khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc mang đến sự hài lòng cho
khách hàng từ đó góp phần vào việc khẳng định giá trị sản phẩm dịch vụ của công
ty. Nhận thức được tầm quan trọng của sự hài lòng của khách hàng trong việc ra
quyết định lựa chọn dịch vụ và ảnh hưởng của những lời truyền miệng (word of
mouth), công ty luôn chú trọng phát triển công tác chăm sóc khách hàng được tốt

dịch vụ chiến lược của Công ty
Hiện nay tại thư viện của trường chưa thấy một công trình nghiên cứu nào về
các đề tài có liên quan tới chính sách phát triển mặt hàng dịch vụ chiến lược của
Công ty TNHH Nhà Vui miền Bắc mà mới chỉ có những đề tài nghiên cứu về hoàn
thiện chính sách mặt hàng kinh doanh của các Công ty kinh doanh khác và mới chỉ
nghiên cứu ở góc độ tác nghiệp.
2.3.2. Các luận văn có đề tài liên quan tới chính sách phát triển mặt hàng dịch
vụ chiến lược
Hiện nay mới chỉ có các luận văn có đề tài liên quan tới chính sách mặt hàng
Nguyễn Thị Kim Oanh Kinh tế - 41F4
18
Luận văn tốt nghiệp GVHD:PGS-TS Lê Trịnh Minh Châu
kinh doanh, chưa có luận văn nào có đề tài liên quan tới chính sách phát triển mặt
hàng dịch vụ chiến lược.
2.3.3. Kết luận
Nhìn chung, hiện nay đã có những luận văn nghiên cứu về chính sách mặt
hàng nhưng mới chỉ nghiên cứu về hoàn thiện chính sách mặt hàng kinh doanh,
một số luận văn về triển khai chính sách thương mại và cũng mới chỉ nghiên cứu ở
giác độ tác nghiệp, chưa nghiên cứu chuyên sâu.
2.4. Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu về tăng cường hiệu lực triển khai chính sách phát
triển mặt hàng dịch vụ chiến lược tại Công ty TNHH Nhà Vui miền Bắc. Nội dung
nghiên cứu được phân chia trong từng chương, cụ thể:
 Chương 1 đưa ra tính cấp thiết vì sao lại chọn đề tài luận văn này, xác lập
và tuyên bố tên đề tài, đồng thời nêu ra được mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên
cứu của đề tài.
 Chương 2 nêu ra được các lý luận cơ bản về vấn đề nghiên cứu trong đề tài
và vận dụng các lý luận đó trong hoạt động của Công ty như thế nào? Đã hiệu quả
hay chưa? Bên cạnh đó, trong chương 2 cũng nêu lên các công trình nghiên cứu của
những năm trước, đã có ai làm về đề tài này chưa? nếu có thì đã làm về cái gì? Nội

nghiên cứu một số đối tượng tiêu biểu theo các quy tắc của thống kê học, rồi tiến
hành điều tra theo phiếu các đại diện đã được chọn. Sau khi thu được kết quả điều
tra của mẫu, người ta suy ra kết quả cho toàn bộ tổng thể với một mức chính xác
nào đó.
Phỏng vấn là phương pháp thu thập thông tin rất hiệu quả và thông dụng. Khi
điều tra bằng phỏng vấn cần chú ý lắng nghe, không nên bỏ qua việc quan sát, ngôn
ngữ không phải là công cụ duy nhất của phỏng vấn mà còn nét mặt, cử chỉ, dáng
điệu có thể cho ta biết khá chắc chắn một người đang nghĩ gì, những điều mà họ
không muốn nói ra. Trong khi phỏng vấn cần lưu ý đặt câu hỏi mở để tạo ra khả
năng trả lời cho người được hỏi, sử dụng câu hỏi trực tiếp nhưng không nên sử
dụng quá nhiều và chỉ nên sử dụng chừng nào biết là mình cần hoặc người nghe
hiểu đúng câu hỏi và biết tại sao bạn lại hỏi câu đó.
Nguyễn Thị Kim Oanh Kinh tế - 41F4
21
Luận văn tốt nghiệp GVHD:PGS-TS Lê Trịnh Minh Châu
3.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Có thể thu thập các báo cáo tài chính của Công ty bằng cách vào tìm kiếm
trong trang web của công ty và phòng kế toán của công ty.
3.1.3. Phương pháp xử lý dữ liệu thu thập
Có thể xử lý dữ liệu thứ cấp bằng phương pháp phân tích thống kê hoặc sử
dụng phần mềm thống kê: Eview, SPSS, Stata…
Để hệ thống hoá các dữ liệu nhằm minh hoạ những nội dung chủ yếu của đề
tài, phân tích các số liệu thống kê từ nhiều nguồn để rút ra những nhận xét, đánh
giá mang tính khái quát cao làm nổi bật những nội dung chính của luận văn. Các số
liệu được sử dụng bao gồm: từ niên giám thống kê, báo cáo tổng kết hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, số liệu điều tra và từ các tài liệu tham khảo khác.
3.2. Khái quát về công ty
3.2.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty
"Nhà Vui được hình thành vào tháng 7 năm 2000, với những ý tưởng đầu tiên
là tạo dựng Website nhavui.com - trang Web chuyên ngành xây dựng và thị trường

• Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa.
• Mua bán vật liệu xây dựng, trang thiết bị nội ngoại thất, thiết bị xây dựng;
• Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa.
3.2.2. Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty
Từ ngày thành lập tới giờ, Giám đốc chịu trách nhiệm việc điều hành hoạt
động hàng ngày của Công ty là ông Nguyễn Lê Tùng. Công ty hiện có tổng số 30
cán bộ và nhân viên tại trụ sở được tổ chức như sau:
Nguyễn Thị Kim Oanh Kinh tế - 41F4
23
Luận văn tốt nghiệp GVHD:PGS-TS Lê Trịnh Minh Châu
- Cán bộ quản lý: 6 người
- Phòng tư vấn thiết kế: 8 người
- Phòng kinh doanh: 6 người
- Phòng kế toán: 2 người
- Phòng nhân sự hành chính: 4 người
- Còn lại ở các bộ phận khác
Về cơ cấu phân theo tính chất lao động, 15% nhân sự Công ty là lao động gián
tiếp, 85% lao động tham gia trực tiếp vào quá trình cung cấp dịch vụ và sản phẩm
cho khách hàng.
Đội ngũ nhân sự của Công ty có trình độ cao, được đào tạo qua các trường đại
học, cao đẳng. Tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ trọng lớn
trong cơ cấu lao động của Công ty.
Đội ngũ kiến trúc sư của Nhà Vui với độ tuổi trung bình trẻ, đầy nhiệt huyết
đóng góp tích cực vào sự phát triển của thương hiệu Nhà Vui.
Đây là các Kiến trúc sư có tên tuổi, gắn bó lâu dài với Công ty, đóng góp vào
sự phát triển của thương hiệu Nhà Vui.
Về chính sách tuyển dụng: nguồn nhân sự của Công ty trước khi được tuyển
dụng phải thông qua thi tuyển trực tiếp bởi bộ phận chuyên trách. Thủ tục đào tạo
và tuyển dụng nhân viên tuân thủ theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000. Ngân sách hàng
năm dành cho công tác đào tạo chiếm 0,75% tổng quỹ lương nhằm đào tạo, bồi

thiện từ quy trình tư vấn chuyên nghiệp được xây dựng chi tiết, giảm thiểu những
rủi ro, nâng cao tối đa hiệu quả kiểm soát chất lượng thiết kế. Quy trình triển khai
thi công tại công trường cũng được xây dựng theo tiêu chuẩn của Bộ xây dựng Việt
Nam, công tác an toàn lao động luôn được xem là tiêu chí hàng đầu, các công tác
khác như đầu tư trang thiết bị xây dựng, kiểm tra, giám sát thường xuyên giúp nâng
Nguyễn Thị Kim Oanh Kinh tế - 41F4
25

Trích đoạn Chính sách về cải biến mặt hàng Chính sách về dịch vụ hỗ trợ mặt hàng dịch vụ chiến lược Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu tình hình triển khai chính sách phát triển mặt hàng dịch vụ chiến lược tại Công ty TNHH Nhà Vui miền Bắc Dự báo triển vọng và quan điểm tăng cường hiệu lực triển khai chính sách phát triển mặt hàng dịch vụ chiến lược của Công ty TNHH Nhà Vui miền Bắc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status