Phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang giai đoạn 2007 - 2010 - Pdf 33

i

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

MỤC LỤC

Nguyễn Đăng Khoa

Lớp: Thống kê kinh doanh 49


1

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

LỜI NÓI ĐẦU
Trong sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới, xu thế mở cửa hội nhập
cũng theo đó lan rộng ra phạm vi toàn cầu. Sự thông thương giao lưu giữa các nước
ngày càng được mở rộng và nâng lên những tầm cao mới. Từ khi ra nhập WTO nền
kinh tế nước ta đang dần chuyển sang một thời kỳ phát triển mới. Điều đó tạo cơ
hội cho phát triển kinh tế nước nhà, nhưng đồng thời cũng tạo ra nhiều khó khăn,
thách thức cho chúng ta . Để đảm bảo cạnh tranh thắng lợi, giúp cho doanh nghiệp
đứng vững và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự đổi mới phù hợp với sự
phát triển chung của nền kinh tế và phải tự vươn lên, tự khẳng định mình. Chỉ có
những doanh nghiệp tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh của mình một cách hiệu
quả mới có thể tồn tại và phát triển bền vững. Do đó hiệu quả sản xuất kinh doanh
là một vấn đề vô cùng quan trọng và là vấn đề sống còn đối với mọi doanh nghiệp.
Không có một doanh nghiệp nào hoạt động lại không tính đến hiệu quả kinh doanh.
Vì vậy, trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mại
Vinh Quang, em đã chọn vấn đề " Phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang giai đoạn

Lớp: Thống kê kinh doanh 49


3

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

trưởng kinh tế, là căn cứ để đánh giá thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp
trong từng thời kỳ.
1.1.2






Phân loại hiệu quả
Theo lĩnh vực tính toán:
Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả xã hội
Hiệu quả đầu tư
Theo nội dung tính toán, phân thành :

 Hiệu quả tính dưới dạng thuận : H =

 Hiệu quả tính dưới dạng nghịch :H =







4

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

 Phân tích thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp nhìn
nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp
của mình. Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu và
chiến lược kinh doanh có hiệu quả.
 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ quan trọng trong chức
năng quản trị, là cơ sở để đề ra các quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý,
nhất là trong các chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động sản xuất kinh
doanh trong doanh nghiệp.
 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là biện pháp quan trọng
để đánh giá, phòng ngừa và ngăn chặn những rủi ro có thể xảy ra.
 Tài liệu phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh còn có ý nghĩa rất quan trọng
cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp, khi họ có các mối quan hệ về kinh kế,
nguồn lợi với doanh nghiệp; vì thông qua phân tích họ mới có thể có quyết định
đúng đắn trong việc hợp tác, đầu tư, cho vay...đối với doanh nghiệp nữa hay không.
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.2.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
1.2.1.1 Vốn
Yếu tố vốn là chủ chốt quyết định đến quy mô của doanh nghiệp và quy mô có
cơ hội có thể khai thác. Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và là sự đánh
giá về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kinh doanh. Với mỗi
loại doanh nghiệp và lĩnh vực hoạt động thì nhu cầu về vốn lại khác nhau. Trong
những doanh nghiệp sản xuất vốn cần cho sản xuất thông thường lớn hơn vốn kinh
doanh của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
1.2.1.2 Nguồn nhân lực

trực tiếp đến năng lực sản xuất, giảm chi phí sản xuất nhằm hướng tới mục tiêu lợi
nhuận cao cho doanh nghiệp.
1.2.1.5Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin
Thông tin được coi là một hàng hoá, là đối tượng kinh doanh và nền kinh tế thị
trường hiện nay được coi là nền kinh tế thông tin hoá. Để đạt được hiệu quả cao
trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần có nhiều thông tin chính xác về
cung cầu thị trường, dịch vụ, hàng hoá, công nghệ, đối thủ cạnh tranh , thông tin về
giá cả , tỷ giá... Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin đặc biệt quan trọng đối với các
doanh nghiệp kinh doanh thương mại khi cần có rất nhiều thông tin từ thị trường để
mở rộng thị trường tăng cường hệ thống kênh phân phối.
1.2.2 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
1.2.2.1 Môi trường chính trị - pháp luật – xã hội
Sự ổn định chính trị là một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Sự thay đổi của môi trường chính trị có thể ảnh
hưởng có lợi cho một nhóm doanh nghiệp này nhưng lại kìm hãm sự phát triển của
nhóm doanh nghiệp khác hoặc ngược lại. Các chính sách thuế hay các chính sách
hỗ trợ đều gây ra những tác động không nhỏ tới nền kinh tế, đặc biệt là các doanh
nghiệp sản xuất và kinh doanh. Tóm lại môi trường chính trị - pháp luật có ảnh
hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp bằng cách tác động đến hoạt động của doanh nghiệp qua hệ thống công cụ
pháp luật, công cụ vĩ mô …
1.2.2.2 Môi trường kinh tế

Nguyễn Đăng Khoa

Lớp: Thống kê kinh doanh 49


6


Đảm bảo tính khả thi
Đảm bảo tính hiệu quả

1.3.2 Cấu thành chỉ tiêu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.3.2.1Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh

Nguyễn Đăng Khoa

Lớp: Thống kê kinh doanh 49


7

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Do đặc thù số liệu, hiện tại trong các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp
và ghi chép kế toán không tính toán kết quả sản xuất ( GO ) mà chỉ tập trung phản
ánh kết quả qua chỉ tiêu tổng doanh thu nên trong bài chuyên đề tôi chỉ phản ảnh ý
nghĩa kinh tế của chỉ tiêu doanh thu.

Ý nghĩa : doanh thu là chỉ tiêu dùng để đánh giá quan hệ tài chính,
xác định lỗ lãi hiệu quả kinh doanh, đồng thời đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và
xác định số vốn đã thu hồi. Chỉ tiêu này có tác dụng khuyến khích chẳng những ở
khâu sản xuất tăng thêm số lượng, chất lượng mà còn cả ở khâu tiêu thụ.
1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh nguồn lực, chi phí sản xuất kinh doanh
• Vốn sản xuất kinh doanh: trong phạm vi chuyên đề chỉ tôi tập trung xem xét
vốn sản xuất kinh doanh theo tính chất hoạt động, do đó vốn sản xuất kinh doanh
bao gồm hai bộ phận là vốn cố định và vốn lưu động :
- Vốn cố định: là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, giữ chức năng của các tư liệu lao động. Chúng tham gia vào nhiều chu kỳ

Ý nghĩa : phản ánh phần giá trị mới sáng tạo ra của từng doanh nghiệp
đóng góp vào chỉ tiêu chung của nền kinh tế. Nhưng trong thực tế, ghi nhận theo số
sách kế toán của doanh nghiệp hiện nay, chỉ tiêu này ít được sử dụng mà chủ yếu
tập trung phản ảnh hiệu quả tuyệt đối qua chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế hoặc sau
thuế nên trong bài chuyên đề tôi chỉ sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế để phân
tích các chỉ tiêu hiệu quả.
1.3.3.2 Chỉ tiêu thống kê hiệu quả tương đối
Trong phạm vi chuyên đề, tôi không đề cập đến cách tính toán các chỉ tiêu mà
chỉ tập trung giới thiệu một cách khái quát nhất nội dung và ý nghĩa kinh tế của một
số chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh cơ bản sử dụng phân tích trong bài.
• Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
 Tỷ suất lợi nhuận của vốn chủ sở hữu (ROE).
Nó đo lường số lượng lợi nhuận mang lại từ một đồng vốn của chủ sở hữu và
là một yếu tố cơ bản để có liên quan đến khả năng thu hút, bổ xung vốn cho hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng lớn sẽ càng biểu hiện xu
hướng tích cực.
 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định ( hiệu quả vốn cố định)
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định tính theo lợi nhuận trước thuế
Chỉ tiêu cho biết một đồng giá trị tài sản cố định trong kỳ tạo ra được bao
nhiêu đồng lợi nhuận, thể hiện trình độ sử dụng tài sản cố định, khả năng sinh lời
của tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh.
- Chỉ tiêu suất hao phí tài sản cố định: Là đại lượng nghịch đảo của chỉ
tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định. Chỉ tiêu này cho biết giá trị tài sản cố định
mà doanh nghiệp cần đầu tư để tạo ra một đồng lãi ròng.
- Chỉ tiêu sức sản xuất của tài sản cố định tính theo doanh thu
Chỉ tiêu phản ánh lượng doanh thu mà doanh nghiệp thu được từ việc huy
động nguồn vốn cố định của hoạt động kinh doanh.

 Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động ( hiệu quả vốn lưu động)
Tài sản lưu động của doanh nghiệp quay vòng nhanh có ý nghĩa quan trọng

 Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân : Chỉ tiêu này cho biết bình
quân mỗi lao động tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ.
 Chỉ tiêu mức sinh lời bình quân của lao động : Chỉ tiêu cho biết mỗi
lao động tạo ra được bao nhiêu lãi trong kỳ.

Nguyễn Đăng Khoa

Lớp: Thống kê kinh doanh 49


10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

1.4 Một số phương pháp phân tích thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
1.4.1 Phương pháp đồ thị
Các đồ thị thống kê được sử dụng rộng rãi trong mọi công tác nghiên cứu
thống kê đặc biệt trong thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhằm mục đích hình
tượng hóa :
-

Sự phát triển của lợi nhuận qua thời gian
Biến động của chỉ tiêu hiệu quả
Mối liên hệ giữa các chỉ tiêu hiệu quả và kết quả sản xuất...

Ngoài ra, đồ thị thống kê còn được coi là một phương tiện tuyên truyền rất
mạnh mẽ, một công cụ dùng để biểu dương các thành tích sản xuất, hiệu quả sản
xuất kinh doanh một cách trực quan sinh động.
1.4.2 Phương pháp phân tích hồi quy và tương quan

kinh doanh luôn biến đổi qua thời gian do ảnh hưởng của nhiều nhân tố. Phương
pháp chỉ số phân tích mối liên hệ nhằm nêu lên các nguyên nhân quyết định sự biến
động của chỉ tiêu kết quả, hiệu quả và cho phép xác định cụ thể mức độ ảnh hưởng
của các nguyên nhân đó. Ta có thể vận dụng phương pháp chỉ số để phân tích :
- Biến động của chỉ tiêu lợi nhuận : do ảnh hưởng của mức doanh lợi bình
quân của một lao động và tổng số lao động bình quân; hoặc do ảnh hưởng của mức
doanh lợi tài sản bình quân và tổng số tài sản có bình quân năm.
- Biến động năng suất lao động bình quân : do ảnh hưởng của hiệu quả sử
dụng vốn ( hoặc tài sản) và mức trang bị vốn ( tài sản) cho lao động.
- Biến động của hiệu quả sử dụng tài sản cố định : do ảnh hưởng của hiệu quả
sử dụng khấu hao và tỷ suất khấu hao tài sản cố định.

Nguyễn Đăng Khoa

Lớp: Thống kê kinh doanh 49


12

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỐNG KÊ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG TY
CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI VINH QUANG
GIAI ĐOẠN 2007 – 2010
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần sản xuất và thương
mại Vinh Quang
Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang ( VINH QUANG P&T.,
JSC) được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 0103014622 do Sở Kế hoạch và

thiết bị giáo dục, thiết bị y tế... sản xuất, mua bán , khai thác và chế biến các sản
phẩm từ gỗ.
Một số thông tin chính :
 Trụ sở chính:
Địa chỉ : số 25, Ngõ 127/123, Hào Nam – Ô Chợ Dừa – Quận Đống Đa – Hà Nội.
 Văn phòng giao dịch
Địa chỉ: số 09, đường Ngọc Hồi – Phường Hoàng Liệt – Quận Hoàng Mai – Hà Nội
Điện thoại : ( 04-2) 213 8672; (04-3) 681 5994; (04-3) 681 5930.
Fax : (04-3) 681 5931
 Các xưởng trực thuộc
a. Xưởng sản xuất và lắp ráp thiết bị dạy nghề
Địa chỉ: số 09, đường Ngọc Hồi – Phường Hoàng Liệt – Quận Hoàng Mai – Hà Nội
b. Xưởng sản xuất gỗ
Địa chỉ : Thôn Nhật Tảo – Đông Ngạc – Từ Liêm – Hà Nội
c. Xưởng gia công cơ khí
Địa chỉ : Thôn Nhật Tảo – Đông Ngạc – Từ Liêm – Hà Nội
 Quy mô về vốn
Tính đến 31/12/2010:
-

Vốn điều lệ : 25.000.000.000 VNĐ ( Hai mươi lăm tỷ đồng )
Vốn lưu động : 33.200.000.000 VNĐ ( Ba mươi ba tỷ hai trăm triệu
đồng chẵn).

Đến nay, với gần 5 năm hình thành và phát triển công ty đã xây dựng được
một đội ngũ cán bộ, công nhân viên là các kỹ sư, cử nhân có trình độ khá giỏi được
đào tạo chính quy, chuyên sâu, có phẩm chất, năng lực và đặc biệt có bề dày kinh
nghiệm công tác tại các công ty trong và ngoài nước.

Nguyễn Đăng Khoa


Xưởng
sản
xuất

Phòng
dự án

Phòng
kỹ
thuật

Phòng
thiết bị
vật tư

Phòng
kinh
doanh

Phòng
chăm
sóc
khách
hàng

Phòng
hành
chính
tổng

nhân sự, xây dựng nội quy, tác phong làm việc và quản lý hành chính nhân sự cho
toàn công ty. Có các chức năng và nhiệm vụ cụ thể như sau:
• Tham mưu cho Tổng Giám đốc trong lĩnh vực tổ chức nhân sự, xây dựng lực
lượng CB – CVN theo yêu cầu nhiệm vụ, xây dựng các quy chế quản lý nội bộ.
• Tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ, tổ chức nhân sự, hành chính
Công ty. Theo yêu cầu sản xuất kinh doanh dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Lãnh đạo.
- Phòng tài chính – kế toán : Là bộ phận giúp Tổng Giám đốc tổ chức bộ máy
Tài chính – Kế toán – Tín dụng. Mặt khác, giúp Tổng Giám đốc kiểm tra, kiểm soát
bằng đồng tiền các hoạt động kinh tế tài chính trong Công ty theo các quy định về
quản lý tài chính của Nhà nước, Tổng Công ty và Công ty cổ phần.
• Nhiệm vụ chính : ghi chép, tổng hợp số liệu, phân tích và báo cáo tình hình
tài chính của doanh nghiệp với tổng giám đốc.
- Phòng vật chăm sóc khách hàng : thực hiện các công việc liên quan đến
khách hàng, giải quyết các sự kiện khách hàng, quản lý hệ thống phân phối, tổng
hợp và báo cáo tổng giám đốc.
- Phòng thiết bị vật tư : đảm bảo cung ứng nguyên liệu đầu vào, lập kế hoạch
sản xuất, kế hoạch vật tư để cung cấp kịp thời cho sản xuất, kinh doanh.
- Phòng kỹ thuật : chỉ đạo kỹ thuật và ứng dụng công nghệ mới; Tham mưu
cho Hội đồng quản trị (HĐQT) và Tổng Giám đốc trong lĩnh vực Quản lý kỹ thuật
chất lượng bảo hộ lao động và sáng kiến cải tiến khoa học kỹ thuật.
- Phòng dự án : triển khai các dự án lắp đặt, tư vấn, cung ứng thiết bị, ký kết
và khảo sát, giám sát thực hiện lắp đặt thiết bị.

Nguyễn Đăng Khoa

Lớp: Thống kê kinh doanh 49


16



Nhìn vào biểu đồ 2.1 có thể thấy, trong giai đoạn này tốc độ tăng vốn của công
ty rất nhanh, tăng bình quân 116,43%, tương ứng 12805 triệu đồng. Bên cạnh đó, có
thể thấy vốn vay chỉ chiếm một tỷ trọng khá nhỏ trong tổng vốn, điều đó cho thấy
tình hình tài chính của Vinh Quang rất ổn định và công ty có khả năng mở rộng quy
mô đầu tư cho sản xuất kinh doanh và nâng cao năng lực sản xuất bằng nguồn vốn
tự có.
Nhìn vào bảng cơ cấu vốn qua các năm ở phụ lục 1 (trang 77) ta sẽ thấy rõ
hơn: nguồn vốn của công ty liên tục tăng lên, đặc biệt là năm 2009 giá trị tổng vốn
tăng đột biến với tốc độ tăng 221.02% ( tương ứng tăng 15.856 triệu đồng); tổng
vốn đã tăng gấp 3 lần so với năm 2008. Lý do, năm 2008 do ảnh hưởng của cuộc
khủng hoảng kinh tế thế giới, việc mở rộng sản xuất kinh doanh ít nhiều bị hạn chế
do lãi suất và giá cả đẩy cao, nhất là với các thiết bị nhập khẩu, không chỉ Vinh
Quang mà hầu hết các doanh nghiệp của Việt Nam cũng đều hứng chịu sự ảnh
hưởng này. Phải đến cuối năm 2008, đầu năm 2009, sự phục hồi trở lại, nền kinh tế
và hệ thống tài chính trở nên dễ chịu hơn, lúc đó công ty mới có điều kiện tăng vốn
bằng nhiều nguồn đề mở rộng sản xuất và kinh doanh thêm nhiều mặt hàng; điều đó
là lý giải sự tăng đột biến về vốn của công ty năm 2009 so với năm 2008. Năm
2010, trên đà tăng trưởng, công ty tiếp tục mở rộng về mọi mặt, nâng tổng vốn lên
đến 42619 triệu đồng, tăng 85,06% so với 2009 ( tương ứng tăng 19.589 triệu
đồng ), điều này là do số dự án lắp thiết bị dạy nghề cho các trường mà công ty đảm
nhận trong năm 2010 tăng lên gấp đối so với 2009, buộc ban lãnh đạo phải tìm mọi
giải pháp tăng quy mô vốn; trong đó công ty đã nâng vốn chủ sở hữu lên gần 11 tỷ
và vay tín dụng hơn 8,6 tỷ đồng đầu tư cho sản xuất và lắp ráp mới.
Nhìn chung giai đoạn 2007 – 2010 công ty đã tập trung tăng vốn với tốc độ rất
nhanh, đặc biệt là vốn chủ sở hữu đã tăng lên rất mạnh. Điều này đánh giá sự lớn
lên về quy mô và năng lực sản xuất kinh doanh chung toàn doanh nghiệp, nhưng để
đánh giá được động thái đó có thực sự hiệu quả không, chúng ta sẽ tập trung phân
tích các chỉ tiêu liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty ở phần [2.2.3.1].
2.1.3.2 Về lao động

cấp trung.
Nếu phân theo tính chất hoạt động thì bộ phận lao động trực tiếp sản xuất
chiếm tỷ trọng lớn hơn hẳn, với 175 lao động trên 220 lao động và nhân viên toàn
Nguyễn Đăng Khoa

Lớp: Thống kê kinh doanh 49


19

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

công ty, bộ phận lao động quản lý chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ với hơn 20%.
Hiện tại công ty có 20 lao động có trình độ đại học và trên đại học, chiếm tỷ
trọng 9,09% cả doanh nghiệp, trong đó có 18 cử nhân và 2 thạc sỹ kinh tế; 35 người
có trình độ cao đẳng và trung cấp ở các cấp quản lý phân xưởng và phòng ban
chiếm tỷ trọng 15,91%; còn lại là bộ phận lao động sản xuất vẫn chiếm tỷ trọng lớn
nhất với 75% đa số đã tốt nghiệp trung học phổ thông, được đào tạo qua trung cấp
nghề điện và cơ khí...
Nếu theo dõi phụ lục 2 (trang 78) ta có thể thấy rõ hơn: Cuối năm 2007 số lao
động hiện có của công ty là 120 người, đến cuối năm 2008 chỉ tăng thêm 10 người,
do một số khó khăn về kinh tế nên sự mở rộng của công ty bị hạn chế nên chỉ tuyển
thêm 10 lao động. Thực tế cho thấy, năm 2008 với sự khủng hoảng kinh tế thế giới
nghiêm trọng đã làm ảnh hưởng tới tình hình hoạt động sản xuất của không ít các
doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhập khẩu nguyên vật liệu, do vậy một số doanh
nghiệp đã chịu không ít tổn thất, đặc biệt là ảnh hưởng đến người lao động. Để
tránh tổn thất, công ty đã hạn chế trong tuyển dụng và đào tạo lao động, cắt giảm
giờ làm, khiến thu nhập của đa số lao động bị ảnh hưởng không nhỏ vì thế cuối năm
2008 lãnh đạo công ty đã bàn bạc và đưa ra nhiều phương án trợ giúp thu nhập cho
người lao động. Điều đó thể hiện công ty đã có đối sách rất tốt trong quản lý, sử

- Thiết bị dạy nghề sửa chữa ô tô
- Thiết bị dạy nghề sửa chữa xe máy
- Thiết bị dạy nghề cơ khí chế tạo
- Thiết bị dạy nghề khác...
 Sản xuất và chế biến gỗ
- Các sản phẩm nội thất gia đình
- Các sản phẩm nội thất công sở
 Kinh doanh thiết bị, tư vấn, thiết kế lắp ráp
• Về thị trường – khách hàng
Mới bước vào sản xuất kinh doanh chưa lâu (từ cuối năm 2006) nhưng hiện tại
công ty CP sản xuất và thương mại Vinh Quang đã chiếm lĩnh được một thị trường
rất rộng lớn về cung cấp thiết bị dạy nghề cho các trường học. Trước năm 2008 là
thị trường Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng và một số tỉnh miền trung, thì
tới nay Vinh Quang đã mở rộng quan hệ khách hàng với đa số các trường dạy nghề
trong cả nước. Với quan hệ khách hàng rất tốt, Vinh Quang đã dần chiếm lĩnh được
niềm tin của nhiều đối tác, khách hàng trong cả nước. Cùng với sự tin cậy đó, cộng
với sự phát triển không ngừng về mọi mặt sản xuất kinh doanh, Vinh Quang đã có
một thị trường thật rộng lớn trong sản xuất và cung cấp thiết bị dạy nghề, chiếm
lĩnh một thị phần lớn (hơn 6% thị phần cung cấp thiết bị dạy nghề), ngày càng
khẳng định thương hiệu của mình trên thị trường trong và ngoài nước. Khách hàng
chủ yếu của Vinh Quang là các trường, trung tâm dạy nghề, đào tạo giới thiệu việc
làm ở địa bàn các tỉnh trên cả nước.

2.1.3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2007 – 2010

Nguyễn Đăng Khoa

Lớp: Thống kê kinh doanh 49



5456,78

6650,57

18899,14

52552,48

3.DT từ KD

2673,87

9570,68

31569,00

52472,48

(Nguồn:báo cáo tài chính công ty CP SX & TM Vinh Quang 4 năm từ 2007- 2010)
Biểu đồ 2.3 : Biến động tổng doanh thu công ty cổ phần SX & TM Vinh Quang
giai đoạn 2007 – 2010

= 32042,7 - 41862,162 t + 18924,505 t² - 974,393 t³
= 44961,25 tr.đồng
= 134,63%

Nhìn vào bảng kết quả sản xuất kinh doanh và trực quan từ biểu đồ ta có thể
thấy: mức doanh thu của công ty tăng lên khá nhanh; riêng năm 2010 và năm 2009
doanh thu đều gấp đôi so với năm trước đó, điều đó cho thấy kết quả sản xuất kinh
doanh của công ty rất khả quan, cho phép đánh giá một giai đoạn tăng trưởng rất rõ

= 32042,7 – 41862,162

5 + 18924,505

- 974,393

=

174045,39 triệu đồng.
Sự phát triển và lớn mạnh đó là do nhiều nguyên nhân khác nhau: có thể do
tăng vốn, tăng lao động hay tăng chất lượng sử dụng vốn, chất lượng sử dụng lao
động, do tác động của thị trường ... Để đánh giá được hiệu quả cần phải phân tích
rất nhiều yếu tố phức tạp, nhưng hướng phân tích cơ bản nhất cho chúng chúng ta
giải quyết được phần nào vấn đề đó là phân hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh
doanh của công ty cổ phần sản xuất Vinh Quang, mà tập trung chủ yếu vào ba vấn
đề phân tích đó là: phân tích biến động các chỉ tiêu hiệu quả, ảnh hưởng các nhân tố
tới hiệu quả và làm rõ mối liên hệ giữa một số nhân tố sản xuất kinh doanh với hiệu
quả sản xuất kinh doanh.

Nguyễn Đăng Khoa

Lớp: Thống kê kinh doanh 49


23

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

2.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh công ty CP sản xuất và thương mại Vinh Quang qua phân tích SWOT
Ma trận SWOT

Nguyễn Đăng Khoa

S (Điểm mạnh)
1. Quy mô vốn lớn có thể mở rộng đầu tư,
ngành hàng.
2. Đội ngũ nhân viên quản lý được đào tạo
chính quy. Ban lãnh đạo trẻ, sáng tạo trong
kinh doanh. Lực lượng sản xuất kỷ luật,
nhiệt tình.
3. Cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại: 3 xưởng
sản xuất với dàn máy hiện đại công nghệ
Nhật Bản.
4. Sản phẩm đạt chất lượng ISO 9001
5. Chiếm được tình cảm của nhiều khách
hàng và sự hợp tác, giúp đỡ của nhiều đối
tác

W (Điểm yếu)
1. Chưa có cơ sở phân phối ở các
vùng miền
2. Bộ phận marketing còn sơ khai,
chưa được tổ chức hoạt động
chuyên nghiệp
3. Các xưởng sản xuất đặt ở xa
nhau, không tập trung, khó quản
lý.
4. Đội ngũ nhân viên chưa có nhiều
kinh nghiệp trong quản lý kinh
doanh.


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

24

2.2 Phân tích thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất
và thương mại Vinh Quang giai đoạn 2007 - 2010
2.2.1 Đặc điểm nguồn số liệu công ty cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang
giai đoạn 2006 – 2010
Thành lập vào gần cuối năm 2006, công ty mới chập chững những bước tiến đầu
tiên trên con đường kinh doanh, việc ghi chép, tổng hợp số liệu còn chưa được chú
trọng. Nhưng từ năm 2007 trở đi, số liệu đã được tổng hợp và ghi chép khá chi tiết theo
sổ sách kế toán và được kiểm toán minh bạch, vì thế nguồn số liệu chủ yếu phục vụ
phân tích thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh là nguồn báo cáo tài chính và ghi chép
kế toán. Mặc dù vậy, việc ghi chép chủ yếu chỉ ghi nhận theo sự kiện kế toán và tổng
hợp kết quả theo doanh thu, lợi nhuận, lao động – tiền lương theo sổ kế toán, nên việc
tổng hợp, tính toán, sử dụng chỉ tiêu giá trị sản xuất và chi phí trung gian là tương đối
khó khăn. Vì lẽ đó, trong bài phân tích, tôi chỉ sử dụng chỉ tiêu doanh thu ,lợi nhuận,
vốn, tổng số lao động bình quân để phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh
công ty cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang, với mục đích đem lại cho ban
giám đốc, các cổ đông cái nhìn và sự đánh giá tổng quát về hiệu quả, năng lực sản xuất
kinh doanh của công ty Vinh Quang trong giai đoạn 2007 – 2010.
2.2.2 Phân tích biến động các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối
Nếu phân tích biến động chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối ta có khá nhiều chỉ tiêu có thể
sử dụng phân tích, nhưng do đặc thù số liệu báo cáo chỉ ghi nhận lợi nhuận trước thuế
và sau thuế nên trong chuyên đề tôi chỉ tập trung phản ánh hai chỉ tiêu đó và chủ yếu
sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế ( LNTT ) cho các phân tích tiếp theo.
Lợi nhuận sản xuất kinh doanh là mục tiêu cuối cùng của tất cả các doanh nghiệp,
nó phản ánh phần thu nhập doanh nghiệp có được trong một kỳ kinh doanh, đây là chỉ
tiêu đánh giá được rõ nhất hiệu quả tuyệt đối của doanh nghiệp, dưới đây sẽ tập trung
phân tích biến động lợi nhuận trước thuế và lợi sau thuế của công ty cổ phần SX & TM


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status