BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KIỀU TRÍ ðỨC
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ HỆ THỐNG
CÂY TRỒNG NÔNG LÂM NGHIỆP CHÍNH TẠI
Xà HIỀN LƯƠNG VÀ CAO SƠN HUYỆN ðÀ
BẮC, TỈNH HÒA BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành
: Trồng Trọt
Mã số
: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học:PGS.TS. Lê Quốc Doanh
HÀ NỘI - 2009
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 1
Lời cảm ơn
Trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn tốt nghiệp, cùng với
sự nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ quý báu của các Thầy cô
giáo giảng dạy tại Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Ban Giám ñốc
Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Ban Giám hiệu Trường ðại học Lâm
nghiệp, Thầy giáo hướng dẫn: PGS.TS. Lê Quốc Doanh, cán bộ Ban ðào tạo
chỉ rõ nguồn gốc trích dẫn.
Tác giả luận văn
Kiều Trí ðức
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 3
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn .....................................................................................................i
Lời cam ñoan....................................................................................................ii
Mục lục .........................................................................................................iii
Danh mục các từ viết tắt .................................................................................v
Danh mục các bảng .......................................................................................vi
Danh mục các hình .......................................................................................vii
Danh mục các biểu ñồ ..................................................................................vii
MỞ ðẦU .......................................................................................................1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI5
1.1. Cơ sở lý luận về vấn ñề nghiên cứu .........................................................5
1.1.1. Quan ñiểm hệ thống..............................................................................5
1.1.2. Cơ sở lý luận về hệ thống nông nghiệp ............................................... 10
1.1.3. Cơ sở lý luận về hệ thống cây trồng.................................................... 12
1.2. Nghiên cứu và phát triển HTCT nông lâm nghiệp trên Thế giới ............ 22
1.3. Nghiên cứu và phát triển HTCT nông lâm nghiệp ở Việt Nam .............. 27
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 33
2.1. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 33
2.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 34
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 39
3.1. ðiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của ñiểm nghiên cứu.......................... 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 95
PHẦN PHỤ BIỂU...................................................................................... 101
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Từ và nghĩa ñầy ñủ
BCR
Tỷ suất thu nhập và chi phí
CTCT
Công thức cây trồng
Ect
Hiệu quả tổng hợp
HTCT
Hệ thống cây trồng
ICRAF
Tổ chức nông lâm kết hợp thế giới
3.3: Tình hình sản xuất một số loài vật nuôi chính của ñiểm nghiên cứu ............... 50
3.4: Các hệ thống cây trồng nông lâm nghiệp chính tại ñiểm nghiên cứu .............. 52
3.5: Tổng hợp các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của HTCT trên ñất rừng trồng ..........53
3.6: Tổng hợp các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của HTCT.......................................... 54
3.7: Hiệu quả kinh tế của HTCT trên ñất nương rẫy (1ha/năm) ............................. 55
3.8: Hiệu quả kinh tế của HTCT trên ñất ruộng (1ha/năm) .................................... 55
3.9: Hiệu quả xã hội của hệ thống cây trồng trên ñất rừng trồng............................ 56
3.10: Hiệu quả xã hội của hệ thống cây trồng trên ñất vườn hộ ............................. 57
3.11: Hiệu quả xã hội của hệ thống cây trồng trên ñất nương rẫy .......................... 58
3.12: Hiệu quả xã hội của hệ thống cây trồng trên ñất ñất ruộng ........................... 59
3.13: ðánh giá hiệu quả môi trường của HTCT trên ñất rừng trồng....................... 60
3.14: ðánh giá hiệu quả môi trường của HTCT trên ñất vườn hộ .......................... 61
3.15: ðánh giá hiệu quả môi trường của HTCT trên ñất nương rẫy ....................... 62
3.16: ðánh giá hiệu quả môi trường của hệ thống cây trồng trên ñất ruộng ........... 63
3.17: Hiệu quả tổng hợp của hệ thống cây trồng trên ñất rừng trồng...................... 64
3.18: Hiệu quả tổng hợp của hệ thống cây trồng trên ñất vườn hộ ......................... 65
3.19: Hiệu quả tổng hợp của hệ thống cây trồng trên nương rẫy............................ 66
3.20: Hiệu quả tổng hợp của hệ thống cây trồng trên ñất ruộng ............................. 67
3.21: Giá sản phẩm lâm nghiệp qua kênh tiêu thụ ................................................. 69
3.22: Giá sản phẩm nông nghiệp qua kênh tiêu thụ ............................................... 71
3.23: Vai trò và ảnh hưởng của các tổ chức ñến các hệ thống cây trồng ............... 77
3.24: Kết quả ñánh giá và lựa chọn cây lâm nghiệp.............................................. 85
3.25: Kết quả ñánh giá và lựa chọn cây ăn quả..................................................... 86
3.26: Kết quả ñánh giá và lựa chọn cây lương thực, thực phẩm, cây thức ăn chăn
nuôi....................................................................................................................... 88
3.27: Giải pháp kỹ thuật phát triển hệ thống cây trồng .......................................... 90
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 7
tính ñến hiệu quả bảo vệ ñất của các hệ thống cây trồng làm cho ñất nhanh
chóng bạc màu, năng suất cây trồng giảm dần. Từ ñó ñã dẫn ñến môi trường
suy giảm nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp và lâu dài ñến nguồn tài nguyên
thiên nhiên và cuộc sống của người dân.
Hiện nay, hệ thống cây trồng ñang là mối quan tâm lớn của rất nhiều
nước trên thế giới, ñặc biệt là các nước ñang phát triển. Ở các nước ñang phát
triển, nông lâm nghiệp là một ngành kinh tế mũi nhọn với quy mô vừa và nhỏ
là chủ yếu.Với sự phát triển của xã hội ngày càng cao thì việc ñáp ứng ña
dạng các sản phẩm nông lâm nghiệp càng tỏ ra rất cần thiết hơn. Chính vì thế
phương thức sản xuất ñộc canh, thuần loài cây trồng sẽ trở nên không thích
hợp với sự phát triển của xã hội. Các hệ thống cây trồng cải tiến ñã thể hiện
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 9
ñược tính ưu việt của nó về hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường. Tuy nhiên ñể
tìm ra ñược một hệ thống cây trồng hợp lý cho mỗi vùng vẫn còn là những bài
toán khó cần lời giải ñáp.
Hiền Lương và Cao Sơn thuộc trong các xã miền núi, nằm trong vùng
phòng hộ hồ thuỷ ñiện Hoà Bình thuộc huyện ðà Bắc, tỉnh Hoà Bình ñã và
ñang ñược phát triển nhiều hệ thống cây trồng trên các loại hình sử dụng ñất.
Tuy nhiên, các hệ thống này ñược xây dựng chủ yếu dựa vào khả năng khai
thác ñiều kiện tự nhiên của ñất bằng những kinh nghiệm sẵn có. ðiều ñó dẫn
ñến ñất bị xói mòn rửa trôi, ñộ phì suy giảm từ ñó năng suất cây trồng giảm
dần. Vì vậy hiệu quả của các hệ thống cây trồng ñem lại thấp, ñời sống người
dân còn gặp nhiều khó khăn. Vấn ñề cấp thiết ñặt ra hiện nay là làm thế nào
ñể lựa chọn ñược các hệ thống cây trồng hợp lý, nâng cao ñược hiệu quả sử
dụng ñất, ñảm bảo tính bền vững và nâng cao ñời sống cho người dân tại ñiểm
nghiên cứu nói riêng và vùng lòng hồ thủy ñiện Hòa Bình nói chung. Góp
phần giải quyết vấn ñề ñó, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“ðánh giá hiệu quả của một số hệ thống cây trồng nông lâm nghiệp chính
- ðề tài sẽ ñề xuất một số giải pháp như là những chỉ dẫn kỹ thuật nhằm giúp
hộ gia ñình người dân ở vùng ven hồ thuộc huyện ðà Bắc trong việc xây
dựng và phát triển các hệ thống cây trồng theo hướng ngày càng phù hợp hơn,
vừa có hiệu quả cao về mặt kinh tế, xã hội vừa phát huy tốt những chức năng
bảo vệ môi trường. Qua ñó góp phần ổn ñịnh ñời sống người dân, hình thành
nên một số hệ thống cây trồng phù hợp ở vùng phòng hộ trên cơ sở những hệ
thống cây trồng nông nghiệp và lâm nghiệp trên ñất dốc.
4. ðối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1. ðối tượng nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là những hệ thống cây trồng nông lâm
nghiệp chính tại xã Hiền Lương và Cao Sơn, huyện ðà Bắc, tỉnh Hòa Bình
ðối tượng là những hệ thống cây trồng, tiêu biểu, phổ biến ñược canh
tác hoặc quản lý (giao khoán) bởi hộ gia ñình người dân, tại 2 xã nghiên cứu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 11
Những kết quả nghiên cứu ở ñây sẽ là tiền ñề cho việc luận cứ và khuyến nghị
mở rộng cho vùng ven hồ thủy ñiện Hòa bình.
Với những ñối tượng trên ñề tài sẽ tập trung phân tích hiệu quả của
chúng, từ những phân tích này sẽ ñề xuất những giải pháp gia tăng hiệu quả
hệ thống cây trồng. Thông qua ñó nâng cao lợi ích và chức năng của hệ thống
cây trồng, góp phần tạo ñộng lực cho người dân trong việc bảo vệ và phát
triển bền vững vùng phòng hộ.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Xã Hiền Lương, Cao Sơn, huyện ðà Bắc, tỉnh Hòa Bình, với các tiêu
chí như sau: ðại diện cho ñiểm nghiên cứu về: ðiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã
hội, dân số, thành phần dân tộc, ñiều kiện ñịa hình...
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 12
tự ñiều chỉnh của các thành phần ñối với dòng năng lượng – vật chất ñi vào –
ñi ra của hệ thống. Sự phản hồi có ở tất cả các hệ thống, xuất hiện khi có sự
thay ñổi một trong các thành phần của hệ thống và sau ñó bắt ñầu hàng loạt
các thay ñổi trong các thành phần khác và cuối cùng phản hồi trở lại thành
phần ban ñầu. Phản hồi tiêu cực là trường hợp xảy ra tương ñối phổ biến và là
cơ chế ñể có thể ñạt và duy trì dược sự cân bằng, ổn ñịnh trong hệ thống.
Phản hồi tiêu cực có hiệu ứng làm giảm nhịp ñiệu thay ñổi trong thành phần,
mà thành phần ñó là nguồn gốc của một loạt thay ñổi. Phản hồi tích cực ít xảy
ra hơn so với phản hồi tiêu cực. Trong phản hồi tích cực, sự thay ñổi một
thành phần của hệ thống gây ra một loạt thay ñổi trong hệ thống, cuối cùng
dẫn ñến việc tăng trưởng tốc ñộ thay ñổi ban ñầu. Phản hồi tích cực tăng
cường thay ñổi và làm mất cân bằng.
Mục ñích của việc nghiên cứu hệ thống là ñể ñiều khiển sự hoạt ñộng
của nó. Nội dung của các ñiều khiển là các hệ thống, thực chất là các biện
pháp kinh tế và kỹ thuật nhằm phát triển nông nghiệp một cách bền vững.
Khi nghiên cứu một hiện tượng tự nhiên hoặc xã hội ta phải xem xét nó
trong mối quan hệ với các hiện tượng khác, vì mọi hiện tượng ñều có mối
quan hệ hữu cơ với nhau. Mặt khác mỗi hiện tượng ñều nằm trong trạng thái
biến ñổi và phát triển mà nguồn gốc và ñộng lực chủ yếu của hiện tượng ñó
nằm trong bản thân sự vật, vì vậy việc nghiên cứu một sự vật phải xem lý
thuyết hệ thống là nền tảng của phương pháp luận.
- Phần tử: Phần tử là tế bào nhỏ nhất tạo nên hệ thống, nó có tính ñộc lập
tương ñối và tạo nên một hệ thống tương ñối hoàn chỉnh.
Với cùng một ñối tượng nghiên cứu, khái niệm phần tử có thể là khác
nhau tuỳ thuộc vào giác ñộ nghiên cứu khác nhau.
- Hệ thống: là một tập hợp các phần tử có quan hệ với nhau tạo nên một
chỉnh thể thống nhất và vận ñộng; nhờ ñó xuất hiện những thuộc tính mới,
thuộc tính mới ñược gọi là tính trồi.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 15
- Phân loại theo mức ñộ biểu hiện cơ cấu, hệ thống ñược chia thành hệ có cơ
cấu mờ và hệ có cơ cấu hiện, hệ một cơ cấu và hệ ña cơ cấu.
- Phân loại theo sự ổn ñịnh: Hệ ổn ñịnh là hệ mà trạng thái của nó kể từ một
thời gian nào ñó trở ñi luôn nằm trong một miền giá trị nhất ñịnh.
- Phân loại theo chế ñộ phân cấp: là hệ ñược ñem phân loại theo cấp số với
một hệ thống cho trước. Có hai dạng phân cấp phổ biến là phân cấp hình quạt
và phân cấp hình thoi. Ngược lại với phân cấp là hệ không phân cấp.
- Phân loại theo khả năng ñiều khiển có hệ ñiều khiển ñược là hệ mà các trạng
thái của nó có thể ñược hướng ñi theo một quỹ ñạo cho trước, ngược lại hệ
thống không ñiều khiển ñược.
- Phân loại theo khả năng ñiều chỉnh gồm: hệ tự ñiều chỉnh là hệ có khả năng
thích nghi với sự biến ñổi của môi trường ñể giữ cho trạng thái của nó luôn
nằm trong miền ổn ñịnh. [30,31]
1.1.1.3. Các quan ñiểm và phương pháp nghiên cứu hệ thống
* Các quan ñiểm tiếp cận hệ thống
Quan ñiểm này ñòi hỏi khi nghiên cứu mỗi hiện tượng hoặc một ñối
tượng thực tế phải ñặt ñối tượng trong một hệ thống nhất ñịnh. Nội dung của
quan ñiểm này là:
- Khi nghiên cứu một hệ thống không chỉ nghiên cứu riêng rẽ các phần
tử mà phải nghiên cứu trong mỗi quan hệ với các phần tử khác và ñặc biệt chú
ý ñến các thuộc tính mới xuất hiện.
- Khi nghiên cứu một hệ thống phải ñặt trong môi trường của nó. Xem
xét sự tương tác giữa các hệ thống với môi trường mới có thể xác ñịnh rõ hơn
hành vi và mục tiêu hoạt ñộng của hệ thống cũng như các ràng buộc mà ngoại
cảnh áp ñặt lên hệ thống.
- Các hệ thống thực tế thường là các hệ thống có cấu trúc phân cấp, do
sâu vào cấu trúc bên trong của hệ thống, quan tâm ñến từng kết cục trung gian
của quá trình.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 17
Nội dung nghiên cứu của kinh tế vĩ mô là phải trả lời các câu hỏi: Phần
tử của hệ thống là gì? Hệ thống có bao nhiêu phần tử là gì? Cấu trúc của hệ
thống là gì?
Hai quan ñiểm trên bổ xung lẫn nhau. ðể hiểu kỹ hệ thống ñầu tiên
người ta ñi từ ngoài vào trong, từ ñại thể ñến chi tiết. Sau ñó từ cụ thể phải
quay trở lại khái quát, tổng thể.[30,31]
1.1.2. Cơ sở lý luận về hệ thống nông nghiệp
1.1.2.1. Khái niệm
Hệ thống nông nghiệp là sự biểu hiện không gian của sự phối hợp các
ngành sản xuất và kỹ thuật do một xã hội thực hiện ñể thoả mãn các nhu cầu.
Nó biểu hiện một sự tác ñộng qua lại giữa một hệ thống sinh học – sinh thái
mà môi trường tự nhiên là ñại diện và một hệ thống xã hội văn hoá, qua các
hoạt ñộng xuất phát từ những thành quả kỹ thuật.(Vissac, 1979)[30,31]
Hệ thống nông nghiệp trước hết là một phương thức khai thác môi trường
ñược hình thành và phát triển trong lịch sử, một hệ thống sản xuất thích ứng
với các ñiều kiện sinh thái, khí hậu của một không gian nhất ñịnh ñáp ứng với
các ñiều kiện và nhu cầu của thời ñiểm ấy. (Mozoyer, 1986)[30,31]
Hệ thống nông nghiệp thích ứng với các phương thức khai thác nông
nghiệp của một không gian nhất ñịnh do một xã hội tiến hành, là kết quả của
sự phối hợp các nhân tố tự nhiên, xã hội, kinh tế và kỹ thuật.(Jouve, 1988)
[30,31,16]
1.1.2.2. ðặc ñiểm tiếp cận hệ thống nông nghiệp
Tiếp cận từ dưới lên: dùng phương pháp quan sát và phân tích hệ thống
- Yêu cầu tham gia của nhiều bộ môn
- Chú ý ñến việc làm ở nông trại
- Tính chất nhắc lại và liên tục
Quá trình nghiên cứu có thể chia làm 3 bước sau:
- Chẩn ñoán và phân loại
- Thiết kế và làm thử
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 19
- Phổ triển và nhân rộng
Việc chẩn ñoán nhằm mục ñích tìm hiểu sự hoạt ñộng của hệ thống
nông nghiệp, xác ñịnh các ñiều kiện quyết ñịnh sự phát triển của hệ thống và
xác ñịnh các hạn chế, cản trở sự phát triển của hệ thống ñó. Chẩn ñoán có hai
bước là phân kiểu và chẩn ñoán. Hệ thống nông nghiệp hộ thường rất phức
tạp và không ñồng ñều vì vậy phải phân thành các kiểu hộ phổ biến (hay
nhóm hộ) qua ñó cho ta phân tích và hiểu ñược sự biến ñộng của hệ thống,
nhằm xác ñịnh xem kiểu nào chiếm ưu thế trong hệ thống ñể ñịnh hướng ưu
tiên tác ñộng.
ðể phân kiểu hệ thống, việc cơ bản là phân kiểu kinh tế - xã hội nên
cần phải phân kiểu hộ nông dân. Có nhiều phương pháp phân kiểu hộ nông
dân: theo mức thu nhập, theo nhân tố sản xuất, theo cách làm ăn (chiến lược
sản xuất), theo mục tiêu sản xuất. Tuy nhiên chưa có sự thống nhất về các
phương pháp trên.[30,31]
1.1.3. Cơ sở lý luận về hệ thống cây trồng
- Hệ thống cây trồng là thành phần các giống và các loài cây ñược bố trí
trong không gian và thời gian của các loài cây trồng trong mọi hệ sinh thái
nông nghiệp, nhằm tận dụng hợp lý nhất các nguồn lợi tự nhiên, kinh tế, xã
hội.[38]
- Hệ thống cây trồng là các hình thức canh tác bao gồm: trồng xen, trồng
gối, trồng luân canh, trồng thành băng, canh tác phối hợp, vườn hỗn hợp.[37]
Nó phụ thuộc vào môi trường vật lý, hóa học bên ngoài (E) và kỹ thuật quản
lý, chăm sóc của con người (M). Có thể biểu diễn sự phụ thuộc ñó trong
phương trình khái quát sau: Y = f(M.E)
Trong ñó M bao gồm sự sắp xếp cây trồng theo không gian và thời gian
và các biện pháp kỹ thuật kèm theo. Còn E là các yếu tố khí hậu (nhiệt ñộ,
ánh sáng, lượng mưa...), ñất ñai (thành phần cơ giới, ñộ phì, pH...), những chi
phí cho sản xuất và những nguồn lợi sẵn có như: lao ñộng, vốn, sức kéo, thị
trường tiêu thụ cũng như những tập quán sử dụng. Hiệu quả kinh tế của hệ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 21
thống cây trồng luôn là thước ño quan trọng ñối với sự hợp lý của nó và phụ
thuộc vào những chi phí của ñầu tư trong quản lý, kỹ thuật và giá cả nông sản.
ðể sản xuất trồng trọt có hiệu quả cần phải xây dựng một hệ thống cây trồng
phù hợp với môi trường sản xuất của nó, ñó chính là hệ thống cây trồng hợp
lý. Như vậy hệ thống cây trồng hợp lý là hệ thống cây trồng khai thác một
cách hợp lý và có hiệu quả các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng ñể
cho năng suất cao và ổn ñịnh.
Xây dựng hệ thống cây trồng hợp lý, trước hết phải tìm hiểu mối quan
hệ qua lại chặt chẽ giữa cây trồng và môi trường tự nhiên của nó; từ ñó sắp
xếp cây trồng theo không gian và thời gian, cũng như các biện pháp kỹ thuật
chăm sóc cho phù hợp với môi trường tự nhiên của nó. ðồng thời phải tìm
hiểu kỹ môi trường kinh tế, xã hội của sản xuất như khả năng ñầu tư, chi phí,
thị trường tiêu thụ và giá cả ñể xây dựng một hệ thống cây trồng phù hợp, có
hiệu quả kinh tế cao và bền vững.
Lập kế hoạch sản xuất nông nghiệp cho một cơ sở hay một vùng, việc
ñầu tiên phải ñề cập là trồng loại cây gì? Ở ñâu? Diện tích là bao nhiêu?
Giống gì? Vụ nào? Thời gian gieo trồng và thời gian thu hoạch ñể ñạt năng
suất cao, ổn ñịnh. Sự lựa chọn, bố trí ñó là việc xác ñịnh một hệ thống cây
trồng hợp lý, hiệu quả. ðặc biệt trong cơ chế thị trường hiện nay, việc xác
- ðạt tổng sản lượng cao và bền vững; ñây là một chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh
giá hệ thống cây trồng hợp lý
- Khai thác triệt ñể và có hiệu quả ñiều kiện khí hậu, ñất ñai trong vùng và
hạn chế ñến mức thấp nhất những thiệt hại do khí hậu và ñất ñai gây ra với
cây trồng. Sự lựa chọn giống và loài cây trồng ñể bố trí cho phù hợp với khí
hậu và ñất ñai không những tận dụng ñược các lợi thế về khí hậu và ñất ñai
trong vùng, mà còn có tác dụng hạn chế những trở ngại do ñất ñai và khí hậu
gây ra.
- Khai thác triệt ñể và có hiệu quả các ñiều kiện kinh tế, xã hội có sẵn ñể phát
triển bền vững.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 23
- Lợi dụng tốt nhất các ñặc tính sinh học của cây trồng, tránh ñược tác hại của
sâu bệnh và cỏ dại.
- Thúc ñẩy phát triển chăn nuôi và các ngành nghề phụ khác
Một trong những biện pháp kinh tế và kỹ thuật nhằm tận dụng nguồn
lợi tự nhiên và xã hội là bố trí hệ thống cây trồng hợp lý. Hệ thống cây trồng
hợp lý là lựa chọn, gieo trồng các loại cây, giống cây phù hợp với ñiều kiện tự
nhiên, kinh tế và xã hội ñể ñạt hiệu quả cao nhất.[2] [37]
1.1.3.3. Cơ sở khoa học xác ñịnh hệ thống cây trồng
* Yếu tố khí hậu
Khí hậu là thành phần rất quan trọng của hệ sinh thái ñồng ruộng gồm:
ánh sáng, nhiệt ñộ, ñộ ẩm, lượng mưa, không khí ... Hệ thống cây trồng tận
dụng cao nhất ñiều kiện khí hậu sẽ cho tổng sản phẩm cao nhất và cũng là
kinh tế nhất. Vì vậy có thể nói khí hậu là yếu tố quan trọng bậc nhất, hàng ñầu
trong việc xác ñịnh hệ thống cây trồng.
Khí hậu cũng có những hiện tượng bất lợi như bão, lụt, úng, hạn, nóng,
lạnh. Cơ cấu cây trồng hợp lý là phải tránh ñược tác hại của những hiện tượng
ñó.
* Lượng mưa và hệ thống cây trồng
Nước mưa cung cấp phần lớn lượng nước cần của cây. ðặc biệt những
vùng không ñược tưới, cây sống chủ yếu bằng nước mưa. Mưa còn ảnh hưởng
ñến các biện pháp canh tác như làm ñất, bón phân, thu hoạch. Vì vậy phải xác
ñịnh hệ thống cây trồng nhằm:
- Tận dụng tối ña nguồn nước mưa
- Tăng cường dự trữ nguồn nước mưa vào ñất
- Bố trí các loại cây trồng và giống cây trồng có khả năng chống chịu trong
ñiều kiện thiếu hoặc thừa nước
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 25