BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
NGUYỄN THỊ THÙY DƯƠNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC MARKETING CỦA
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM, CHI NHÁNH HƯNG YÊN
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS Nguyễn Văn Minh
HÀ NỘI – 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của
tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng,
chưa được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác.
Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thị Thùy Dương
LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Văn Minh, Trường Đại học
Thương Mại Hà Nội đã dành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn tác giả hoàn
1.1.3. Chức năng và đặc điểm của marketing dịch vụ ngân hàng......10
1.1.4. Vai trò của marketing dịch vụ ngân hàng.....................................12
1.2. Tổng quan thực tiễn về Marketing trong kinh doanh ngân hàng.......13
1.3. Tổng quan các nghiên cứu về Marketing trong kinh doanh ngân hàng
........................................................................................................................20
Kết luận Chương 1.......................................................................................21
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HƯNG YÊN........................21
2.1. Giới thiệu về Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Hưng Yên.......................................................................................................21
2.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
....................................................................................................................21
2.1.2. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- Chi nhánh Hưng Yên.............................................................................22
2.2. Hoạt động Marketing của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam - Chi nhánh Hưng Yên................................................................26
2.2.1. Hoạt động Marketing về sản phẩm.............................................26
2.2.2. Hoạt động Marketing về giá cả....................................................29
2.2.3. Hoạt động Marketing về kênh phân phối....................................33
2.2.4. Hoạt động Marketing về quảng bá thương hiệu........................37
2.2.5. Hoạt động Marketing về Nhân lực ..............................................41
2.2.6. Hoạt động Marketing về Quy trình ............................................45
2.2.7. Hoạt động Marketing về Điều kiện về môi trường vật chất ...46
2.3. Đánh giá chung việc ứng dụng Marketing trong hoạt động kinh
doanh của BIDV Hưng Yên..........................................................................47
2.3.1. Cơ cấu tổ chức hiện tại của bộ phận marketing BIDV Hưng
Yên.............................................................................................................47
BIDV
BIDV HƯNG YÊN
INCOMBANK
NHNN
NHTM
NHTMCP
NHTMQD
SACOMBANK
SPDV
TMCP
Chữ viết đầy đủ
Ngân hàng TMCP Á châu
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Máy rút tiền tự động
Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt nam
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư & Phát Triển
Việt Nam – Chi Nhánh Hưng Yên.
Ngân hàng Công thương
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thuơng mại
Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngân hàng thương mại quốc doanh
Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương tín
Sản phẩm dịch vụ
Thương Mại cổ phần
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kinh doanh trong cơ chế thị trường các doanh nghiệp đều phải hiểu rằng phải
chấp nhận luật chơi cạnh tranh. Doanh nghiệp nào có đủ sức cạnh tranh sẽ tồn tại và
phát triển. Doanh nghiệp nào không đủ sức cạnh tranh sẽ tự động bị gạt bỏ ra khỏi
thị trường.
Marketing ra đời và nhanh chóng được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực kinh
doanh. Với chức năng gắn kết toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với
thị trường, khâu then chốt của toàn bộ quá trình hoạt động và phát triển của một
doanh nghiệp, Marketing đã và đang thực sự là công cụ nâng cao sức cạnh tranh của
các doanh nghiệp hiện đại.
Cùng với quá trình cổ phần hóa để hội nhập và hội nhập sâu hướng tới một
NH hiện đại hoạt động theo thông lệ chuẩn mực đủ sức mạnh, sức cạnh tranh để tồn
tại và phát triển bền vững; Xây dựng được vị thế, thương hiệu, hình ảnh đích thực,
lâu dài BIDV cần phải đổi mới tư duy, đổi mới hoạt động, đổi mới trong quản trị
điều hành - quản lý kinh doanh. Đột phá để tạo đà phát triển thì việc xây dựng chiến
lược Marketing cho toàn hệ thống và mỗi Chi nhánh là một yêu cầu cấp thiết.
Do vậy, từ thực tiễn quản lý và những kiến thức được đào tạo tại trường, tôi
lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác marketing của Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam - chi nhánh Hưng Yên”
Cùng với quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam, hoạt động kinh doanh của
các ngân hàng thương mại ngày càng phải đối phó nhiều hơn với áp lực cạnh tranh
từ các ngân hàng cũng như các định chế tài chính khác từ Hoa Kỳ, Liên minh châu
Âu, Nhật Bản và quốc gia khác trên thế giới. Mối đe dọa đối với các ngân hàng
thương mại của Việt Nam gia tăng không chỉ bởi sự thua kém đối với các định chế
hàng đầu thế giới về công nghệ, vốn, quản trị, sản phẩm v.v... mà còn về cách thức
thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Thực tế cho thấy hoạt động marketing dịch vụ
ngân hàng vẫn chưa được các ngân hàng thương mại Việt Nam chú trọng đúng mức
và bộc lộ rất nhiều điểm hạn chế. Đối với các nước phát triển, marketing dịch vụ
phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại,…
3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
- Tập trung nghiên cứu các hoạt động marketing của ngân hàng
- Phân tích, đánh giá thực trạng của hoạt động marketing của chi nhánh Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Hưng Yên, so sánh với các đối thủ cạnh tranh trên
địa bàn tỉnh Hưng Yên. Ngoài ra, cần phải nghiên cứu thêm tâm lý khách hàng hiện
hữu và khách hàng tiềm năng của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Hưng Yên; các chính sách marketing đang áp dụng tại chi nhánh và các chính sách
của Ngân hàng khác.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Hưng Yên và các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
- Phạm vi về thời gian: thời gian trong năm 2014
- Phạm vi về vấn đề nghiên cứu, chỉ rõ giới hạn của những nội dung nghiên
cứu: nghiên cứu các hoạt động marketing của chi nhánh Hưng Yên.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu hệ thống hóa lý luận về marketing áp dụng vào điều kiện cụ thể
của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Hưng Yên;
- Phân tích thực trạng của hoạt động marketing tại Chi nhánh Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Hưng Yên, từ đó rút ra đánh giá về những mặt tích cực
và hạn chế của hoạt động marketing Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Hưng Yên hiện nay.
- Kiến nghị các giải pháp cụ thể để tăng cường hiệu quả hoạt động marketing
dịch vụ tại các Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam trong bối cảnh hội nhập
những mặt còn tồn tại trong hoạt động marketing của mình. Việc nghiên cứu một
cách có hệ thống sẽ giúp các bộ phận liên quan trong ngân hàng hiểu rõ về bản chất,
chức năng, các yếu tố ảnh hưởng hoạt động marketing ngân hàng để vận dụng trong
thực tiễn. Từ đó, đưa ra các quyết định về chính sách khách hàng phù hợp nhằm gia
tăng hiệu quả kinh doanh dịch vụ ngân hàng.
5
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội
dung chính của luận văn được bố cục thành 3 chương trong 71 trang, 07 bảng biểu
và 03 hình vẽ.
Chương 1: Tổng quan về marketing trong kinh doanh ngân hàng.
Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Hưng Yên.
Chương 3: Hoàn thiện công tác marketing tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Hưng Yên.
6
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ MARKETING DỊCH VỤ TRONG CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan lý luận về Marketing trong kinh doanh ngân hàng
1.1.1. Quá trình phát triển của Marketing dịch vụ
Chúng ta gọi thời đại marketing là giai đoạn bắt đầu từ nửa sau thế kỷ 20 khi
mô hình kinh doanh chuyển từ định hướng sản xuất sang định hướng thị trường và
sau này nói chính xác hơn là định hướng khách hàng (chính xác hơn nữa là khách
hàng tiêu dùng). Lộ trình chuyển đổi tư duy kinh doanh này hình thành một loạt các
khái niệm và định nghĩa mới giúp marketing thực sự trở thành một môn khoa học
mãn) để thúc đẩy họ vươn lên; marketing giúp con người nhận rõ bản thân mình với
những người xung quanh, giữa sản phẩm (lợi ích, giá trị) này với sản phẩm (lợi ích,
giá trị) khác.
Bởi vậy hẳn sẽ không ngạc nhiên khi Al Ries (học giả nghiên cứu marketing
nổi tiếng Mỹ, thế hệ tiếp nối Philip Kotler) so sánh sự tiến bộ của brand &
marketing song hành với thuyết tiến hóa của Darwin trong nhận thức của con người
về thế giới vật chất, mối quan hệ trao đổi giữa các cá thể trong cộng đồng và việc
xác lập vị thế cá nhân trong cộng đồng.
Mô hình Marketing 7P là một trong những lý thuyết theo xu hướng nâng cao
vị thế của marketing trong quản trị doanh nghiệp và quản trị tổ chức. Mô hình
Marketing 7P này ban đầu là mô hình “4P” tức 4 yếu tố cơ bản trong quản trị
marketing. Đó là:
+ Product - Nhóm Sản phẩm các giải pháp (hay chiến lược), từ ý tưởng cho
đến sản xuất ra sản phẩm, trong đó không quên định nghĩa sản phẩm là một tập hợp
các lợi ích;
+ Price- Nhóm Giá là các giải pháp từ chi phí cho đến chiết khấu phân phối
và giá tiêu dùng;
+ Place – Nhóm giải pháp về phân phối và bán hàng
+ Promotion là các giải pháp Quảng bá thương hiệu sản phẩm (quảng bá
thương hiệu, trong đó có sản phẩm, chứ không phải quảng bá sản phẩm).
Sau đó, chúng ta quan tâm đến hai nhóm giải pháp lột tả tinh thần cơ bản của
8
quản trị, đó là yếu tố Nhân lực - People (P5) và yếu tố Hệ thống - Process (P6).
Ngày càng có nhiều các phương pháp tiếp thị định hướng con người trong đó có hai
mảng quan trọng là tiếp thị dịch vụ và PR (quan hệ công chúng). Cụ thể trong một
doanh nghiệp hàng đầu thành công với hai nhãn hiệu bia quốc tế nổi tiếng tại Việt
Nam, PR được vận dụng triệt để ngay từ những năm đầu hoạt động được phân tách
bởi PR đối ngoại và PR đối nội. PR đối ngoại (External PR) nhắm đến việc xây
điển) sẽ hiệu quả hơn; ngược lại nếu hệ thống quản trị doanh nghiệp thiên về sản
xuất ra các sản phẩm cảm tính (dịch vụ, văn hóa nghệ thuật, truyền thông…) thì khả
năng áp dụng quy trình quản trị kinh điển cần phải kết hợp với các biện pháp kích
thích sáng tạo và mở rộng các tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc (tức sản phẩm
làm ra) một cách linh hoạt hơn thì nhân viên (người lao động trí tuệ) sẽ không cảm
thấy bị gò bó và cảm nhận được đẳng cấp của nhà quản trị, từ đó mới thu hút họ
làm việc. Nói cách khác một quy trình ISO kinh điển liệu có thể quản lý quy trình
sáng tạo (sản xuất) ra một tác phẩm âm nhạc hay không? Đó là một trong những
tình huống thử thách điển hình đối với các quy trình chuẩn hóa quản trị theo tư
tưởng thuần lý tính mà các mô hình quản trị marketing ngày nay có thể khắc phục,
trong đó “7P” là một điển hình.
Yếu tố P7 là Physical Evidence – Cơ sở vật chất: Đó là chữ P trong chiến
lược Marketing dịch vụ, đây là một phần quan trọng trong chiến lược marketing. Nó
không chỉ đánh giá doanh nghiệp đang đầu tư như thế nào mà còn thể hiện doanh
nghiệp có những bước tiến như thế nào so với các đối thủ cạnh tranh của mình.
Các giải pháp này thể hiện bởi sứ mệnh hay tầm nhìn của doanh nghiệp, của
thương hiệu; văn hóa, những thói quen ứng xử và chuẩn giá trị trong doanh nghiệp,
cũng như giữa thương hiệu ứng xử trước cộng đồng; tư tưởng, tầm nhìn và giá trị
của tổ chức cũng cần phải đạt được một cách hiệu quả đến với toàn thể cá nhân trực
thuộc (stake holder) và kể cả đối với cộng đồng trong đó dĩ nhiên là có khách hàng,
người tiêu dùng, đối tác, người thân của họ, hay nói rộng hơn là của toàn xã hội.
Trong chiến lược phát triển bền vững, mô hình 7P càng ngày càng chứng minh hiệu
quả của nó.
10
Hình 1.1: Sơ đồ mô hình Marketing 7P
1.1.2. Khái niệm về Marketing ngân hàng
Marketing ngân hàng cũng dựa trên cơ sở chung của marketing căn bản. Với
Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng là rất dễ bắt chước và không phạm pháp do
vậy rất khó giữ bản quyền. Nhằm thu hút và giữ chân khách hàng, ngân hàng phải
chú ý đến việc thiết kế và triển khai dịch vụ mới phù hợp hơn với nhu cầu của
khách hàng. Tuy nhiên, kết quả hoạt động của các dịch vụ mới này thường không
cao, thậm chí có một số dịch vụ thất bại không thể triển khai tiếp. Do đó, ngân hàng
phải xây dựng một chiến lược marketing hợp lý, được chương trình hoá từ khi tìm
hiểu nhu cầu khách hàng cho đến khi sản phẩm dịch vụ đến tay khách hàng, thoả
mãn tối đa nhu cầu của họ, nhằm có thể đưa cho khách hàng những dịch vụ phù hợp
nhất, nhanh nhất, với giá cả hay mức phí hợp lý nhất, tạo cho khách hàng cảm giác
thoải mái nhất và thuận tiện trong giao dịch. Nhờ có các hoạt động marketing mà
ngân hàng mới có thể giữ chân khách hàng cũ và thu hút thêm khách hàng mới một
cách hiệu quả nhất.
1.1.3.3. Marketing là công cụ nâng cao khả năng cạnh tranh
Cơ chế thị trường chính là cơ chế cạnh tranh. Khi đưa ra một sản phẩm mới,
ngân hàng phải có những chiến lược marketing nhằm tạo ra sự khác biệt hoá trong
dịch vụ của mình nhằm thu hút khách hàng. Hơn nữa, ngay khi chiếm lĩnh được thị
trường, ngân hàng cũng phải tiến hành các chiến lược bảo vệ và củng cố thị trường
nhằm đảm bảo đối thủ cạnh tranh không thể nhanh chóng sao chép mô phỏng, tiến
12
tới chiếm lĩnh thị trường mới mở của ngân hàng mình.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy những nỗ lực nói trên của ngân hàng chỉ có hiệu
quả khi mà đối thủ cạnh tranh chưa có những hành động tương tự hoặc đã có nhưng
mức độ thoả mãn thấp hơn. Như vậy, việc tiến hành các hoạt động marketing theo
tư duy chiến lược trên cơ sở có tính toán trước đến sức mạnh của đối thủ cạnh tranh,
Ngân hàng luôn ở thế chủ động, không bị rơi vào tình thế lúng túng khi bị đối thủ
cạnh tranh phản kháng hay tấn công, dẫn đến khả năng thành công cao hơn.
1.1.3.4. Marketing là công cụ hạn chế tối đa rủi ro
Ngân hàng là một lĩnh vực kinh doanh có tính rủi ro cao. Việc chấp nhận rủi
những kế hoạch kinh doanh cần đảm bảo việc tăng cường những lợi ích cho
khách hàng. Cải thiện và nâng cao chỉ số thoả mãn khách hàng luôn là mục tiêu
của các ngân hàng.
1.2. Tổng quan thực tiễn về Marketing trong kinh doanh ngân hàng
Trong hoạt động Marketing, chiến lược sản phẩm được coi là chiến lược
trọng tâm. Tuy nhiên, sản phẩm dịch vụ ngân hàng là vấn đề vô cùng phong phú và
phức tạp do tính đa dạng tổng hợp của hoạt động kinh doanh ngân hàng. Từ đặc
điểm của sản phẩm dịch vụ ngân hàng làm khả năng bảo vệ sở hữu trí tuệ trong bản
quyền là rất khó khăn, đặc biệt là các sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới dễ bị các dối
thủ cạnh tranh sao chép. Chính vì vậy, các ngân hàng thường bảo vệ sản phẩm dịch
vụ của mình bằng cách tập trung để luôn tạo được sự khác biệt về sản phẩm dịch vụ
cung cấp cho khách hàng.
Thực tế cho thấy, việc thiết lập, duy trì và phát triển sự khác biệt về sản
phẩm dịch vụ của các ngân hàng là vô cùng khó khăn. Vì vậy, bộ phận Marketing
của các ngân hàng thường tập trung vào các nội dung sau:
- Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ cung ứng
- Phát triển hệ thống chăm sóc khách hàng
- Thiết lập hệ thống thông tin khách hàng;
- Tăng cường hiệu quả hoạt động quảng cáo trên các phương tiện thông tin
đại chúng.
Thực tế, trong thời gian qua, việc cung ứng sản phẩm dịch vụ chưa đạt hiệu
quả cao. Có tình trạng này vì hầu hết các dịch vụ mới đều được ra đời theo ý kiến
14
chủ quan của ngân hàng. Nhu cầu thị trường không được đo lường trước, tiện ích
của dịch vụ mới không phù hợp với nhu cầu khách hàng, chất lượng dịch vụ mới
không ổn định..., mặt khác các ngân hàng chưa tổng hợp, phân tích nhu cầu, tiềm
năng của khách hàng, của từng địa điểm phân phối nên các sản phẩm dịch vụ mới
15
tố. Vì vậy, khi xây dựng chính sách giá các ngân hàng thường phải dựa trên những
căn cứ sau:
Thứ nhất, chi phí là các nguồn lực mà ngân hàng phải bỏ ra để duy trì sự hoạt
động và cung cấp sản phẩm dịch vụ cho khách hàng. Chi phí gồm hai loại cơ bản là chi phí
cố định và chi phí biến đổi. Giá của sản phẩm dịch vụ ngân hàng tối thiểu phải bù đắp đủ
các chi phí phát sinh. Cách thức tổ chức cung ứng sản phẩm dịch vụ, chất lượng dịch vụ,
trình độ kĩ thuật, chuyên môn của đội ngũ cán bộ nhân viên khác nhau sẽ dẫn đến chi phí
khác nhau và cũng tạo nên sự khác biệt về giá giữa các ngân hàng. Thực tế, các ngân hàng
thường gặp khó khăn trong việc xác định chính xác cơ cấu chi phí đối với từng sản phẩm
dịch vụ ngân hàng. Vì vậy, việc định giá sản phẩm dịch vụ của các ngân hàng thường
hướng tới việc xác định tổng chi phí, tổng thu nhập hơn là xác định chi phí cho từng sản
phẩm dịch vụ.
Thứ hai, rủi ro thực chất là các khoản chi phí tiềm ẩn. Khi rủi ro phát sinh, nó sẽ
trở thành các khoản chi phí thực mà ngân hàng phải bù đắp trong quá trình hoạt động. Do
vậy, định giá cho các sản phẩm dịch vụ ngân hàng phải tính đến yếu tố rủi ro. Đối với các
sản phẩm có rủi ro cao hơn, ngân hàng thường phải định một mức giá cao hơn và ngược
lại.
Thứ ba, đặc điểm cầu của khách hàng. Các nhóm khách hàng khác nhau đặc điểm
đường cầu khác nhau và có phản ứng khác nhau với những thay đổi của giá (có nhóm nhạy
cảm nhưng có nhóm không nhạy cảm với giá). Do đó, để tối ưu hoá lợi nhuận, ngân hàng
thường định giá căn cứ vào sự phản ứng của khách hàng đối với giá. Đối với nhóm ít nhạy
cảm, ngân hàng có thể áp dụng mức cao hơn và ngược lại.
Thứ tư, giá của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Ngân hàng phải tính
tới yếu tố này khi xác định giá sản phẩm dịch vụ, vì giá là nhân tố ảnh hưởng lớn
tới năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Nếu một ngân hàng định giá cao trong khi chất
hàng. Khách hàng sẽ có sự so sánh giá giữa các ngân hàng khác nhau. Do vậy, một
17
chiến lược giá phù hợp giúp ngân hàng tăng khả năng cạnh tranh và sức hấp dẫn đối
với khách hàng hơn.
Tăng doanh số hoạt động cũng là một mục tiêu quan trọng của chiến lược giá
ngân hàng. Giá là yếu tố có tác động mạnh mẽ không chỉ đến việc tăng doanh số
hoạt động cho ngân hàng mà còn tạo được vị thế của ngân hàng trên thị trường,
đồng thời thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận đối với ngân hàng.
Chiến lược giá phải nhằm vào việc tăng cường mối quan hệ giữa ngân hàng
và khách hàng. Các ngân hàng thường có chính sách giá khác nhau đối với những
khách hàng khác nhau. Khách hàng truyền thống của ngân hàng sẽ nhận được mức
giá ưu đãi, từ đó, chẳng những có tác dụng duy tó khách hàng cũ mà còn thu hút
phát triển khách hàng mới cho ngân hàng.
Giá là một yếu tố quan trọng cấu thành năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
Những thay đổi trong chiến lược định giá của một ngân hàng có thể làm thay đổi vị
thế và sức mạnh cạnh tranh mà ngân hàng đang phải đương đầu. Tương tự như vậy,
những thay đổi trong chiến lược giá của đối thủ cạnh tranh sẽ tác động mạnh mẽ
đến tất cả các ngân hàng hoạt động trên thị trường. Do đó, trong chiến lược giá, các
ngân hàng thường quan tâm đến mức giá của các sản phẩm dịch vụ tương tự của các đối
thủ canh tranh. Trên cơ sở đó, các ngân hàng có thể duy trì một chiến lược giá cạnh tranh
năng động hiệu quả.
Giá và chất lượng là hai yếu tố thường có quan hệ thuận với nhau. Với các sản
phẩm dịch vụ có chất lượng cao, đòi hỏi phải có chi phí cao thì các ngân hàng thường phải
đặt một mức giá cao cho sản phẩm dịch vụ đó. Do đó, bộ phận Marketing ngân hàng
thường nhận thức rõ mối quan hệ giữa mức giá và chất lượng sản phẩm dịch vụ của từng
đối thủ cạnh tranh. Ngân hàng thường đánh giá chất lượng sản phẩm dịch vụ của đối thủ
dựa theo các tiêu thức sau:
- Mức độ chính xác;