nghiên cứu ảnh hưởng của đạm, kali, α – naa và phân bón lá đến sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng quả giống nhãn chín muộn ph – m99 – 1.1 tại gia lâm – hà nội - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------- o0o -----------

PHẠM THỊ HẠNH

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA ðẠM, KALI, α – NAA VÀ
PHÂN BÓN LÁ ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG
SUẤT, CHẤT LƯỢNG QUẢ GIỐNG NHÃN CHÍN MUỘN
PH – M99 – 1.1 TẠI GIA LÂM – HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Kỹ thuật trồng trọt
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Vũ Quang Sáng

Hà Nội 9/2009


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2009

Phạm Thị Hạnh

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………i


1.1. ðặt vấn ñề

1

1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài

2

1.2.1. Mục ñích

2

1.2.2. Yêu cầu

2

1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
1.3.1.

Ý nghĩa khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Giới thiệu chung về cây nhãn

3
3
3
4
4


2.2.5. Ảnh hưởng của gió bão

8

2.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ nhãn trên thế giới và ở Việt Nam
2.3.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ nhãn trên thế giới
2.3.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ nhãn ở Việt Nam
2.4. Những nghiên cứu nhằm thúc ñẩy quá trình sinh trưởng, phát

8
8
10
13

triển, ra hoa, ñậu quả và tăng năng suất nhãn
2.4.1. Nghiên cứu về phân bón

14

2.4.2. Nghiên cứu về phân bón lá

17

2.4.3. Nghiên cứu về α – NAA

20

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………iii


3.2. Nội dung nghiên cứu

26

3.2.1.

Nghiên cứu ảnh hưởng của các mức ñạm và kali khác nhau

26

ñến sinh trưởng phát triển và năng suất, chất lượng quả nhãn
giống chín muộn PH – M99 – 1.1
3.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón qua lá ñến tỷ lệ ñậu

29

quả, rụng quả non và tăng khối lượng quả của cây nhãn
giống chín muộn PH – M99 – 1.1
3.2.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của α – NAA kết hợp với Orgamin ñến

30

năng suất, chất lượng quả nhãn giống chín muộn PH – M99 – 1.1
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. ðiều kiện khí hậu, ñất ñai tại ñịa ñiểm nghiên cứu

32
32

4.1.1. ðiều kiện khí hậu

64

5.1. Kết luận

64

5.2. ðề nghị

64

Tài liệu tham khảo

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………v

65


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.

Diện tích và sản lượng nhãn của một số nước trên thế giới

9

Bảng 2.2.

Giá bán nhãn một số năm gần ñây tại Trung tâm Nghiên 11
cứu thực nghiệm Rau, hoa, quả Gia Lâm

Bảng 2.3.


Bảng 4.3.

Khả năng và thời gian ra hoa của nhãn giống chín muộn 40
PH – M 99 – 1.1

Bảng 4.4.

Ảnh hưởng của các mức phân bón (N, K2O) ñến kích 41
thước chùm hoa

Bảng 4.5.

Ảnh hưởng của các mức phân bón (N, K2O) ñến khả năng 43
giữ quả

Bảng 4.6.

Ảnh hưởng của các mức phân bón (N, K2O) ñến một số 45
chỉ tiêu về thành phần cơ giới quả

Bảng 4.7.

Ảnh hưởng của các mức phân bón (N, K2O) ñến năng suất 47
cây

Bảng 4.8.

Ảnh hưởng của các mức phân bón (N, K2O) ñến chất 48
lượng quả


Bảng 4.14.

Ảnh hưởng của phân bón lá ñến chất lượng quả

56

Bảng 4.15.

Hiệu quả kinh tế của các công thức sử dụng phân bón lá

57

Bảng 4.16.

Ảnh hưởng của α – NAA kết hợp phân bón lá Orgamin 58
ñến khả năng giữ quả

Bảng 4.17.

Ảnh hưởng của α – NAA kết hợp phân bón lá Orgamin 60
ñến thành phần cơ giới quả

Bảng 4.18.

Ảnh hưởng của α – NAA kết hợp phân bón lá Orgamin 61
ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của cây

Bảng 4.19.



Hình 4.4.

Ảnh hưởng của phân bón lá ñến kích thước quả

53

Hình 4.5.

Ảnh hưởng của α – NAA kết hợp phân bón lá Orgamin ñến

59

khả năng giữ quả
Hình 4.6

Ảnh hưởng của α – NAA kết hợp phân bón lá Orgamin
ñến kích thước quả

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………viii

59


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CT: công thức
ð/C: ñối chứng
α – NAA: α – Naphtyl Axetic Axit
ABA: axit absxitic

dinh dưỡng, giá trị y học cao. Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường, hàng hoá
ñược trao ñổi mạnh mẽ giữa các vùng miền trong cả nước và cả với nước ngoài,
các sản phẩm từ nhãn ñã trở thành những mặt hàng có giá trị trên thị trường, nhất
là với thị trường Trung Quốc.
Trồng nhãn mang lại giá trị kinh tế lớn hơn nhiều so với nhiều loại cây
trồng khác. Theo “ Báo cáo tổng kết xây dựng mô hình trồng thâm canh nhãn
chín muộn tại Viện Nghiên cứu Rau quả năm 2008” của Trung tâm nghiên cứu
thực nghiệm Rau, hoa, quả Gia Lâm thì với 1ha trồng nhãn giống PH – M99 –
1.1 cây 4 năm tuổi lãi thuần ñạt 27.237.000 ñồng, cây 9 năm tuổi ñạt
124.680.000 ñồng trong khi trồng lúa lãi thuần chỉ ñạt 15.396.000 ñồng[43 ].
Vì vậy, trong những năm gần ñây cây nhãn ñược nhiều ñịa phương quan tâm,
một mặt mở rộng diện tích mặt khác chú ý thâm canh. Nhãn ñược coi là cây trồng
quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong sản suất nông nghiệp ở
các tỉnh ñồng bằng cũng như trung du miền núi. Do ñó ñã hình thành nhiều vùng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………1


nhãn lớn như Hưng Yên, Sông Mã - Sơn La, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Hoà
Bình, Phú Thọ, Sóc Trăng, ðồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long v.v...
Tuy nhãn là cây trồng khá phổ biến hiện nay ở hầu hết các vùng miền
trong cả nước song về trồng trọt cũng như chăm sóc nhãn hiện vẫn ñang sử
dụng chung một quy trình mà chưa có những quy trình riêng, cụ thể cho từng
vùng, từng giống, ñặc biệt gần ñây một số giống tuyển chọn ñược công nhận
song lại chưa có quy trình trồng và chăm sóc cụ thể. Giống PH – M99 – 1.1 là
một trong những giống như vậy. Giống nhãn này có nguồn gốc từ tỉnh Hưng
Yên với ưu ñiểm nổi bật là thời gian chín của quả muộn (vào khoảng cuối tháng
8 ñầu tháng chín dương lịch hàng năm), phẩm chất quả tốt, khối lượng quả lớn.
Giống PH – M99 – 1.1 là giống nhãn chín muộn ñược tuyển chọn từ năm 2000
và ñược công nhận chính thức năm 2005[1]. ðể góp phần xây dựng quy trình
chăm sóc giống nhãn chín muộn PH – M99 – 1.1 chúng tôi tiến hành nghiên cứu

muộn PH – M99 – 1.1 không chỉ góp phần nâng cao năng suất, chất lượng
nhãn mà còn nâng cao giá trị hàng hóa, hiệu quả sản xuất và thu nhập của
người sản xuất.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………3


2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Giới thiệu chung về cây nhãn
Cây nhãn (Dimocarpus longan. Lour) thuộc lớp hai lá mầm, họ bồ hòn
(Sapindaceae), họ này có hơn 1000 loài, thuộc 125 chi. Hầu hết các cây này
thuộc loại thân gỗ, thân bụi và rất ít thuộc về thân thảo, phân bố chủ yếu ở vùng
nhiệt ñới và á nhiệt ñới, ñặc biệt là ở châu Á và châu Mỹ [67]. Ở nước ta phát hiện
có 25 chi và 70 loài phân bố trên khắp ñất nước, nhiều loài ñiển hình cho rừng thứ
sinh ẩm nhiệt ñới trong ñó có một số cây cho quả ăn ngon như vải, nhãn, chôm
chôm [29].
2.1.1. Nguồn gốc và phân bố
Theo nhiều nhà khoa học thì cây nhãn có nguồn gốc ở miền nam Trung
Quốc, ñời Hán Vũ ðế cách ñây hơn 2000 năm ñã có sách ghi chép về nhãn
[47,48]. Decadolle cho rằng nguồn gốc cây nhãn có từ Ấn ðộ, vùng tây Ghats ở
ñộ cao 1000m trồng nhiều nhãn [61]. Loenhoto thì cho rằng vùng Kalimanta
thuộc Indonesia cũng là cái nôi của cây nhãn [66].
Nhãn ñược trồng ở nhiều nước trên thế giới: Trung Quốc, Thái Lan, Ấn ðộ,
Malaysia, Philippin, Việt Nam … Cho ñến cuồi thế kỷ 19 nhãn mới ñược ñưa trồng
ở châu Mỹ, châu Phi, châu ðại Dương, ở các vùng nhiệt ñới và á nhiệt ñới.
Ở Thái Lan, giống nhãn ñược nhập ở Trung Quốc và ñược trồng với diện
tích tương ñối lớn với khoảng 31.855 ha (Trần Thế Tục, 2004) [47] nhãn ñược
trồng chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc, ðông Bắc và vùng ñồng bằng miền Trung,
nổi tiếng nhất là ở các vùng như: Chiềng Mai, Lam Phun, Prae. Ở Việt Nam,
cây nhãn ñược trồng lâu ñời ở Phố Hiến, xã Hồng Châu, thị xã Hưng Yên có tuổi

nghiệm các giống nhập nội ñã tuyển chọn ñược 15 giống nhãn thuộc các nhóm
chín sớm, chín chính vụ và chín muộn từ các tỉnh Hà Tây, Hưng Yên, Lào Cai,
Yên Bái. Trong ñó có 3 giống chín muộn PH – M99 – 1.1, PH – M99 – 1.2,
HC4 và HTM – 1 là kết quả nghiên cứu tuyển chọn giống nhiều năm của Viện
Nghiên cứu Rau Quả và Viện Nghiên cứu Cây lương thực và Cây thực phẩm.
Các giống này ñã ñược Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận là
giống tạm thời và ñược phép sản xuất thử quy mô lớn, ñã cho năng suất cao, ổn
ñịnh ở nhiều ñịa phương phía Bắc [17,23,49,52,53].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………5


Trung Quốc có các giống: ðại ô viên, Thạch hiệp, Trữ lương, Phúc nhãn,
Ô long linh, ðông bích, Quảng nhãn, Băng ñường nhục [24,28]. Ngoài các
giống nhãn trên ở Trung Quốc còn có một số giống nhãn ñặc biệt [45] như
giống ñược gọi là long nhãn tháng 12 vì hàng năm ñến tháng 3 âm lịch cây ra
hoa kết quả nhưng phải ñến tháng 12 quả mới chín, quả to, vỏ mỏng, cùi dày và
nhiều nước, một giống khác nữa là nhãn không hạt vì quả chỉ có vỏ và cùi mà
không có hạt, cùi ngọt sắc.
Bằng công tác lai tạo, Quang zhou (2000) [64] ñã tạo ra ñược dòng lai chín
muộn có chất lượng cao “Youyi 106 ”, dòng này ñược ñánh giá từ năm 1995 tại
Viện nghiên cứu Cây ăn quả Putian.
Ở Thái Lan có các giống nhãn: Daw, Chompoo, Hacw, Baidum, Talub
Nak, Phetsakon, Biew – kiew [47].
Các giống nhãn ở ðài Loan ñược xếp thành 3 nhóm giống: giống chín
sớm, giống chín chính vụ và giống chín muộn. Các giống ñược trồng chủ yếu
gồm: nhãn vỏ ñỏ, nhãn vỏ xanh, nhãn trên vỏ có phấn, nhãn tháng 10, Honhko,
Fengko và Chinhko [47].
2.2. Yêu cầu ñiều kiện ngoại cảnh của cây nhãn
Cũng như các cây trồng khác, một số yếu tố môi trường, ngoại cảnh chủ yếu
có tác ñộng ñến sinh trưởng, phát triển cũng như năng suất, chất lượng của nhãn

thời kì cây con cần thiết phải làm mái che ñể hạn chế ánh nắng mặt trời chiếu
trực tiếp lên cây nhãn. Trong tạp chí Pacific garden, ông Barnhant ñã viết
“chúng tôi nghĩ rằng phải bảo vệ nhãn vì nó không chịu ñược ánh sáng gay gắt
và khí hậu khô vào mùa hè của chúng ta, và cũng không chịu ñược giá rét của
mùa ñông" [63].
2.2.4. Ảnh hưởng của ñất
Cây nhãn không kén chọn ñất lắm, người Trung Quốc cho rằng trồng cây
nhãn trên ñất ñỏ nghèo dinh dưỡng, khô hạn và chua cũng sinh trưởng ñược.
ðất ñỏ sườn ñồi có tầng canh tác dầy, thoát nước nhanh, thoáng khí, ánh sáng
dồi dào. Nếu cải tạo ñất bón nhiều phân hữu cơ thì cây nhãn sinh trưởng rất tốt
và cho thu hoạch cao. Nhưng trồng nhãn ở sườn ñồi cần chú ý giữ ñất, giữ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………7


nước, chọn sườn phía ñông – nam, phía nam hoặc phía tây – nam ñể làm vườn
trồng nhãn là thích hợp, tránh ñược gió rét gây hại [37].
Ở Việt Nam, thường trồng nhãn trên ñất khá tốt, ở miền Bắc ñều tập trung
trên ñất phù sa ven các con sông lớn như sông Hồng (Hưng Yên), sông Lô (Tuyên
Quang), sông Mã (Sơn La). Ở miền Nam, tỉnh Tiền Giang, nhãn ñược trồng trên ñất
phù sa, tầng ñất dày, tuy có cát nhưng thành phần limon cũng phong phú, có nhiều
chất dinh dưỡng, ñộ ẩm ñược bảo ñảm quanh năm. Nhãn Vĩnh Châu (Bạc Liêu),
Vũng Tàu cũng nổi tiếng do ñược trồng trên ñất cát non, thoát nước lại luôn ñủ ẩm.
ðộ pH thích hợp với cây nhãn khoảng 4,5 - 6,0 [4,13,45].
2.2.5. Ảnh hưởng của gió, bão
Gió tây và bão thường gây hại nhiều cho nhãn. Gió tây thường gây nóng,
khô làm núm nhị mất nước, khô teo làm ảnh hưởng ñến quá trình thụ phấn thụ
tinh, làm rụng quả và làm quả kém phát triển. Bão sớm ở miền Bắc có thể gây
rụng quả, gãy cành, hoặc ñổ cả cây gây tổn thất lớn cho người trồng nhãn[47].
2.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ nhãn trên thế giới và ở Việt Nam
2.3.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ nhãn trên thế giới


4

Việt Nam

5
6

Năm

Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn)

1997

432.000

232.000

2001

444.400

495.800

1998

11,808


904.421

Australia

1995

200

300 - 1000

Floria (Mỹ)

1999

140-150

-

Nguồn: [39], [60], [62], [67], [68].

Thái Lan nhãn ñược trồng chủ yếu ở vùng ðông Bắc và ðồng bằng miền
Trung. Vùng trồng nhãn chính là Lamphun, Chieng Mai, Chieng Tai, Nan, Phra
Yao, Lampang, Phrae và Chanthaburi [65]. Năm 2002, diện tích trồng nhãn ñạt
82.240ha với sản lượng ñạt 358.000 tấn. Thái Lan là nước xuất khẩu lớn trên thế
giới, chiếm khoảng 50% tổng sản lượng nhãn cả nước. Năm 1997, Thái Lan có sản
lượng nhãn xuất khẩu là 135.923 tấn (bao gồm nhãn tươi, nhãn sấy khô, nhãn ñông
lạnh và nhãn ñóng hộp) với giá trị 201 triệu USD. Các nước nhập khẩu nhãn từ Thái
Lan là Hồng Kông, Canada, Indonexia, Singapo, Anh, Pháp [62,67].
Ở Mỹ, nhãn ñược trồng tập trung ở phía nam Florida với các giống nhãn
ñược ñưa từ Trung Quốc sang từ những năm 1940. Sản phẩm nhãn của Mỹ chủ

Một số tỉnh có diện tích và sản lượng nhãn lớn trong vùng như: Sơn La
diện tích 13.500 ha (30,7%), sản lượng 39.400 tấn (23,7%); Hưng Yên diện tích
2.800 ha, sản lượng ñạt 40.300 tấn; Hà Tây, Hòa Bình, Lạng Sơn, Tuyên
Quang, Thái Nguyên …[1].
Ở miền Nam, diện tích trồng nhãn tập trung nhiều ở vùng ðồng bằng sông
Cửu Long (47.700 ha) và miền ðông Nam Bộ (24.800 ha), chủ yếu ở các tỉnh
Tiền Giang (9.800 ha), Vĩnh Long (10.700 ha), Sóc Trăng (4.500 ha), Trà Vinh
(2.700 ha) [39,47].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………10


Ở nước ta, nhãn ñược tiêu thụ trong nước là chủ yếu và sản phẩm chính là
quả tươi, một số ít sản phẩm tươi của các tỉnh giáp Trung Quốc và sản phẩm
sấy khô ñược bán sang Trung Quốc bằng con ñường tiểu ngạch. Do ñó rất dễ có
hiện tượng ế ñọng sản phẩm, ñặc biệt là những năm ñược mùa. Theo Sở Nông
Nghiệp & phát triển Nông thôn tỉnh Hưng Yên các sản phẩm nhãn của Hưng
Yên ñược tiêu thụ qua 3 con ñường chính:
- Chế biến thành nhãn hộp

: 5%

- Nhãn dùng ñể sấy

: 45%

- Nhãn dùng ñể ăn tươi

: 50%

Vấn ñề ñặt ra cho nghề trồng nhãn hiện nay là phải có công nghệ bảo quản

20/7- 10/8

5.000

5.500

6.500

4.000

Ăn tươi,
sấy khô

Nhãn
Hương chi

05/8-20/8

8.000

8.000

11.000

7.500

Ăn tươi

Nhãn chín
muộn

Sản lượng

Diện

Sản lượng

Diện

Sản lượng

Diện

Sản lượng

tích(ha)

(tấn)

tích(ha)

(tấn)

tích(ha)

(tấn)

tích(ha)

(tấn)



65,931

10.908

38..287

11.167

64,480

12.800

54.100

489

2.191

200

1,188

206

1.236

200

1600


8..282

2.000

6.400

Lào Cai

1.635

2.355

1,664

1,743

1,573

2,019

1.600

1.800

Sơn La

12.767

20.349

428

307

449

3.000

5.000

Tây Nguyên

1.000

2713

787

1957

832

2.684

9.000

3..200

ðông nam Bộ


47.700

413.000

Nguồn: Số liệu thống kê về Nông – Lâm nghiệp – Thủy sản Việt Nam năm 2005 [ 39 ]


2.4. Những nghiên cứu nhằm thúc ñẩy quá trình sinh trưởng, phát triển, ra
hoa, ñậu quả và tăng năng suất nhãn
Trong những năm gần ñây, việc mở rộng diện tích trồng nhãn ở các tỉnh phía
Bắc ñã góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện ñời sống cho người nông dân. Tuy
nhiên, không phải ở ñâu cây nhãn cũng phát huy ñược tiềm năng năng suất cũng
như hiệu quả kinh tế to lớn cho người trồng nhãn.
Có rất nhiều yếu tố làm ảnh hưởng ñến năng suất, chất lượng cũng như
hiệu quả kinh tế của cây nhãn trong ñó yếu tố kỹ thuật có vai trò cực kì quan
trọng, tiếp ñến là các yếu tố về khí hậu, sinh thái. Hiện nay, những nghiên cứu
về các biện pháp kỹ thuật, ứng dụng một số loại phân bón qua lá, chất ñiều tiết
sinh trưởng... ñể thúc ñẩy quá trình sinh trưởng, phát triển, tăng khả năng ra
hoa, ñậu quả của nhãn nhằm nâng cao năng suất, phẩm chất và mang lại hiệu
quả cao cho người trồng nhãn là những yêu cầu hết sức cần thiết.
Hạn chế lớn của sản xuất nhãn hiện nay là năng suất thấp, sản lượng không
ổn ñịnh, năm ñược mùa, năm mất mùa. Một trong những nguyên nhân chính là
nhãn ra hoa không ñều, năm có, năm không do nhãn là cây có hiện tượng ra quả
cách năm ñiển hình, muốn nâng cao và ổn ñịnh năng suất nhãn, vấn ñề ñầu tiên
là làm thế nào ñể nhãn ra hoa ñược và ra hoa ñồng ñều. Vấn ñề này ñã ñược các
nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Theo Vũ Mạnh Hải, ðỗ ðình Ca và cộng
sự khi xây dựng mô hình thâm canh một số giống nhãn chín muộn tại vùng
ñồng bằng sông Hồng ñã kết luận: các mô hình thâm canh một số giống nhãn
chín muộn với 4 nhóm yếu tố tác ñộng: xử lý ra hoa, kỹ thuật cắt tỉa, sử dụng
chế phẩm phân bón lá và thuốc BVTV phòng trừ sâu bệnh hại ñã thể hiện ñược


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………14


Sử dụng phân bón không hợp lý sẽ ảnh hưởng lớn ñến phẩm chất nông
sản. Qua nghiên cứu người ta nhận thấy, sự cung cấp quá lượng N và không
hợp lý làm tăng lượng nitrat trong nông sản là nguyên nhân tăng bệnh ung
thư và một số bệnh khác. Bón nhiều kali sẽ gây ra sự thiếu magiê, natri[6].
Qua phân tích sơ bộ, Viện nông học Quảng Tây (1990-1991) [26] thấy:
cứ sản xuất ra 1000 kg nhãn tươi thì cây nhãn lấy ñi trong ñất 4,01 - 4,8 kg N;
1,46 - 1,58 kg P2O5; 7,54 – 8,96 kg K2O. Tỷ lệ N: P: K là 1: 0,28 - 0,37: 1,76 2,15. Trong sản xuất, có thể căn cứ vào năng suất ñể bón phân. Hàng năm cứ
thu hoạch 100kg quả nhãn tươi thì phải bón 2 kg N; 1kg P2O5 và 2 kg K2O.
Dưới ñây là bảng liệt kê lượng phân bón cho cây nhãn kinh doanh 6 - 7 năm
tuổi ở Viện nông học Quảng Tây.
Bảng 2.4. Lượng phân bón hoá học cho vườn nhãn kinh doanh Viện nông học Quảng Tây (1990-1991)

ðầu tháng 2

Chủng loại và lượng phân bón (kg/cây)
Phân hỗn
Urê
Clorua kali Supe lân
hợp
0,25
0,3
0,2
-

Giữa, cuối tháng 3


0,4

0,3

-

-

-

-

0,5

0,5

1.35

1.2

1.4

0.5

Thời kỳ bón phân

Giữa, cuối tháng 11
Tổng cộng

Theo Nguyễn Hạc Thúy [36] mức ñộ bón cho cây nhãn ở các nước và của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status