BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
LƯƠNG KHÁNH TÙNG
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI
HÀ LINH GIAI ĐOẠN 2015-2025
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
LƯƠNG KHÁNH TÙNG
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI
HÀ LINH GIAI ĐOẠN 2015-2025
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Lê Thị Hương Lan
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................................................
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................................
DANH MỤC CÁC BẢNG...............................................................................................................
DANH MỤC CÁC HÌNH................................................................................................................
MỞ ĐẦU.........................................................................................................................................
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ XÂY DỰNG
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH......................................................................................................
1.1. Khái niệm, phân loại, vai trò chiến lược kinh doanh của Công ty...................................................
1.1.1. Khái niệm về chiến lược.......................................................................
1.1.2. Phân loại chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp...........................
1.1.3. Vai trò của chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp:...................
1.2. Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh....................................................................................
1.2.1. Xác định sứ mạng của tổ chức.............................................................
1.2.2. Xác định mục tiêu chiến lược...............................................................
1.2.3. Phân tích môi trường............................................................................
1.2.4. Xây dựng và lựa chọn chiến lược.......................................................
1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài......................................................
1.4. Sự cần thiết khách quan của việc xây dựng chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp hoạt
động trong cơ chế thị trường..............................................................................................................
Kết luận chương 1.............................................................................................................................
CHƯƠNG 2 XÁC LẬP CÁC CĂN CỨ CHO VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH
DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HÀ LINH.......................21
3.2.6. Nâng cao hiệu quả hệ thống thông tin quản lý..................................
3.2.7. Các chương trình điều chỉnh chiến lược...........................................
3.2.8. Duy trì và phát triển năng lực cốt lõi của Công ty............................
3.2.9. Hoàn thiện quy định nội bộ, đổi mới quản lý kinh doanh................
3.3. Giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh.................................................................................
3.3.1. Chính sách phát triển nguồn nhân lực..............................................
3.3.2. Đẩy mạnh hoạt động marketing và nghiên cứu thị trường..............
3.3.3. Đầu tư máy móc công nghệ................................................................
3.3.4. Nâng cao khả năng huy động vốn vào sản xuất kinh doanh............
3.3.5. Nâng cao hiệu quả hệ thống thông tin quản lý..................................
3.4. Một số kiến nghị với các cơ quan chức năng...............................................................................
Kết luận chương 3.............................................................................................................................
KẾT LUẬN................................................................................................................................... 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................................. 90
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT
Tên bảng
Trang
BẢNG 1.1: MA TRẬN SWOT................................................................................................... 17
BẢNG 2.1. TÌNH HÌNH CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY.............................................37
BẢNG 2.2: CƠ CẤU DOANH THU CỦA CÔNG TY................................................................41
BẢNG 2.3: CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU.................................................................41
nhập vào thị trường khu vực và thế giới, bên cạnh những mặt lợi của sự mở cửa nền
kinh tế thì chúng ta phải đối mặt với không ít những khó khăn từ bên ngoài khi hàng
hoá của thị trường nước ngoài xâm nhập vào thị trường nước ta, dẫn tới việc cạnh
tranh trên thị trường hàng hoá càng ngày càng gay gắt hơn, điều này sẽ mở ra các
cơ hội kinh doanh sâu rộng hơn đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ tiềm tàng
đe dọa đến sự phát triển của các Công ty.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là mục tiêu được đặt lên hàng đầu trong chiến
lược phát triển kinh tế giai đoạn hiện nay. Để thực hiện thành công mục tiêu trên
đòi hỏi phải tập trung phát triển kinh tế với việc nâng cao chất lượng tăng trưởng và
hiệu quả sản xuất xã hội, tăng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường trong
nước và xuất khẩu để chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.
Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp không
chỉ quan tâm đến nhiệm vụ, kế hoạch kinh doanh thường xuyên và điều quan trọng
hơn là phải có những giải pháp tốt hơn để vượt lên chiếm ưu thế trên thị trường và
kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất. Vấn đề xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp
với xu hướng vận động của môi trường kinh doanh, huy động và kết hợp tối ưu các
nguồn lực để đạt được những mục tiêu xác định cho các công ty hiện nay và hơn
bao giờ hết càng trở nên quan trọng và cấp thiết, vì nó quyết định sự tồn tại và thành
công của công ty, đem đến cho công ty sự năng động, linh hoạt trong kinh doanh
cùng với khả năng nắm bắt và chiếm lĩnh thị trường trong và ngoài nước.
2
Với những vấn đề nêu trên và với mong muốn đây là kim chỉ nam cho hoạt
động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2015-2025 nên tôi đã lựa chọn đề tài:
“Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hà
Linh giai đoạn 2015-2025”
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài luận văn là xây dựng bản chiến lược kinh
thống kê, quy nạp, diễn giải để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình sản
xuất kinh doanh, nhằm xác định mục tiêu, định hướng và đề xuất các giải pháp cho
Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hà Linh.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa khoa học
Với cách tiếp cận hệ thống các vấn đề lý luận về xây dựng chiến lược của
công ty, cùng với những đánh giá tổng thể và phân tích toàn diện về tình hình hoạt
động cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của công ty. Từ đó, đề ra các
giải pháp thiết thực nhằm giúp công ty phát triển đúng hướng.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả thực tế của luận văn có ý nghĩa thực tiễn cho Công ty TNHH xây
dựng và thương mại Hà Linh, giúp cho công ty tiếp cận các khía cạnh khác nhau
của môi trường, có cái nhìn bao quát hơn về thị trường. Đồng thời đưa ra những
chiến lược nhằm định hướng cho sự phát triển lâu dài của Công ty TNHH xây dựng
và thương mại Hà Linh.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận
văn gồm 3 chương được kết cấu trong 90 trang 08 bảng và 03 hình vẽ.
Chương 1. Cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh và xây dựng chiến lược
kinh doanh
Chương 2: Xác lập các căn cứ cho bản chiến lược kinh doanh của công ty
TNHH xây dựng và thương mại Hà Linh
Chương 3: Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty TNHH xây dựng và
thương mại Hà Linh giai đoạn 2015-2025.
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ XÂY DỰNG
của doanh nghiệp. Điều này đặt doanh nghiệp vào thế phải xây dựng, phải lựa chọn
và thực thi chiến lược cũng như tham gia kinh doanh trên những thương trường đã
có chuẩn bị và có thế mạnh.
1.1.2. Phân loại chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Căn cứ vào cấp làm chiến lược kinh doanh, chiến lược được chia làm 3 cấp độ
như sau:
Chiến lược kinh doanh cấp doanh nghiệp: là chiến lược kinh doanh tổng thể
nhằm định hướng hoạt động của doanh nghiệp và cách thức phân bổ nguồn lực để
đạt mục tiêu chung của doanh nghiệp. Có thể kể đến chiến lược tiêu biểu của cấp độ
này là Chiến lược tăng trưởng tập trung.
Chiến lược tăng trưởng tập trung: là các chiến lược chủ đạo đặt trọng tâm vào
việc cải thiện các sản phẩm, dịch vụ hoặc thị trường hiện có mà không thay đổi bất
kỳ yếu tố nào khác. Khi theo đuổi chiến lược này doanh nghiệp cần hết sức cố gắng
để khai thác mọi cơ hội có được về các sản phẩm hiện đang sản xuất hoặc các thị
trường hiện đang tiêu thụ bằng cách thực hiện tốt hơn các công việc mà họ đang
tiến hành. Lợi thế của chiến lược tăng trưởng tập trung là cho phép doanh nghiệp
tập hợp mọi nguồn lực vào các hoạt động sở trường và truyền thống của mình để
khai thác điểm mạnh. Chiến lược tăng trưởng tập trung có thể triển khai theo 3
hướng sau:
+ Chiến lược thâm nhập thị trường: là tìm cách tăng trưởng các sản phẩm hiện
đang sản xuất trong khi vẫn giữ nguyên thị trường hiện đang tiêu thụ và công nghệ
hiện đại. Chiến lược này đòi hỏi doanh nghiệp phải thông qua các nỗ lực mạnh mẽ
về marketing như chính sách giá, chính sách phân phối, chính sách khuyến mãi
nhằm tăng sức mua của khách hàng hiện có và tăng thêm khách hàng mới.
Tuy nhiên, chiến lược này chỉ áp dụng đạt kết quả khi thị trường hiện tại chưa
bão hoà, thị phần của các đối thủ cạnh tranh đang giảm sút và doanh nghiệp hiện
đang có một lợi thế cạnh tranh, đồng thời tốc độ của doanh thu phải cao hơn tốc độ
tăng chi phí tối thiểu. Với chiến lược này có thể giúp doanh nghiệp tăng sức mua
sản phẩm của khách hàng hoặc lôi kéo khách hàng của các đối thủ cạnh tranh.
hoạt động riêng biệt của doanh nghiệp. Các Công ty đều có các bộ phận chức năng:
nhân sự, marketing, tài chính, nghiên cứu và phát triển…các bộ phận này đều cần có
chiến lược để hỗ trợ thực hiện chiến lược cấp đơn vị kinh doanh và cấp doanh nghiệp.
7
1.1.3. Vai trò của chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp:
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế có sự cạnh tranh gay
gắt. Do đó, một DN SXKD muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải xây dựng
và thực hiện chiến lược kinh doanh hợp lý. Vì vậy, chiến lược kinh doanh sẽ tác
động tích cực đến hiệu quả hoạt động SXKD của DN bỡi vì;
- Trước hết, chiến lược kinh doanh sẽ giúp cho DN thấy rõ mục đích, hướng đi
của mình trong tương lai và làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động của DN.
- Chiến lược kinh doanh giúp cho DN có thể phân tích, đánh giá và dự báo
được những cơ hội, thời cơ và những nguy cơ có thể xảy ra. Nhận thấy được những
điểm mạnh, điểm yếu của DN mình. Từ đó, giúp cho DN đưa ra các quyết định phù
hợp, đúng đắn với những biến đổi của thị trường nhằm đảm bảo hoạt động SXKD
phát triển hiệu quả.
- Chiến lược kinh doanh còn giúp cho các nhà quản trị DN phát huy những thế
mạnh, cân đối sử dụng hiệu quả các nguồn lực và phân bổ chúng một cách hợp lý.
Đồng thời giúp cho DN tăng cường vị thế trên thương trường để đảm bảo DN phát
triển liên tục và bền vững.
- Cuối cùng, chiến lược kinh doanh tạo ra cho DN các căn cứ vững chắc cho
các hoạt động nghiên cứu và triển khai, đầu tư phát triển đào tạo bồi dưỡng nguồn
nhân lực, hoạt động mở rộng thị trường và phát triển sản phẩm.
1.2. Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh
1.2.1. Xác định sứ mạng của tổ chức
Xây dựng bản tuyên bố về sứ mạng của Công ty là một trong những nội dung
đầu tiên hết sức quan trọng trong quản trị chiến lược. Nó tạo cơ sở khoa học cho
- Tạo điều kiện chuyển hóa mục đích thành các mục tiêu thích hợp
- Tạo điều kiện chuyển hóa mục tiêu thành các chiến lược và các mục tiêu cụ thể.
Nội dung của một bản sứ mạng:
- Khách hàng: ai là người tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ của công ty?
- Sản phẩm hay dịch vụ cốt lõi: dịch vụ hay sản phẩm chính của công ty là gì?
- Thị trường: công ty cạnh tranh tại thị trường nào?
- Công nghệ: công nghệ có phải là mối quan tâm hàng đầu của công ty hay không?
- Sự quan tâm đối với vấn đề quan trọng khác: như sự sống còn, phát triển; khả
năng sinh lời: công ty có ràng buộc với các mục tiêu kinh doanh nào khác hay không?
9
- Triết lý: đâu là niềm tin cơ bản, giá trị, nguyện vọng và các ưu tiên triết lý
của công ty?
- Tự đánh giá về mình: những năng lực đặc biệt hoặc ưu thế cạnh tranh chủ
yếu của công ty là gì?
- Mối quan tâm đối với hình ảnh cộng đồng: hình ảnh cộng đồng có là mối
quan tâm chủ yếu đối với công ty hay không?
- Mối quan tâm đối với nhân viên: thái độ của công ty với nhân viên như thế nào?
1.2.2. Xác định mục tiêu chiến lược
Xác định mục tiêu chiến lược là giai đoạn đầu tiên và cũng là nền tảng cho
việc xây dựng chiến lược. Mục tiêu đặt ra nhằm tạo điều kiện tiền đề, là hướng phấn
đầu cho doanh nghiệp thực hiện và đạt được kết quả theo ý muốn. Do đó, để chiến
lược cụ thể và mang tính thực tiễn cao thì mục tiêu đặt ra phải phù hợp với thực
tiễn, phù hợp với từng điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.
1.2.3. Phân tích môi trường
Phân tích môi trường sẽ cho một cách nhìn bao quát về các điều kiện khách
quan có thể đưa đến những khó khăn, thuận lợi gì cho công việc kinh doanh của
doanh nghiệp. Vì vậy, các yếu tố môi trường có ảnh hưởng sâu rộng đến việc xây
tiên hay kiềm hãm sự phát triển của từng ngành, từng vùng kinh tế cụ thể, do đó sẽ
tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc
các ngành, vùng kinh tế nhất định.
- Yếu tố văn hóa xã hội: bao gồm các tập tục truyền thống, phong cách sống
của người dân, quan điểm tiêu dùng, thói quen mua sắm đều có tác động đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các yếu tố trên có thể đem lại cơ hội
cho doanh nghiệp này nhưng đồng thời cũng là nguy cơ cho doanh nghiệp khác, vì
vậy, doanh nghiệp cần quan tâm nghiên cứu kỹ khi xây dựng chiến lược kinh doanh.
- Yếu tố tự nhiên: các nhân tố tự nhiên bao gồm các nguồn lực tài nguyên
thiên nhiên có thể khai thác, các điều kiện về địa lý, tình trạng ô nhiễm môi trường,
sự thiếu hụt năng lượng,... đều ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp song với
mỗi loại hình kinh doanh, cũng như mỗi yếu tố khác nhau thì có mức ảnh hưởng
khác nhau.
- Yếu tố dân số: Các yếu tố về dân số mà các nhà quản trị cần quan tâm khi
nghiên cứu như quy mô dân số và tỷ lệ tăng dân số hàng năm, cơ cấu dân số theo
giới tính, độ tuổi, quy mô gia đình, thu nhập bình quân người hay hộ gia đình, vấn
11
đề di chuyển lao động, trình độ dân trí. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến lực lượng lao
động tác động đến chiến lược của công ty.
- Yếu tố kỹ thuật - công nghệ: trong phạm vi môi trường kinh doanh, nhân tố
kỹ thuật - công nghệ cũng đóng góp vai trò quan trọng, mang tính chất quyết định
đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên xu thế ảnh
hưởng của nhân tố này đối với các ngành, các doanh nghiệp khác nhau là khác nhau
nên phải phân tích tác động trưc tiếp của nó đến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp thuộc ngành cụ thể nhất.
1.2.3.2. Môi trường ngành
Môi trường kinh tế vi mô hay môi trường ngành có tác động trực tiếp đến hoạt
ẩn
tiềm ẩn
Khách
Kháchhàng
hàng
Nhà
Nhàphân
phânphối
phối
Nguy cơ của sản phẩm thay thế
Sản
Sảnphẩm
phẩmdịch
dịchvụ
vụ
thay
thế
thay thế
Hình 1.1. Mô hình năm lực lượng cạnh tranh của M.Porter
12
- Phân tích áp lực của các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành
Lực lượng đầu tiên của mô hình M.Porter đó là sự cạnh tranh của các DN hiện
tại trong một ngành sản xuất. Một khi các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành
ngày càng tăng lên thì nó trở thành mối đe dọa đối với DN. Nếu các đối thủ cạnh
càng nhiều DN có mặt trong ngành thì càng cạnh tranh mạnh mẽ và khốc liệt hơn,
thị trường và lợi nhuận sẽ bị phân chia và vị thế DN sẽ thay đổi.
Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay ít và áp lực cạnh tranh trong ngành mạnh hay yếu
còn phụ thuộc vào các yếu tố như sức hấp dẫn của ngành, những rào cản gia nhập
ngành, kỹ thuật, vốn, các yếu tố thương mại, các nguồn lực đặc thù…
- Phân tích áp lực của nhà cung ứng
Nhà cung cấp là những tổ chức, cá nhân có khả năng sản xuất và cung cấp các
yếu tố đầu vào như máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, dịch vụ, phương tiện,…cho
DN. DN cần quan tâm tới những tác động tiêu cực từ phía nhà cung ứng, họ có thể
được xem là một áp lực đe dọa khi mà họ có khả năng tăng giá đầu vào hoặc giảm
chất lượng của sản phẩm, dịch vụ họ cung cấp. Qua đó làm giảm khả năng kiếm lợi
nhuận của DN.
Tuy nhiên, lực lượng này chỉ gây sức ép đối với DN khi có ít nhà cung ứng
(nhà cung ứng mà DN cần chỉ có một số, thậm chí chỉ có một nhà cung ứng độc
quyền); có ít sản phẩm dịch vụ thay thế, thậm chí không có sản phẩm dịch vụ thay
thế và DN không có nhà cung ứng nào khác; khi nhà cung ứng có ưu thế chuyên
biệt hóa về sản phẩm dịch vụ; loại vật tư, thiết bị của nhà cung ứng là rất quan trọng
đối với DN; khi nhà cung ứng có khả năng chiến lược hội nhập dọc thuận chiều…
- Phân tích áp lực của khách hàng
Khách hàng là tổ chức hoặc cá nhân mà DN đang cung cấp sản phẩm dịch vụ
cho họ. Khách hàng là đối tượng mà DN phục vụ, đồng thời là yếu tố quyết định đến
sự thành công hay thất bại của DN bỡi vì quy mô thị trường doanh nghiệp chính là
quy mô khách hàng. DN cần nắm bắt những thông tin về khách hàng và nhu cầu họ
cần để có những quyết định chiến lược kinh doanh hợp lý. Khách hàng có thể xem là
một sự đe dọa cạnh tranh đối với DN trong điều kiện họ buộc DN phải giảm giá bán
hoặc đòi hỏi sản phẩm dịch vụ mà DN cung cấp phải có chất lượng tốt hơn. Ngược
lại, khi người mua yếu sẽ là cơ hội để DN tăng giá và thu được lợi nhuận lớn.
14
đi đầu trong ngành hay tụt hậu so với các doanh nghiệp khác trong các lĩnh vực như
15
phát triển sản phẩm mới, chất lượng sản phẩm… là do chất lượng của các nỗ lực
nghiên cứu và triển khai quyết định. Trình độ, kinh nghiệm, năng lực khoa học và
việc theo dõi thường xuyên các điều kiện môi trường ngoại lai là cơ sở cho công tác
nghiên cứu phát triển tốt.
- Yếu tố sản xuất, thi công: đây là một trong các hoạt động chủ yếu của doanh
nghiệp; nó có ảnh hưởng mạnh mẽ đến khả năng đạt đến sự thành công của doanh
nghiệp. Khả năng sản xuất của doanh nghiệp thương tập trung chủ yếu vào các vấn
đề năng lực sản xuất như quy mô, cơ cấu, trình độ kỹ thuật sản xuất, hình thức tổ
chức quá trình sản xuất,… Các nhân tố này tác động trực tiếp đến chi phí kinh
doanh cũng như thời hạn sản xuất và đáp ứng cầu về sản phẩm dịch vụ. Đây là một
trong các điều kiện không thể thiếu tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Yếu tố tài chính: tình hình tài chính tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu
quả kinh doanh trong mọi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp. Chức năng của bộ
phận tài chính bao gồm: phân tích, lập kế hoạch, kiểm tra việc thực hiện tài chính và
tình hình tài chính của doanh nghiệp. Bộ phận này cung cấp cho tất cả các lĩnh vực
khác các thông tin rộng rãi qua hệ thống kế toán.
- Yếu tố Marketing: chức năng của bộ phận này đặt trọng tâm vào việc tạo ra và
duy trì các mối quan hệ giữa khách hàng với doanh nghiệp theo nguyên tắc đôi bên
cùng có lợi. Mục tiêu của Marketing là thỏa mãn các nhu cầu và mong muốn của
khách hàng bên ngoài và bên trong doanh nghiệp, đảm bảo được cung cấp sản phẩm
ổn định với chất lượng theo yêu cầu của sản xuất và giá cả phù hợp nhằm giúp doanh
nghiệp giành thắng lợi trong cạnh tranh và đạt được lợi nhuận cao trong dài hạn.
- Hệ thống thông tin: Phân tích hệ thống thông tin giúp đánh giá thông tin của
doanh nghiệp hiện có đầy đủ không, thông tin thu thập được có chính xác và kịp
thời giữa các bộ phận hay không, giúp doanh nghiệp có được thông tin nhanh chóng
nội bộ DN để tận dụng các cơ hội bên ngoài
- Các nhóm chiến lược thế mạnh - nguy cơ (ST): Sử dụng các thế mạnh trong
nội bộ DN để hạn chế, đối phó các nguy cơ từ bên ngoài
- Các nhóm chiến lược điểm yếu - cơ hội (WO): Khắc phục các điểm yếu
trong nội bộ DN để tận dụng các cơ hội từ bên ngoài
- Các nhóm chiến lược điểm yếu - nguy cơ (WT): Khắc phục các điểm yếu
trong nội bộ DN để hạn chế, suy giảm các nguy cơ từ bên ngoài.