Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
SV: Nguyễn Thị Lan Thương
Lớp: QTKD Tổng hợp 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
SV: Nguyễn Thị Lan Thương
Lớp: QTKD Tổng hợp 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
3
LỜI MỞ ĐẦU
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, bất kỳ một loại hình doanh nghiệp nào
cũng cần có lượng vốn nhất định. Vốn có vai trò rất quan trọng, là tiền đề
không thể thiếu cho việc hình thành và phát triển vốn của doanh nghiệp.
Trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường, kinh tế hội nhập quốc tế
hiện nay, nhu cầu về vốn cho nền kinh tế nói chung và cho từng doanh nghiệp
nói riêng đang là một vấn đề bức xúc, đòi hỏi sự quan tâm lớn của các doanh
nghiệp cũng như của Nhà nước. Trong môi trường kinh tế bình đẳng nhưng
nghiệp quan tâm, mà còn thu hút được sự chú ý của các nhà đầu tư trong lĩnh
vực tài chính – khoa học vào doanh nghiệp.
Trong thời gian thực tập tại tổng công ty thiết bị điện Việt Nam, em nhận
thấy, tổng công ty đã và đang vượt qua nhiều khó khăn, tự khẳng định bằng
nhiều kết quả hoạt động sản xuất của mình. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề
đặt ra, đòi hỏi tổng công ty sớm tìm ra biện pháp giải quyết, trong đó vấn đề
quan trọng nổi lên là vấn đề tạo lập, hoạt động và sử dụng có hiệu quả vốn
kinh doanh của tổng công ty.
Vì vậy trong thời gian thực tập em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu, nghiên
cứu và chọn đề tài “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại tổng công ty thiết
bị điện Việt Nam” để viết khóa luận tốt nghiệp của em.
Khóa luận tốt nghiệp này được hoàn thành với sự giúp đỡ của thầy giáo
Thạc sĩ Nguyễn Đình Trung và các cô chú cán bộ phòng kế toán tổng công ty
thiết bị điện Việt Nam. Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do hiểu biết của em
có hạn, trình độ lý luận thực tiễn của em còn nhiều hạn chế, nên khóa luận
này còn bộc lộ nhiều thiếu sót. Em rất mong được sự góp ý, chỉ bảo quý báu
của các thầy cô giáo, các cô chú phòng Tài chính kế toán để đề tài nghiên cứu
của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
SV: Nguyễn Thị Lan Thương
Lớp: QTKD Tổng hợp 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
5
CHƯƠNG I
công ty Thiết bị kỹ thuật điện trước đây.
1.3. Lĩnh vực kinh doanh, mục tiêu kinh doanh
1.3.1. Ngành nghề kinh doanh của tổng công ty thiết bị điện Việt Nam
a) Đầu tư, quản lý vốn đầu tư và trực tiếp sản xuất kinh doanh trong các
ngành nghề lĩnh vực chính bao gồm
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu thiết bị vật tư, phụ tùng điện công nghiệp,
dân dụng và các loại hàng hóa khác phục vụ cho sản xuất, kinh doanh của
công ty mẹ.
- Thiết kế, chế tạo, kinh doanh và sửa chữa các loại sản phẩm thiết bị đo
đếm điện một pha, ba pha (có dòng điện một chiều và xoay chiều), các cấp
điện áp hạ thế, trung thế, cao thế.
- Tư vấn thiết kế, thi công các công trình xây lắp điện, xây lắp công
nghiệp và dân dụng.
- Kinh doanh bất động sản, dịch vụ khách sạn, du lịch và cho thuê văn
phòng, nhà ở, kho xưởng, kinh doanh tổ chức du lịch lữ hành nội địa và quốc
tế.
- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật
b) Đầu tư thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, cổ đông,
thành viên góp vốn tại công ty con và các công ty liên kết.
1.3.2. Mục tiêu kinh doanh của tổng công ty Thiết bị Điện Việt Nam
Kinh doanh phải có lãi, bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu đầu tư tại
tổng công ty và tại các doanh nghiệp khác.
Tối đa hóa hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty mẹ và tổ hợp công
SV: Nguyễn Thị Lan Thương
Lớp: QTKD Tổng hợp 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Nguyễn Thị Lan Thương
Lớp: QTKD Tổng hợp 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
8
Về cơ sở vật chất của nhà máy lúc thành lập: nhà xưởng đều là nhà cấp 4
lợp mái tôn lâu ngày dột nát, thiết bị máy móc được chia có 48 chiếc lớn nhỏ
bao gồm: máy tiện để bàn, hai xe tải cũ 5 tấn của Liên Xô và hai xe con cũ.
Các máy tiện, phay, bào đều đã cũ xuống cấp không đảm bảo cho thiết bị đo
lường. Tuy nhiên, bằng ý chí và nghị lực, sức sáng tạo, tinh thần làm việc hết
mình, trong năm 1983 nhà máy đã bước đầu sản xuất được 300 tổ máy phát 5
kW hoàn chỉnh và 100 đầu máy đi kèm bảng điện. Năm 1983 sản xuất 5.000
công tơ 1 pha, năm 1984 sản xuất 9.361 chiếc, năm 1985 sản xuất 13.900
chiếc, năm 1986 sản xuất 15.500 chiếc. Đến năm 1987 nhà máy bắt đầu sản
xuất 200 công tơ 3 pha, năm 1988 sản xuất 1.000 công tơ 3 pha.
Cho đến năm 1989, khi mà mạng lưới điện của nước ta chưa phát triển,
mới chỉ có một vài nhà máy điện với công suất nhỏ nên không đáp ứng được
nhu cầu điện của các nhà máy, xí nghiệp trên toàn quốc. Do đó, máy phát điện
rất cần thiết để cung cấp điện cho nền kinh tế, nhằm đáp ứng nhu cầu đó trong
giai đoạn này các sản phẩm chủ yếu của công ty là:
Các loại máy phát điện công suất từ 2kW – 20kW (chiếm khoảng 70%
tổng sản lượng).
Các loại công tơ 1 pha, 3 pha, đồng hồ Vôn – Ampe, máy biến dòng hạ
thế (chiếm khoảng 30% tổng sản lượng)
Doanh thu đạt: 20 triệu đồng
2.2.Giai đoạn từ 1990- 1994
Liên doanh không thành nhưng trụ sở 5 tầng xây dựng cho chuyên gia
làm việc đã xong nên cho vào sử dụng kinh doanh khách sạn. Và như vậy
khách sạn Bình Minh đã ra đời ngày 01/09/1991 đã đóng góp phần rất quan
trọng trong sự phát triển của nhà máy, đây là nguồn cung cấp ngoại tệ để mua
sắm vật tư, thiết bị công nghệ tiên tiến đầu tư cho sản xuất.
Để phù hợp với tình hình phát triển mới của nền kinh tế đất nước, ngày
27/04/1994 Bộ cơ khí và luyện kim quyết định đổi tên nhà máy chế tạo thiết
bị đo điện thành Công ty thiết bị đo điện, tên giao dịch bằng tiếng Anh là
EMIC (ELECTRIC MEASURING INSTRUMENT COMPANY).
2.3. Giai đoạn từ 1995- 2000
Đến năm 1995, công ty thành công trong việc chuyển giao công nghệ với
hãng LANDIS & GYR – Thụy Sĩ. Phía Thụy Sĩ chuyển giao toàn bộ bí quyết
SV: Nguyễn Thị Lan Thương
Lớp: QTKD Tổng hợp 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
10
công nghệ sản xuất công tơ cho Việt Nam. Từ đó trên thị trường thế giới xuất
hiện công tơ với chất lượng đạt tiêu chuẩn Châu Âu IEC và trên mặt công tơ
được ghi “Sản xuất với sự hợp tác kỹ thuật của hãng LANDIS&GYR”, chế
tạo tại Việt Nam.
Năm 1997, Bộ công nghiệp có quyết định điều động đ/c Đỗ Đình Giao
làm chủ tịch hội đồng quản trị tổng công ty thiết bị kỹ thuật điện, đ/c Hồ Đình
Nam được bổ nhiệm làm giám đốc và đ/c Lưu Văn Ảnh được bổ nhiệm làm
phó giám đốc Công ty thiết bị đo điện. Tập thể lãnh đạo Công ty tiếp tục điều
2.5. Giai đoạn từ 2007 đến nay
Ngày 04/12/2006, Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Thiết bị đo
điện cổ phần hóa, đổi tên thành Tổng công ty thiết bị điện Việt Nam theo
quyết định số 42/2006/QĐ-BCN.
3. Cơ cấu tổ chức của tổng công ty thiết bị điện Việt Nam
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Phó giám
đốc
Phòng
tổ chức
Phòng
kế
hoạch
Phòng
kỹ
thuật
Phòng
kế toán
Khách sạn Bình
Minh
Phòng
quản lý
chất
Công ty có một Giám đốc điều hành và một số phó giám đốc điều hành.
Nhiệm kỳ làm việc của Giám đốc là 03 năm.
3.3.Phó giám đốc
Giúp việc cho giám đốc, phụ trách chính về sản xuất kinh doanh, tiêu thụ
sản phẩm và trực tiếp chỉ đạo cho các bộ phận phân xưởng được ủy quyền.
3.4.Các phòng ban
3.4.1.Phòng tổ chức
3.4.2.Phòng kế toán tài vụ
3.4.3.Phòng kế hoạch
3.4.4.Phòng kỹ thuật
3.4.5.Phòng quản lý chất lượng
3.4.6.Phòng vật tư
3.4.7.Phòng hành chính
3.4.8.Phòng lao động
3.4.9.Phòng bảo vệ
3.4.10.Khách sạn Bình Minh
3.5.Các phân xưởng
Phân xưởng cơ dụng
Phân xưởng đột dập
Phân xưởng ép nhựa
Phân xưởng lắp rắp I
Phân xưởng lắp rắp II
SV: Nguyễn Thị Lan Thương
Lớp: QTKD Tổng hợp 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp: QTKD Tổng hợp 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
14
BẢNG 1: CƠ CẤU KHÁCH HÀNG SẢN PHẨM CÔNG TƠ 1
PHA NĂM 2006-2007
1
2
3
4
5
6
7
8
Cty điện lực 1
Cty điện lực 2
Cty điện lực 3
Cty ĐL TP Hà Nội
Cty ĐL TP HCM
Cty ĐL Hải Phòng
Cty ĐL Đồng Nai
Các khách hàng
Năm 2006
Khách hàng
3,6
100
Năm 2007
Tỷ
Tiêu thụ
trọng(%)
731.868
28,4
639.096
24,8
453.552
17,6
128.850
5
157.197
6,1
100.503
3,9
46.386
1,8
185.544
7,2
134.004
2.577.000
5,2
Minh
Ngoài ra các khách hàng khác còn có những người bán buôn, các đơn vị
của ngành điện hoặc thiết bị điện có hợp đồng phân phối sản phẩm cho các
công ty ở khu vực miền Trung và miền Nam, những người tiêu dùng cuối
cùng trực tiếp mua sản phẩm tại cửa hàng số 10 Trần Nguyên Hãn, Hà Nội.
Thị trường quốc tế bao gồm
_Xuât khẩu tại chỗ: đấu thầu quốc tế cung cấp thiết bị đo lường cho các
dự án có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam.
_Xuất khẩu ra nước ngoài : đây là thị trường có tiềm năng rất lớn gồm
những thị trường như Công ty LANDIS&GYR, Philipin, Băng la đet,
Srilanca, Mỹ và những thị trường công ty đang mở rộng xuất khẩu trực tiếp
như Mianna, Nê pal, Lào.
Như vậy, tổng công ty đang có một thị trường rộng lớn, chiếm khoảng
trên 90% thị phần trong nước, quan hệ quốc tế về xuất khẩu sản phẩm ngày
càng mở rộng. Tuy nhiên, cạnh tranh ngày càng mạnh, công ty cần phải tìm
mọi cách để giữ vững những thị trường đã có và tăng trưởng xuất khẩu sản
phẩm.
SV: Nguyễn Thị Lan Thương
Lớp: QTKD Tổng hợp 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
16
4.3. Quy trình sản xuất của tổng công ty
Bán thành phẩm mua ngoài
4.4. Đặc điểm về nguyên vật liệu của tổng công ty
a. Nguyên vật liệu
Là một doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn nên công ty phải sử dụng
khối lượng nguyên vật liệu tương đối lớn và khá nhiều chủng loại khác nhau
trong quá trình sản xuất sản phẩm.
Nguyên vật liệu chính: gồm có:
- Vít, bu lông, đai ốc.
- Dây điện từ, dây điện trở.
- Kim loại đen: thép CT3, hợp kim, thép lò xo.
- Kim loại màu: đồng thau, đồng đỏ, nhôm, thiếc, chì.
SV: Nguyễn Thị Lan Thương
Lớp: QTKD Tổng hợp 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
17
- Dây súp, cáp điện.
- Vật liệu cách điện.
- Joăng và các phu kiện công tơ.
- Đi ốt - bán dẫn, tụ điện – điện trở.
- Bán thành phẩm và chi tiết gia công: đế và vành sơn.
Vật liệu phụ: gồm:
- Đinh, que hàn.
- Hóa chất và sơn các loại.
- Mica, sứ, tạp vật.
kỹ thuật và kinh nghiệm của con người, do đó trình độ kỹ thuật của đội ngũ
công nhân viên của công ty là một thế mạnh nổi bật.
Bảng 2: Cơ cấu lao động
TT
1
Chỉ tiêu
Lao động gián tiếp
Đại học
2
Trung
cấp trực tiếp
Lao động
Công nhân bậc 3
Công nhân bậc 4
3
4
Công nhân bậc 5
Nhân viên phục vụ
Công nhân bậc 6
Số lao động
2003
172
92
80
910
2006
192
104
88
650
62
131
320
137
74
916
2007
223
113
110
708
67
141
350
150
66
997
Năm 2007, với 997 cán bộ công nhân viên, sau một quá trình đào tạo và
trải qua quá trình sản xuất thực tế lâu dài, công ty đã có một đội ngũ cán bộ
quản lý, cán bộ kỹ thuật và đội ngũ công nhân kỹ thuật có trình độ và kinh
nghiệm nghề nghiệp cao. Số cán bộ có trình độ đại học chiếm 10,3%; trung
tuyển
chọn
Thành tích
đánh giá
Phát triển
4.6. Tình hình tài chính
Tổng công ty thiết bị điện Việt Nam là một doanh nghiệp cổ phần hạch
toán kinh tế độc lập tự chủ. Trước đây nguồn vốn chủ yếu của công ty là
nguồn vốn do ngân sách Nhà nước cấp. Từ ngày mới thành lập, số vốn của
công ty rất nhỏ.
Năm 1983: tổng vốn 10.385.000 đồng
trong đó: + Vốn cố định là 5.460.000 đồng
SV: Nguyễn Thị Lan Thương
Lớp: QTKD Tổng hợp 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
20
+ Vốn lưu động là 4.925.000 đồng.
Sau ba lần nhà nước định giá lại do biến động giá cả và tiền tệ cùng với
một số lần cấp vốn bổ sung đặc biệt là sự kiện tham gia liên doanh liên kết
với các công ty thành viên, hiện nay vốn của công ty là 1.033.700.000.000
Chuyên đề tốt nghiệp
21
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG VỐN TẠI TỔNG CÔNG TY
THIẾT BỊ ĐIỆN VIỆT NAM
1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty thiết bị điện
Việt Nam
Để tiến hành xem xét đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp
của tổng công ty, ta xem xét các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp trong 5 năm gần
đây nhất.
1.1.Chỉ số thanh toán
Qua bảng 2 ta nhận thấy tổng VLĐ tăng qua các năm chứng tỏ khả năng
huy động vốn tốt. Cơ cấu VLĐ bao gồm tiền, các khoản phải thu, hàng tồn
kho và các TSLĐ khác là phù hợp với cơ cấu hoạt động kinh doanh của tổng
công ty thiết bị điện. Vì đây là một doanh nghiệp chủ yếu là sản xuất sản
phẩm cung ứng ra thị trường nội địa và thị trường quốc tế. Tổng VLĐ tăng
qua các năm cũng chứng tỏ công ty đã có sự lớn mạnh, phát triển về quy mô
của mình.
BẢNG 3: CƠ CẤU TÀI SẢN LƯU ĐỘNG
khoản
2003
Tỷđ
%
55,2 40,26
25,8
74,6 49,74
75,8
45,0
89,2
1,4
168,
8
0,87
100
1,3
178,
Chỉ tiêu
Tiền
Các
TSLĐ khác
Tổng VLĐ
55,8
0,3
137,
2,60
100
Chuyên đề tốt nghiệp
22
( Nguồn: phòng tài chính kế toán)
1.2. Chỉ số quản trị tài sản
Tiêu thức này đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ứng với giá trị
tài sản của doanh nghiệp. Số vòng quay càng lớn, càng chứng tỏ doanh
nghiệp sử dụng có hiệu quả vốn và tài sản của mình.
BẢNG 4: CHỈ SỐ VÒNG QUAY
Chỉ tiêu
Doanh thu(1)
Tổng vốn KD(2)
Số vòng quay tổng vốn
Đơn vị
Tỷđ
Tỷđ
Vòng
2003
324,3
152,0
2,13
2004
doanh. Doanh thu có xu hướng tăng qua các năm nhưng tốc độ tăng của
doanh thu lại không cao bằng tốc độ tăng của tổng vốn kinh doanh dẫn đến số
vòng quay vốn kinh doanh giảm cho thấy khả năng sử dụng vốn của công ty
chưa thực sự hiệu quả.
1.3.Chỉ số doanh lợi
Đây là nhóm chỉ số về lợi nhuận, chỉ số này chỉ ra ảnh hưởng tổng hợp
của tính linh hoạt, quản trị tài sản và quản trị nợ đối với kết quả hoạt động
kinh doanh.
BẢNG 5: HIỆU QUẢ KINH DOANH TỔNG HỢP
SV: Nguyễn Thị Lan Thương
Lớp: QTKD Tổng hợp 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
Chỉ tiêu
Doanh thu thuần
Lợi nhuận thuần
Tổng vốn KD
Vốn tự có
Doanh thu
Doanh lợi VKD
Doanh lợi VTC
Doanh lợi DT
23
Đvị
98,7
816,3
324,3 351,7
368,3 390,8
568,8
11,347 6,927
5,511 3,685
2,366
25,406 15,956 12,167 8,492
3,000
5,320 3,491
2,991 2,145
4,300
( Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Lớp: QTKD Tổng hợp 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
24
Qua bảng phân tích trên ta có thể đánh giá hiệu quả kinh doanh của Tổng
công ty thiết bị điện Việt Nam như sau:
1.3.1. Doanh lợi toàn bộ vốn kinh doanh
Doanh lợi toàn bộ vốn KD = Lợi nhuận thuần*100/ Tổng vốn KD
Doanh lợi toàn bộ vốn kinh doanh của tổng công ty phản ánh khi bỏ 100
đồng vốn vào sản xuất kinh doanh, thu lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Doanh
nghiệp đạt chỉ tiêu này càng cao hoạt động kinh doanh càng có hiệu quả và
ngược lại.
đồng vốn tự có đưa vào sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này chỉ phản ánh một
cách tương đối kết quả sản xuất kinh doanh của công ty do kết quả lợi nhuận
tạo ra là do toàn bộ vốn kinh doanh bỏ ra chứ không phải kết quả của riêng
vốn tự có của doanh nghiệp, bên cạnh đó nếu đánh giá theo chỉ tiêu này thì
doanh nghiệp đi vay vốn càng nhiều, hiệu quả kinh doanh sẽ càng cao.
Chỉ tiêu doanh lợi vốn tự có được xác định dựa trên lợi nhuận thuần và
tổng vốn tự có của doanh nghiệp. Lợi nhuận thuần của công ty có xu hướng
giảm dần qua các năm (năm 2003 đến năm 2006) còn vốn tự có của công ty
lại có xu hướng tăng dần qua các năm. Điều này dẫn đến chỉ tiêu doanh lợi
vốn tự có cả công ty có xu hướng giảm qua các năm. Cụ thể: năm 2004 giảm
so với năm 2003 là 9,45%; năm 2005 giảm so với năm 2004 là 3,789%; năm
2006 giảm so với năm 2005 là 3,675%; năm 2007 giảm so với năm 2006 là
5,492%.
Chỉ tiêu doanh lợi vốn tự có giảm do lợi nhuần thuần giảm và vốn tự có
tăng, phản ánh mặt tiêu cực của hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn tự có của
công ty tăng qua các năm phản ánh khả năng độc lập tài chính của công ty đã
tăng, hoạt động sản xuất của công ty đã không phụ thuộc nhiều vào nguồn
vốn vay, điều đó phản ánh chiều hướng tích cực của hoạt động sản xuất kinh
doanh. Tuy nhiên, lợi nhuận thuần lại có xu hướng giảm qua các năm. Chỉ
tiêu doanh lợi vốn tự có là chỉ tiêu phản ánh một cách tương đối hiệu quả kinh
doanh của tổng công ty. Vì vậy ta xem xét thêm chỉ tiêu doanh lợi doanh thu
của tổng công ty để có thể có đánh giá chính xác hơn về tình hình hoạt động
kinh doanh của tổng công ty.
1.3.3. Doanh lợi doanh thu:
Doanh lợi DT = Lợi nhuận thuần*100/ Tổng DT
SV: Nguyễn Thị Lan Thương
Lớp: QTKD Tổng hợp 46A