BỘ Y TẾ
BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN QUÂN Y
Hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN NGỌC THẠCH
ĐẶT VẤN ĐỀ
• VRTC là cấp cứu ngoại khoa thường gặp
• PT cắt RT nội soi chiếm tỷ lệ > 80%
• Phương pháp vô cảm thường được áp dụng là mê NKQ
- Thuận lợi: Yên tĩnh hoàn toàn, dãn cơ tốt,
- Bất lợi: Phản xạ đặt NKQ, viêm phổi hít, tổn thương
phổi áp lực, td phụ thuốc mê…
• Tiến bộ trong kỹ thuật NS làm rút ngắn thời gian PT
ĐẶT VẤN ĐỀ
Các NC trong và ngoài nước cho thấy GTTS đủ
giảm đau, giãn cơ cho PTNS cắt RT
Bupivacain heavy GTTS để PTNS cắt RT có hạn
chế thuốc dễ lan cao do tư thế dốc đầu gây ảnh
hưởng đến huyết động
Kết hợp thuốc tê với opioid làm giảm liều và rút
ngắn thời gian tiềm tàng
Từ năm 1921, gây tê tủy sống đã được sử dụng rộng
rãi
Việt nam 1982 GS Tôn Đức Lang áp dụng GTTS bằng
Pethidin
TỔNG QUAN
2.Giải phẫu
Sơ đồ
phân bố tiết
đoạn
TỔNG QUAN
3. Levobupivacain
Cấu tạo hóa học
Levobupivacain là thuốc tê nhóm amino amid, chứa một đối
hình đơn của bupivacain
Độ hòa tan của levobupivacain trong nước ở nhiệt độ
200C là khoảng 100mg/ml, hệ số phân ly là 1624, pKa là
8,1. Tỉ lệ gắn protein là 97 %, pH 4,0-6,5.
TỔNG QUAN
4. Fentanyl
Cấu tạo hóa học
- Bệnh nhân xếp loại ASA I, II.
- Tuổi từ 16 đến 70.
- Chỉ số BMI < 24,9
1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- Có chống chỉ định GTTS.
- Dị ứng với bupivacaine, levobupivacain, fentanyl.
- VRTC có biến chứng, có PT bụng trước đó
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2. Phương pháp nghiên cứu
•Theo phương pháp tiến cứu, thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên
có so sánh.
2.1. Kích thước mẫu
Kích thước mẫu được tính theo công thức
Sau khi nghiên cứu được mỗi nhóm 30 bệnh nhân
nhóm I thời gian giảm đau 213,5 ± 47,45
nhóm II là 165,5 ± 40,55 phút.
Thay vào công thức ta tính được ES = - 1,011 và n = 32,75.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2. Chia nhóm đối tượng nghiên cứu
* Nhóm 1: Levobupivacain liều 0,18 mg / kg cân
nặng (tổng liều không quá 12 mg) + fentanyl 0,03
mg.
*Nhóm 2: Bupivacain liều 0,18 mg / kg cân nặng
(tổng liều không quá 12 mg) + fentanyl 0,03 mg.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.4.2. Đánh giá tác dụng ức chế vận động
- Theo thang điểm của Bromage.
2.4.3. Đánh giá ảnh hưởng đến tuần hoàn
* Tần số tim
* HA tt, HA ttr, HA tb
* Các rối loạn nhịp
2.4.4. Đánh giá ảnh hưởng đến hô hấp
* Theo dõi tần số thở, SpO2, EtCO2
2.4.5. Ghi nhận các tác dụng phụ trong, sau PT
* Đau vai, ngứa, run, nôn buồn nôn
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.5. Thời điểm theo dõi
-
Trước tê tương ứng giá trị t0 và 5 phút/lần trong 20
phút đầu (t5, t10, t15, t20), 10 phút/lần trong thời gian
còn lại tương ứng (t20, t30,... t70)
2.6. Xử lý kết quả nghiên cứu
-
Các kết quả nghiên cứu được xử lý theo phương pháp
thống kê Y học bằng phần mềm Epi-Info 6.0.
-
Giá trị p < 0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê.
Min - Max
16 - 70
16 - 70
(năm)
X ± SD
34,88±15,12
35 ± 14,9
Chiều cao
Min - Max
148 - 174
153 - 176
(cm)
X ± SD
162,8 ± 7,02
163,7 ± 6,47
3.1.3. Thời gian phẫu thuật
Thời gian
(phút)
Nhóm I
(n = 40)
Nhóm II
(n = 40)
Min – Max
20 – 68
22 – 78
X ± SD
35,22 ± 12,66
35,47 ± 12,89
p
> 0,05
Nhận xét : Thời gian phẫu thuật khác nhau không có ý nghĩa
thống kê với p > 0,05
Ng T Mỹ và cs 35,37 ± 13,99 phút; Ng Th Tú 36,91 ± 10,78.
Rajesh S. Mane 38,22 ± 12,26 phút.
T5
12 (30%)
22 (55%)
< 0,05
T4
2 (5%)
8 (20%)
< 0,05
Mức tê
p
Nhận xét: Mức ức chế cảm giác đau cao nhất sau gây tê ở cả hai
nhóm đều đạt từ T6 trở lên, nhóm II số BN có mức tê cao nhất đạt
T4 và T5 nhiều hơn nhóm I ( p < 0,05).
Rajesh S.Mane và cs (2012) với liều 10mg bupivacaine 0,5% và
25mcg(1ml) Fentanyl cũng cho thấy mức phong bế cao nhất từ T6
- T4. Tr X Thịnh, Ng T Mỹ có kết quả tương tự
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.3.2. Thời gian ức chế vận động mức 1
Nhận xét: nhóm I 82,5 ± 26,25, nhóm II (128,75 ± 28,25 phút),
Sự khác biệt có ý nghĩa p < 0,001.
Phù hợp với Ozgun Cuvas, Hale Borazan và CS : thời gian ƯCVĐ
của nhóm levobupivacain ngắn hơn nhóm bupivacain