BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------------***---------------
NGÔ THỊ EN NY
“NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM
MÔI TRƯỜNG Ở CỤM TIỂU CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT
ðÁ
HUYỆN ðÔNG SƠN, TỈNH THANH HÓA”
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. ðỖ KIM CHUNG
HÀ NỘI - 2008
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã
ñược chỉ rõ nguồn gốc.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Ngô
Thị En Ny
DANH MỤC BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ .......................................................................vii
DANH MỤC HỘP PHỎNG VẤN .....................................................................vii
DANH MỤC ẢNH...............................................................................................viii
Phần 1. MỞ ðẦU.......................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài.......................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài ............................................................2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ........................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .............................................................................2
1.3. Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài .................................................................2
1.4. Phạm vi nghiên cứu ñề tài....................................................................2
1.4.1. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................2
1.4.2. ðối tượng nghiên cứu ...................................................................3
1.5. Thời gian nghiên cứu...........................................................................3
Phần 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN...........................................................4
2.1. Cơ sở lý luận về các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường cụm
tiểu công nghiệp sản xuất ñá.......................................................................4
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản...............................................................4
2.1.2. Vai trò của việc nghiên cứu các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm
môi trường ở cụm tiểu công nghiệp sản xuất ñá......................................8
2.1.3. Nội dung nghiên cứu.....................................................................9
2.2. Cơ sở thực tiễn về các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường
cụm tiểu công nghiệp sản xuất ñá. ............................................................ 24
2.2.1 Trên thế giới ................................................................................ 24
2.2.2. Ở Việt Nam................................................................................. 25
2.2.3. Một số công trình nghiên cứu liên quan ñến ñề tài ...................... 26
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………iii
Phần 3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................28
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
BOD
BVMT
CN
CNH, HðH
COD
DO
Chú giải
Nhu cầu ô xi sinh hoá
Bảo vệ môi trường
Công nghiệp
Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá
Nhu cầu ô xi hoá học
Hàm lượng ô xi hoà tan
KTXH
Kinh tế xã hội
ONMT
Ô nhiễm môi trường
SXSH
Sản xuất sinh học
Tên bảng
Trang
2.1. Một số giới hạn nồng ñộ ô nhiễm cho phép trong nước thải công
nghiệp...................................................................................................5
2.2. Bảng giới hạn tối ña cho phép của bụi và chất vô cơ trong khí thải công
nghiệp (mg/m3) ......................................................................................6
2.3 Giới hạn tối ña cho phép của tiếng ồn ñối với khu vực công cộng và dân
cư ...........................................................................................................7
2.4 Một số chỉ tiêu chuyên môn ñánh giá môi trường ñất ...........................7
3.1. Nhiệt ñộ không khí năm 2007 tại Thanh Hoá........................................ 29
3.2. ðộ ẩm không khí tung bình các tháng cuối năm 2006 và năm 2007 ..... 30
3.3. Diện tích tự nhiên và dân số cụm tiểu công nghiệp sản xuất ñá huyện
ðông Sơn – Thanh Hoá ........................................................................ 31
3.4. Trình ñộ phổ thông và trình ñộ chuyên môn kỹ thụât của người trong ñộ
tuổi lao ñộng cụm tiểu công nghiệp sản xuất ñá.................................... 32
4.1. Thu nhập bình quân lao ñộng/tháng qua các năm ở cụm tiểu công nghiệp
sản xuất ñá huyện ðông Sơn – Thanh Hoá ........................................... 40
4.2. ðóng góp thuế Nhà nước của cụm tiểu công nghiệp sản xuất (năm 2006,
năm 2007 và 6 tháng ñầu năm 2008) .................................................... 43
4.3. Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện ðông Sơn qua các năm (20052007) .................................................................................................... 45
4.4. Thống kê các cơ sở sản xuất ñá qua các năm..........................................47
4.5. Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt và nước thải Công
nghiệp................................................................................................... 49
4.6. Lượng bột ñá thải ra môi trường ........................................................... 51
4.7. Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí ............................. 53
4.8. Kết quả quan trắc môi trường tiếng ồn.................................................. 54
4.9. Kết quả phân tích chất lượng ñất........................................................... 55
4.1. Thu nhập của lao ñộng trong cụm tiểu công nghiệp.............................. 41
4.2. ðóng góp thuế cho Nhà nước ............................................................... 44
4.3. Vấn ñề tệ nạn xã hội................................................................................46
4.4. Phản ảnh của cán bộ phụ trách nông nghiệp ......................................... 49
4.5. Phản ảnh của người dân về ô nhiễm môi trường không khí....................51
4.6. Phản ảnh của người dân về tiếng ồn...................................................... 54
4.7. Phản ảnh của người lao ñộng về tình hình bệnh tật ............................... 59
4.8. Phản ảnh của người dân về giao thông................................................. 61
4.9. Phản ảnh của cán bộ quản lý thuỷ lợi.................................................... 61
4.10. Phản ảnh của chủ doanh nghiệp về vấn ñề giảm thiểu ô nhiễm môi
trường trong các doanh nghiệp.............................................................. 75
4.11. Ý kiến người dân về vấn ñề giữ gìn vệ sinh công cộng và giảm thiểu ô
nhiễm môi trường sống của họ ............................................................. 77
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………vii
DANH MỤC CÁC ẢNH
STT
Tên biểu ñồ
Trang
4.1. ðánh bóng sản phẩm bằng axit HCL ..................................................... 48
4.2. Các cơ sở khai thác ñá xây dựng ở xã ðông Hưng – ðông Sơn ............. 52
4.3. Bụi phủ kín cả cây cảnh nhà dân ngã ba ðông Hưng ............................. 52
4.4. ðá vụn, mảnh ñá, bột ñá loại ra trong quá trình chế tác ñá mỹ nghệ ..... 56
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………viii
nghiên cứu ñề tài: "Nghiên cứu giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở
cụm tiểu công nghiệp sản xuất ñá huyện ðông Sơn, tỉnh Thanh Hoá"
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Từ thực trạng của tình hình thực hiện các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm
môi trường, nghiên cứu và ñưa ra các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi
trường ở cụm tiểu công nghiệp sản xuất ñá huyện ðông Sơn, tỉnh Thanh Hoá.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về các giải pháp giảm thiểu ô
nhiễm môi trường ở cụm tiểu công nghiệp sản xuất ñá;
- ðánh giá thực trạng tình hình thực hiện các giải pháp giảm thiểu ô
nhiễm môi trường ở cụm tiểu công nghiệp sản xuất ñá;
- ðề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở cụm tiểu công
nghiệp sản xuất ñá, huyện ðông Sơn, tỉnh Thanh Hoá.
1.3. Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
Từ thực trạng tình hình thực hiện các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi
trường, nghiên cứu và ñưa ra các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở
cụm tiểu công nghiệp sản xuất ñá huyện ðông Sơn – Thanh Hoá. Giúp cho
cụm tiểu công nghiệp có hướng ñi ñúng ñắn vừa phát triển kinh tế mà vẫn
ñảm bảo môi trường bền vững.
1.4. Phạm vi nghiên cứu ñề tài
1.4.1. Phạm vi nghiên cứu
- 06 xã: ðông Hưng, ðông Tân, ðông Quang, ðông Văn, ðông Nam,
ðông Vinh;
- 01 thị trấn: Thị trấn Nhồi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………2
1.4.2. ðối tượng nghiên cứu
Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở cụm tiểu công nghiệp
sản xuất ñá là những việc làm trực tiếp hay gián tiếp nhằm giảm sự ô nhiễm
môi trường xuống giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn môi trường.
2.1.1.4. Khái niệm về tiêu chuẩn môi trường
Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mực, giới hạn cho phép, ñược quy
ñịnh dùng làm căn cứ ñể quản lý môi trường (Cục bảo vệ môi trường, 1999) [18].
Cơ cấu của hệ thống TCMT bao gồm các nhóm chính sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………4
+ Tiêu chuẩn nước, bao gồm nước mặt nội ñịa, nước ngầm, nước biển
và ven biển, nước thải; Tiêu chuẩn không khí, bao gồm khói bụi, khí thải;
Tiêu chuẩn liên quan ñến bảo vệ ñất canh tác, sử dụng phân bón trong sản
xuất nông nghiệp; Tiêu chuẩn bảo vệ thực vật, sử dụng thuốc trừ sâu, diệt cá.
+ Tiêu chuẩn liên quan ñến bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, các di tích
lịch sử, văn hoá và Tiêu chuẩn liên quan ñến môi trường do các hoạt ñộng
khai thác khoáng sản trong lòng ñất, ngoài biển…
Hiện nay, ở nước ta ñã có trên 200 TCMT (Bộ tài nguyên môi trường,
2006) [16] quy ñịnh về chất lượng môi trường, ñây là cơ sở ñể chúng ta ño
mức ñộ chuẩn của môi trường, ñồng thời cũng là căn cứ ñể ñánh giá mức ñộ
vi phạm môi trường có liên quan.
- Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp
Bảng 2.1. Một số giới hạn nồng ñộ ô nhiễm cho phép trong nước thải
công nghiệp
TT
1.
2.
3.
4.
40
6 ñến 9
30
50
40
5,5 ñến 9
50
80
45
5 ñến 9
100
400
Mg/l
50
100
200
Mg/l
Mg/l
Mg/l
Mg/l
Mg/l
Mg/l
Theo TCVN 5945- 2005 giá trị giới hạn nồng ñộ chất ô nhiễm trong
nước thải công nghiệp ñược phân thành 3 cấp: A, B, C. Nước thải công
nghiệp có nồng ñộ các chất ô nhiễm bằng hoặc nhỏ hơn giá trị giới hạn ở cấp
A thì có thể ñổ thải vào các vực nước dùng làm nguồn cấp nước sinh hoạt.
Nước thải công nghiệp có nồng ñộ các chất ô nhiễm bằng hoặc nhỏ hơn giá trị
giới hạn ở cấp B thì chỉ ñược ñổ thải vào các vực nước dùng cho các mục
ñích giao thông thuỷ, tưới tiêu, bơi lội, nuôi thuỷ sản, trồng trọt. Nước thải
công nghiệp có nồng ñộ các chất ô nhiễm lớn hơn giá trị giới hạn ở cấp B
nhưng nhỏ hơn giá trị giới hạn ở cấp C thì chỉ ñược phép thải ñổ vào các nơi
quy ñịnh. Nếu nước thải công nghiệp có nồng ñộ các chất ô nhiễm lớn hơn giá
trị giới hạn ở cấp C thì không ñược ñổ thải ra môi trường
- Tiêu chuẩn khí thải: tiêu chuẩn giới hạn tối ña cho phép của bụi và
chất vô cơ trong khí thải công nghiệp
Bảng 2.2. Bảng giới hạn tối ña cho phép của bụi và chất vô cơ trong khí
thải công nghiệp (mg/m3)
TT
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
7,5
200
100
1000
2000
1000
2000
200
50
5
10
1000
500
50
7,5
50
50
850
1000
500
1000
(Nguồn: Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc ban hành theo Quyết ñịnh số
22/2006/Qð-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên môi trường)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………6
Giá trị giới hạn ở cột A áp dụng cho các cơ sở ñang hoạt ñộng
Giá trị giới hạn ở cột B áp dụng cho tất cả các cơ sở xây dựng mới.
50
45
40
60
55
45
70
70
50
75
70
75
(Nguồn: Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc ban hành theo Quyết ñịnh số
22/2006/Qð-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên môi trường)
- Tiêu chuẩn ñất:
Bảng 2.4. Một số chỉ tiêu chuyên môn ñánh giá môi trường ñất
Thông số
%
ppm
ppm
%
ppm
ppm
%
ppm
ppm
(mgñl/100g ñất)
TVVN 6962/2001
7209/2002
200
50
50
0,29
2
50
0,25
0,55
(Nguồn: Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc ban hành theo Quyết ñịnh số
22/2006/Qð-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên môi trường)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………7
2.1.2. Vai trò của việc nghiên cứu các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi
trường ở cụm tiểu công nghiệp sản xuất ñá
không ñộc hại nữa. Nếu như khả năng ñồng hoá của môi trường lớn hơn
lượng thải thì chất lượng môi trường luôn ñảm bảo, tài nguyên ñược cải thiện.
Nếu khả năng ñồng hoá của môi trường nhỏ hơn lượng thải thì chất lượng môi
trường bị suy giảm và gây tác ñộng xấu ñến môi trường (Cục bảo vệ môi
trường, 1999) [18].
Như vậy, môi trường có vai trò ñặc biệt trong cuộc sống của con
người, nó quyết ñịnh ñến sự tồn tại và phát triển của con người. Bên cạnh ñó
mối quan hệ giữa con người với môi trường là mối quan hệ hai chiều, có tác
ñộng trực tiếp qua lại với nhau. Con người vừa là nhân tố ảnh hưởng ñến môi
trường ñồng thời cũng là tác nhân thúc ñẩy môi trường phát triển. ðể phát
huy vai trò của môi trường, làm cho môi trường có tác ñộng tích cực ñến con
người thì con người với tư cách là chủ thể tác ñộng phải có trách nhiệm và ý
thức BVMT, làm cho môi trường cân bằng và trong sạch.
ðối với phạm vi ñề tài cho thấy việc sản xuất của cụm tiểu công
nghiệp sản xuất ñá làm suy giảm nguồn tài nguyên khoáng sản ñá, gây ô
nhiễm môi trường cho khu vực sản xuất cũng như khu vực xung quanh.
Vì vậy, nghiên cứu các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường
do quá trình sản xuất của cụm tiểu công nghiệp sản xuất ñá có vai trò ñặc biệt
quan trọng, nó quyết ñịnh hướng ñi ñúng ñắn, ñảm bảo sự phát triển bền vững
của cụm tiểu công nghiệp.
2.1.3. Nội dung nghiên cứu
2.1.3.1. Xác ñịnh nguyên nhân và tính chất ô nhiễm môi trường tại cụm tiểu
công nghiệp sản xuất ñá
a. Ô nhiễm nước thải
- Nguyên nhân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………9
Do quá trình xẻ, mài, ñánh bóng các sản phẩm: có các chỉ tiêu như chất
rắn lơ lửng, Crôm, axit (như axit HCL).
Do quá trình sản xuất ñá tại các cơ sở: chủ yếu phát sinh bụi có nồng ñộ
ô nhiễm cao.
Do quá trình vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm: phát sinh các khí ñộc
hại như SO2, NO2, CO, CO2 của các phương tiện vận chuyển thường xuyên
vào ra ñể vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm tại các cơ sở sản xuất, ñặc biệt
khi các cơ sở sản xuất này nằm xen kẽ trong các khu dân cư.
c. Ô nhiễm tiếng ồn
- Nguyên nhân:
Tiếng ồn phát sinh từ:
Quá trình khai thác ñá tại các mỏ khai thác: do hoạt ñộng nổ mìn, vận
chuyển nguyên liệu.
Quá trình sản xuất ñá tại các cơ sở: do hoạt ñộng của các máy móc sản
xuất và hoạt ñộng của các phương tiện vận chuyển nguyên liệu sản phẩm.
- Tiêu chuẩn ñánh giá
Tiếng ồn là một trong những dạng ô nhiễm môi trường rất có hại ñối
với sức khoẻ con người. Với mức ồn khoảng 50 dBA ñã làm suy giảm hiệu
suất làm việc, nhất là ñối với lao ñộng trí óc. Với mức ồn khoảng 70 dBA ñã
làm tăng nhịp thở và nhịp ñập của tim, làm tăng nhiệt ñộ cơ thể và tăng huyết
áp. Sống và làm việc trong môi trường có mức ồn khoảng 90 dBA sẽ bị mệt
mỏi, mất ngủ, bị tổn thương chức năng của thính giác, mất thăng bằng cơ thể.
d. Ô nhiễm môi trường ñất
- Nguyên nhân:
+ Nước thải của quá trình xẻ, mài, ñánh bóng sản phẩm không ñược xử lý
triệt ñể chảy ra ñồng ruộng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………11
+ Bụi bột ñá phát sinh trong quá trình sản xuất bao phủ ñất nông nghiệp.
+ Chất thải rắn: ñầu mẩu ñá thừa, các loại sản phẩm hỏng ñổ bừa bãi ra
- Nguyên nhân:
Do quá trình khai thác ñá: ñá vụn, ñá phế phẩm.
Do quá trình sản xuất ñá tại các cơ sở sản xuất ñá trong các cụm công
nghiệp làng nghề: ñó chính là bột ñá, ñá vụn, phế phấm sản xuất.
- Tính chất
ðá vụn, ñá phế phẩm sẽ ñược tận dụng nghiền ñể tạo ra ñá 1x2 dùng
cho trộn bê tông tại các công trình xây dựng.
Bột ñá có hàm lượng Silic dao ñộng từ 80% - 85%, hiện nay lượng bột
ñá tại các cơ sở sản xuất này chưa ñược tái tận dụng. Nhưng theo công nghệ
hiện ñại thì lượng bột ñá này có thể ñược tận dụng làm gạch block tự chèn
hoặc làm nguyên liệu cho ngành sản xuất thép.
Khối lượng chất thải rắn trên phát sinh hàng ngày phụ thuộc vào lượng
nguyên liệu khai thác, công suất, ñơn ñặt hàng sản phẩm của khách hàng.
- Tiêu chuẩn quản lý chất thải rắn:
Tiêu chuẩn quản lý chất thải rắn khác với tiêu chuẩn chất lượng nước
hay chất lượng không khí ở chỗ nó không quy ñịnh giới hạn các chỉ tiêu tính
chất của chất thải rắn, mà là tiêu chuẩn áp dụng cho các khía cạnh của việc
quản lý chất thải rắn, bao gồm lưu chứa, thu gom, vận chuyển, ñổ bỏ chất
thải rắn, cũng như quản lý, vận hành, bảo dưỡng các phương tiện. Chúng
cũng bao gồm các quy ñịnh về giảm thiểu và tái chế chất thải.
2.1.3.2. Xác ñịnh các tác ñộng của ô nhiễm môi trường cụm tiểu công nghiệp
sản xuất ñá
a. Tác ñộng ñến ñời sống và sức khỏe người dân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………13
Người dân sống trong làng có nghề tiểu thủ công nghiệp thường có tỷ
lệ bệnh tật cao hơn người dân sống trong vùng khác. Các bệnh thường gặp ở
ñây chủ yêú là các bệnh về mắt, ñường hô hấp, bệnh ngoài da, bệnh ñường
ruột như tả, lỵ... ðối với người dân sống trong những làng cơ khí tái chế phế
* Giá trị tài nguyên hữu hình:
- Tài nguyên ñất: Trong cơ cấu kinh tế hiện nay, nông nghiệp vẫn
chiếm tỷ trọng cao, việc chuyển ñổi cơ cấu kinh tế mới chỉ ñược bắt ñầu và
tiếp tục trong thời gian tới. ðể ñạt ñược cơ cấu kinh tế như phương hướng của
Nhà nước thì các lĩnh vực thuộc ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,
thương mại và dịch vụ phải có quỹ ñất tương ñối lớn ñể xây dựng các cơ sở
sản xuất và phục vụ sản xuất. Bên cạnh việc sử dụng diện tích cũ ñể cải tạo
mở rộng, quy hoạch, thì một diện tích ñất nông nghiệp lớn cũng bị chuyển
ñổi. ðây chính là áp lực mà việc phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp
gây ra cho quỹ ñất (Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hoá, 2007) [26].
Mặt khác, hoạt ñộng sản xuất của các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất
cũng ñã và ñang gây những dấu hiệu ô nhiễm môi trường ñất. Việc tích tụ các
chất thải rắn, ñặc biệt là chất thải rắn nguy hại, sự xả thải trực tiếp không qua
bất kỳ một quá trình xử lý nước thải nào từ các doanh nghiệp, các cơ sở sản
xuất rất dễ dàng dẫn ñến tình trạng môi trường ñất bị ô nhiễm.
- Tài nguyên nước: Các hoạt ñộng công nghiệp ñã góp phần ñáng kể
làm gia tăng các hàm lượng chất ô nhiễm trong môi trường nước mặt và nước
thải.
- Tài nguyên khoáng sản: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triển
hầu như phải dựa vào tiền năng khoáng sản. Sự phát triển của ngành công
nghiệp ñồng nghĩa với việc suy giảm trữ lượng của tài nguyên khoáng sản,
dạng tài nguyên không tái tạo. Trên thực tế chưa có tài liệu nào nghiên cứu,
xem xét tác ñộng của sự phát triển kinh tế ñối với sự hao hụt trữ lượng, chất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………15
lượng của nguồn tài nguyên khoáng sản này (Sở Công nghiệp Thanh Hoá,
2005) [23].
* Giá trị tài nguyên vô hình
- Tác ñộng ñến hệ sinh thái và giá trị nhân văn: Các hoạt ñộng tiểu thủ