Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: ThS Trần Thị Nga
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
LỜI NÓI ĐẦU 1
Kết cấu đề tài 2
CHƯƠNG I 3
LỰA CHỌN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VÀ PHƯƠNG PHÁP
THỐNG KÊ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP 3
1Lý luận chung về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp công nghiệp 3
1.1 Một số vấn đề về hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp 3
2Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh 3
3Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp 4
1.1Những vấn đề chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh công nghiệp 4
4 Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp 4
5Ý nghĩa việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp
của doanh nghiệp 4
6Phương pháp tính hiệu quả sản xuất kinh doanh 5
1Lựa chọn hệ thống chỉ tiêu thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh công nghiệp 6
1.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả và chi phí 6
7Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả 6
8Nhóm chỉ tiêu phản ánh chi phí 8
1.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 9
9Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động (hay năng suất lao động) 9
10 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh 10
1.1 Lựa chọn phương pháp thống kê phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp 12
11 Phương pháp tổng hợp thống kê 12
9 Phân tích thống kê hiệu quả hoạt đông sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần xây dựng và
thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005- 2011 28
9.1.1Phân tích thống kê hiệu quả sử dụng lao động của công ty giai đoan
2005-2011 28
9.1.2Phân tích thống kê hiệu quả sử dụng tổng vốn và vốn ngắn hạn,vốn dài
hạn của công ty giai đoạn 2005-2011 30
10 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần
xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011 35
Đặng Văn Hải Thống Kê Kinh Doanh 51
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: ThS Trần Thị Nga
10.1.1Phân tích biến động của doanh thu 35
10.1.2Phân tích biến động của lợi nhuận 36
10.1.3Phân tích sự biến động năng suất lao động theo doanh thu 37
11Kiến nghị và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh công ty cổ
phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005 - 20011 39
KẾT LUẬN 43
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
PHỤ LỤC 45
Đặng Văn Hải Thống Kê Kinh Doanh 51
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: ThS Trần Thị Nga
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tên viết tắt Tên đầy đủ
ThS Thạc sĩ
WTO World Trade Organization
KQ Kết quả
M Lợi nhuận
BQ Bình quân
VCĐ Vốn cố định
VDH Vốn dài hạn
VNH Vốn ngắn hạn
Bảng 11 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động công ty cổ phần xây dựng và
thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011 29
Bảng 13 Tốc độ phát triển liên hoàn của các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tổng
vốn của công ty giai đoạn 2005-2011 30
Bảng 14 . Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn giai đoạn 2005-2011 32
Bảng 15 Tốc độ phát triển liên hoàn của các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
ngắn hạn của công ty giai đoạn 2005-2011 32
Bảng 16 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn dài hạn của công ty giai đoạn 2005-
2011 33
Bảng 18: Ảnh hưởng của năng suất lao động tính theo doanh thu và số lao
động bình quân tới doanh thu giai đoạn 2005-2011 36
Bảng 19: Ảnh hưởng của tỷ suất lợi nhuận trên vốn ngắn hạn, mức trang bị
VNH, số lao động bình quân tới doanh thu giai đoạn 2005-2011 37
Bảng 20: Ảnh hưởng của Số vòng quay của tổng vốn, mức trang bị tổng vốn
trên một lao động tới năng suất lao động 2005-2011 37
Đặng Văn Hải Thống Kê Kinh Doanh 51
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: ThS Trần Thị Nga
Bảng 21: Ảnh hưởng của Số vòng quay của tổng vốn, tỷ trọng vốn ngắn hạn
trong tổng vốn, mức trang bị tổng vốn trên một lao động tới năng suất lao động
giai đoạn 2005-2011 38
Đặng Văn Hải Thống Kê Kinh Doanh 51
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: ThS Trần Thị Nga
LỜI NÓI ĐẦU
Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được đều phải có những chiến
lược, giải pháp nhằm đạt được những mục tiêu mà mình đã đặt ra. Trong đó các giải
pháp về nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh luôn luôn được chú trọng
nghiên cứu và thực hiên, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh luôn là mục tiêu
hàng đầu, quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp.
Với những doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ của Việt Nam trong bối cảnh
đất nước vừa gia nhập tổ chức WTO như hiện nay thì vấn đề này càng thực sự cần
-Chương II: Phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005- 2011
Cùng với những kiến thức lý thuyết tích lũy được trong chương trình học và
thực tế tiếp thu được tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng em đã
hoàn thành bài làm này, song vẫn còn nhiều thiếu sót do chưa hiểu thấu đáo một số
vấn đề. Do đó, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và các bạn để bài
làm của em được hoàn thiện hơn.
Trong quá trình làm chuyên đề thực tập em đã nhận được sự hướng dẫn chỉ
bảo tận tình của cô giáo ThS Trần Thị Nga-giảng viên khoa thống kê trường đại
học kinh tế Quốc Dân và các anh chị trong công ty để em có thể hoàn thành chuyên
đề thực tập tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cám ơn !
Đặng Văn Hải Thống Kê Kinh Doanh 51
2
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: ThS Trần Thị Nga
CHƯƠNG I
LỰA CHỌN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VÀ PHƯƠNG PHÁP
THỐNG KÊ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP
1 Lý luận chung về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp công nghiệp
1.1 Một số vấn đề về hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp
2 Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ công tác tổ chức
và quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Các hoạt động
này chịu sự chi phối bởi các quy luật kinh tế khách quan, trong quá trình phát triển
nền kinh tế theo cơ chế theo cơ chế thị trường dưới sự quản lý của nhà nước.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thoả măn nhu cầu của
các đối tượng tiêu dùng không tự làm được hoặc không đủ điều kiện để tự làm được
những sản phẩm vật chất và dịch vụ mà mình có nhu cầu. Những hoạt động này
tính đặc thù của ngành công nghiệp đó là hoạt động sử dụng kết hợp các yếu tố đầu
vào tạo ra sản phẩm công nghiệp và cung cấp cho các đối tượng sản xuất và tiêu
dùng trong và ngoài nước.
Doanh nghiệp công nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh với mục
đích tạo ra và cung cấp ngày càng nhiều sản phẩm cho xã hội qua đó đạt doanh số
tối đa.Tạo ra giá trị thặng dư và phấn đấu đạt mức lợi nhuận tối đa.
1.1 Những vấn đề chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh công nghiệp
4 Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung
của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực
và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện
mục tiêu kinh doanh. Nó được đo bằng cách so sánh kết quả đạt được với chi phí,
nguồn lực đã bỏ ra, kể cả số tương đối và tuyệt đối. Hiệu quả còn là thước đo của
sự tăng trưởng kinh tế, là căn cứ để đánh giá thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh
nghiệp trong từng thời kỳ.
Theo quan điểm chung của hội nghị thống kê các nước của khối SEB tại
hôi nghị Praha 1985 cho rằng : Hiệu quả là chỉ tiêu tương đối được biểu hiện bằng
kết quả sản xuất so với chi phí sản xuất (chỉ tiêu hiệu quả thuận) hoặc ngược lại (chỉ
tiêu hiệu quả nghịch). Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất còn được gọi là các chỉ tiêu
năng suất.
5 Ý nghĩa việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp
của doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh có ý nghĩa đặc biệt
quantrọng. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tức là nâng cao khả năng sử
Đặng Văn Hải Thống Kê Kinh Doanh 51
4
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: ThS Trần Thị Nga
dụng các nguồn lực hay các yếu tố đầu vào của sản xuất bao gồm : tăng hiệu quả sử
dụng lao động, hiệu quả sử dụng tài sản, và hiệu quả sử dụng nguồn vốn Phấn đấu
tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cho phép cùng một lượng chi
KQ: Kết quả sản xuất, kinh doanh
KQ
1
: Kỳ báo cáo; KQ
0
: Kỳ gốc
CP: Chi phí cho quá trình sản xuất, kinh doanh
CP
1
: Kỳ báo cáo; CP
0
: Kỳ gốc
∆KQ: Sự gia tăng kết quả: ∆KQ = KQ
1
– KQ
0
∆CP: Sự gia tăng chi phí sản xuất: ∆CP = CP
1
– CP
0
Về kết quả sản xuất, kinh doanh có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:
- Số lượng sản phẩm sản xuất được trong kỳ tính toán
- Số lượng sản phẩm sản xuất được trong kỳ tính toán quy đổi ra sản phẩm
tiêu chuẩn
- Doanh thu
- Giá trị sản xuất (GO)
- Giá trị gia tăng (VA)
- Giá trị gia tăng thuần (NVA)
- Lợi nhuận (tùy theo nguồn thông tin thu thập được của đơn vị mà có thể sử
dụng: Lợi nhuận gộp; lợi nhuận thuần trước thuế hoặc lợi nhuận thuần sau thuế).
kinh doanh được xác định bằng công thức sau:
Lợi nhuận kinh doanh = Doanh thu kinh doanh – Chi phí kinh doanh
Lợi nhuận kinh doanh của đơn vị cơ sở gồm ba bộ phận:
+ Lợi nhuận từ kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
+ Lợi nhuận từ kết quả hoạt động bất thường
Tổ chức hạch toán đơn vị cơ sở tính ba chỉ tiêu lợi nhuận thu từ kết quả sản
xuất, kinh doanh như sau:
+ Lợi nhuận gộp = Tổng doanh thu thuần – Tổng giá vốn hàng bán
+ Lợi nhuận thuần trước thuế = Tổng doanh thu thuần – Tổng giá thành hoàn
toàn sản phẩm bán
Hoặc Lợi nhuận thuần trước thuế = Lợi nhuận gộp – Tổng chi phí bán hàng và
chi phí quản lý đơn vị cơ sở
Mặt khác, theo SNA cũng có thể tính lợi nhuận thuần trước thuế theo công
thức:
L = GO – IC – V – G – C
1
Trong đó:
L: Là lợi nhuận thuần trước thuế
GO: Giá trị sản xuất (tính theo giá hiện hành)
IC: Chi phí trung gian (tính theo giá hiện hành)
Đặng Văn Hải Thống Kê Kinh Doanh 51
7
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: ThS Trần Thị Nga
V: Thu nhập của người lao động
G: Thuế sản xuất và thuế sản phẩm (bao gồm thuế môn bài, thuế tiêu thụ đặt
biệt, thuế xuất khẩu, thuế VAT, các lệ phí coi như thuế….)
C
1
: Khấu hao tài sản cố định
8
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: ThS Trần Thị Nga
Như vậy vốn ngắn hạn là hình thái tiền tệ của giá trị các tài sản ngắn hạn và
đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp.
Vốn kinh doanh là chỉ tiêu thời điểm, tuyệt đối, số lượng nên khi tính các chỉ
tiêu có liên quan cần đưa về vốn bình quân để tính.
1.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
9 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động (hay năng suất lao động)
-Khái niệm: Năng suất lao động (NSLĐ) là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hay
mức hiệu quả của lao động . Mức năng suất lao động được xác định bằng sốlượng
(hay giá trị) sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị lao động hao phí.
-Công thức tổng quát:
W
Q
T
=
(Đơn vị: 1000đ/người)
Trong đó: Q là chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất, áp dụng cho doanh nghiệp
dùng các chỉ tiêu như doanh thu, lợi nhuận.
T: Chỉ tiêu phản ánh số lượng lao động hao phí gồm:
+ Số công nhân hiện có bình quân (
L
)
+ Tổng số ngày người làm việc (NN)
+ Tổng số giờ người làm việc (GN)
Ý nghĩa: Năng suất lao động phản ánh năng lực tạo ra của cải, hay hiệu suất
của lao động cụ thể trong quá trình sản xuất, đo bằng số sản phẩm, lượng giá trị sử
dụng (hay lượng giá trị) được tạo ra trong một đơn vị thời gian, hay đo bằng lượng
thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị thành phẩm. Năng suất lao
(Đơn vị: 1000đ/người)
+Hiệu quả sử dụng thời gian lao động
- Năng suất sử dụng tổng số ngày công (Năng suất lao động bình quân một ngày
người làm việc)
W
N
Q
NN
=
(Đơn vị: 1000đ/người)
- Năng suất sử dụng tổng số giờ công (hay năng suất lao động bình quân một giờ
người làm việc)
W
G
Q
GN
=
(Đơn vị: 1000đ/người)
10 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
+Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn (vốn dài hạn)
Khái niệm: Hiệu năng (hay hiệu suất) sử dụng vốn dài hạn là đại lượng phản ánh
quan hệ so sánh giữa kết quả kinh doanh với vốn dài hạn bình quân trong kỳ
Công thức tổng quát:
DH
V
H
=
DH
Q
V
V
=
( Đơn vị: 1000đ/1000đ)
Đặng Văn Hải Thống Kê Kinh Doanh 51
10
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: ThS Trần Thị Nga
Trong đó: Q là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Năng suất sử dụng vốn ngắn hạn tính theo doanh thu.
NH
V
NH
DT
H
V
=
( Đơn vị: 1000đ/1000đ)
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn ngắn hạn đầu tư vào sản xuất kinh
doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
- Tỷ suất lợi nhuận tính trên vốn ngắn hạn (hay mức doanh lợi vốn ngắn hạn)
NH
V
NH
M
R
V
=
( Đơn vị: 1000đ/1000đ)
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn ngắn hạn đầu tư vào sản xuất
kinh doanh trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Đánh giá tốc độ chu chuyển của vốn ngắn hạn thông qua tính và so sánh các chỉ
- Năng suất sử dụng tổng vốn tính theo doanh thu.
Công thức:
TV
DT
H
TV
=
( Đơn vị: 1000đ/1000đ)
Đặng Văn Hải Thống Kê Kinh Doanh 51
11
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: ThS Trần Thị Nga
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh
trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
- Tỷ suất lợi nhuận tính trên tổng vốn (hay mức doanh lợi tổng vốn):
Công thức: R
TV
= ( Đơn vị: 1000đ/1000đ)
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn bỏ ra đầu tư vào sản xuất kinh
doanh trong kỳ thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
- Số vòng quay (hay số lần chu chuyển) của tổng vốn ( L
TV
)
Công thức: L
TV
= ( Đơn vị: vòng, lần)
1.1 Lựa chọn phương pháp thống kê phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp
11 Phương pháp tổng hợp thống kê
a) Phương pháp bảng thống kê
Bảng thống kê là một hình thức trình bày các tài liệu thống kê một cách
Đặc điểm vận dụng : Phương pháp phân tổ được vận dụng phổ biến nhất trong mọi
trường hợp nghiên cứu kinh tế, vì không những phương pháp này đơn giản, dễ hiểu
mà lại có tác dụng phân tích sâu sắc. Các phương pháp phân tích thống kê khác
như: phương pháp chỉ số, phương pháp số tương đối…thường cũng phải dựa trên
các kết quả phân tổ thống kê chính xác.
12 Phương pháp dăy số thời gian
Mặt lượng của hiện tượng kinh tế xă hội không ngừng biến động qua thời
gian , để nghiên cứu những biến động này ta có thể sử dụng phương pháp dăy số
thời gian. Dăy số thời gian là dăy các trị số của chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theo
thứ tự thời gian . Qua dăy số thời gian ta có thể nghiên cứu các đặc điểm về sự biến
động của hiện tượng , vạch rõ xu hướng và tính quy luật của sự phát triển đồng thời
để dự đoán các mức độ của hiện tượng trong tương lai.
Để phản ánh một cách đúng đắn sự phát triển của hiện tượng qua thời gian khi xây
dựng một dăy số phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được giữa các mức độ.
Nghĩa là nội dung và phương pháp tính chỉ tiêu qua các thời gian phải thống nhất,
phạm vi của tổng thể nghiên cứu trước sau phải nhất trí các khoảng cách thời gian
trong dăy số nên bằng nhau.
-Các chỉ tiêu phân tích dăy số thời gian:
+Mức độ bình quân theo thời gian:
+Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân: lượng tăng giảm tuyệt đối liên
hoàn,lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân, lượng tăng giảm tuyệt đối định gốc.
+Tốc độ phát triển: tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển định gốc, tốc
độ phát triển bình quân.
+Tốc độ tăng ( giảm) : tốc độ tăng (giảm) liên hoàn,tốc độ tăng (giảm) định
gốc, tốc độ tăng (giảm) bình quân .
+Giá trị tuyệt đối 1% tăng (giảm)
Đặng Văn Hải Thống Kê Kinh Doanh 51
13
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: ThS Trần Thị Nga
13 phương pháp chỉ số
Đặng Văn Hải Thống Kê Kinh Doanh 51
14
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: ThS Trần Thị Nga
Đặng Văn Hải Thống Kê Kinh Doanh 51
15
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: ThS Trần Thị Nga
CHƯƠNG II
VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỐNG KÊ HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI DIÊN HỒNG GIAI ĐOẠN 2005- 2011
1 khái quát chung về hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp của công ty
cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng
2 Sơ lược hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây dựng và thương
mại Diên Hồng
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI DIÊN
HỒNG
Tên giao dịch: DIÊN HỒNG CONSTRUCTION AND TRADING JOIN
STOCK COMPANY
Tên viết tắt : DIÊN HỒNG J.S.C
Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng (tên cũ là công ty cổ
phần xây dựng và kinh doanh nhà Diên Hồng) được thành lập theo giấy phép kinh
doanh số 0103000013 do Sở Kế hoạch và Đầu tư – thành phố Hà Nội cấp ngày 03
tháng 10 năm 2000. Trải qua 12 năm xây dựng, phát trển và trưởng thành, đến nay
quy mô tổ chức hoạt động của công ty trưởng thành lên rất nhiều, công ty kinh
doanh đa ngành nghề. Sự phát triển vượt bậc của công ty đã được minh chứng rõ
nét qua kết quả hoạt động kinh doanh với doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng rất
nhanh qua hàng năm. trên cơ sở định hướng phát triển và năng lực hiện có công ty
đã và đang tăng cường liên danh liên kết với các đối tác chiến lược, đầu tư về chiều
sâu về công nghệ các trang thiết bị, máy móc hiện đại nhằm đáp ứng đủ mọi nguồn
lực cho việc triển khai các dự án. Bằng năng lực và kinh nghiệm sẵn có, với tư
toán tài chính. Thực hiện hạch toán kinh tế, cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin
cần thiết chính xác giúp cho giám đốc có những quyết sách sản xuất kinh doanh và
đầu tư hiệu quả.
4 Vận dụng một số phương pháp phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn
2005- 2011
5 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của
công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011
5.1.1 Phân tích biến động kết quả sản xuất kinh Công ty cổ phần xây dựng và
thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011
5.1.2 Biến động doanh thu của công ty Công ty cổ phần xây dựng và thương
mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011
a) biến động doanh thu
Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng thường được dùng để đánh
giá kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp và nó còn phản ánh qui mô
của một doanh nghiệp là lớn hay nhỏ.
Bảng 1 : doanh thu của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai
đoạn 2005-2011
Đơn vị :1000đ
Năm 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011
doanh thu 4918673 5765191 5733577 7182362 7958783 13530480 18811745
(Nguồn: phòng tài chính kế toán của Công ty cổ phần xây dựng và thương
mại Diên Hồng )
Đặng Văn Hải Thống Kê Kinh Doanh 51
18
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: ThS Trần Thị Nga
Biểu đồ 1: biến động doanh thu của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên
Hồng giai đoạn 2005-2011
Dựa vào biểu đồ trên ta có thể nhận thấy ngay xu hướng biến động của chỉ
tiêu doanh thu trong giai đoạn này là tăng dần theo thời gian. Năm 2005 doanh thu
2008 7182362
1448785 1.25 0.25
57335.77
2009 7958783
776421 1.11 0.11
71823.62
2010 13530480
5571697 1.70 0.70
79587.83
2011
18811745
5281265 1.39 0.39
135304.80
BQ 9128687.29 1984725 1.27 0.27 -
(Nguồn: phòng tài chính kế toán của Công ty cổ phần xây dựng và thương mại
Diên Hồng )
Đặng Văn Hải Thống Kê Kinh Doanh 51
19