Đánh giá tác động của hoạt động tín dụng nông nghiệp tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) chi nhánh Bình Phước đối với việc phát triển cây điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước - Pdf 31

Khoá luận tốt nghiệp

Khoa KTNT & PTNT
MỤC LỤC

MỤC LỤC........................................................................................................1
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT................................................................3
DANH MỤC BẢNG BIỂU.............................................................................4
LỜI NÓI ĐẦU.................................................................................................1
Chương 1..........................................................................................................4
Phát triển cây điều và tác động của tín dụng nông nghiệp đến...................4
sự phát triển cây điều.....................................................................................4
1.1 Một số vấn đề về cây điều và phát triển cây điều.........................................4
1.1.1. Vai trò của cây điều....................................................................................4
1.1.2. Đặc điểm của sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm điều..........................6
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm điều. . .9
1.2 Tín dụng ngân hàng và những đặc điểm cơ bản của tín dụng nông nghiệp
đối với việc phát triển cây điều.........................................................................13
1.2.1. Tín dụng ngân hàng (TDNH)...................................................................13
1.2.2. Những đặc điểm cơ bản của tín dụng nông nghiệp..................................15
1.2.3. Các yêu cầu đối với hoạt động tín dụng và người sử dụng vốn tín dụng 17
1.2.4. Yêu cầu của vốn trong sự phát triển cây điều..........................................18
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của tín dụng nông nghiệp đối với phát
triển cây điều......................................................................................................19

Tác động của tín dụng nông nghiệp tại ngân hàng Sacombank chi nhánh
Bình Phước đến sự phát triển cây điều ở ...................................................22
tỉnh Bình Phước.............................................................................................22
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Bình Phước................................22
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên.....................................................................................22

Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đối
với phát triển cây điều...................................................................................66
3.1. Các căn cứ xây dựng phương hướng và giải pháp...................................66
3.1.1. Tình hình tài chính tiền tệ trong thời gian gần đây..............................66
3.2. Phương hướng phát triển cây điều và cho vay........................................69
3.3. Giải pháp phát triển cây điều và sử dụng từ vay phát triển từ vay phát
triển cây điều......................................................................................................70
3.3.1. Đối với ngân hàng.....................................................................................70
3.3.2. Đối với người sử dụng vốn.......................................................................72
3.3.3. Đối với các ban ngành có liên quan.........................................................74

KẾT LUẬN....................................................................................................78
TÀI LIỆU THAM KHẢO

SV: Hoàng Thị Xoa

Lớp : Nông Nghiệp 46A


Khoá luận tốt nghiệp

Khoa KTNT & PTNT

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

SGTT :

Sài Gòn Thương Tín

CN:


KTCB:

Kiến thiết cơ bản.

NH:

Ngân hàng

NHNN:

Ngân hàng nhà nước.

TMNN:

Thương mại nhà nước

TMCP:

Thương mại cổ phần.

TTD:

Tổ tín dụng.

TDNH:

Tín dụng ngân hàng.

Trđ:

Khoa KTNT & PTNT

DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỤC LỤC........................................................................................................1
MỤC LỤC........................................................................................................1
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................2
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT................................................................3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT................................................................3
DANH MỤC BẢNG BIỂU.............................................................................4
DANH MỤC BẢNG BIỂU.............................................................................4
LỜI NÓI ĐẦU.................................................................................................1
LỜI NÓI ĐẦU.................................................................................................1
Chương 1..........................................................................................................4
Phát triển cây điều và tác động của tín dụng nông nghiệp đến...................4
sự phát triển cây điều.....................................................................................4
1.1 Một số vấn đề về cây điều và phát triển cây điều.........................................4
1.1.1. Vai trò của cây điều....................................................................................4
1.1.2. Đặc điểm của sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm điều..........................6
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm điều. . .9
1.2 Tín dụng ngân hàng và những đặc điểm cơ bản của tín dụng nông nghiệp
đối với việc phát triển cây điều.........................................................................13
1.2.1. Tín dụng ngân hàng (TDNH)...................................................................13
1.2.2. Những đặc điểm cơ bản của tín dụng nông nghiệp..................................15
1.2.3. Các yêu cầu đối với hoạt động tín dụng và người sử dụng vốn tín dụng 17
1.2.4. Yêu cầu của vốn trong sự phát triển cây điều..........................................18
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của tín dụng nông nghiệp đối với phát
triển cây điều......................................................................................................19

Tác động của tín dụng nông nghiệp tại ngân hàng Sacombank chi nhánh

2.4.2. Đánh giá tác động của vốn vay đến phát triển cây điều...........................50
2.4.3. Các vấn đề còn tồn tại...............................................................................63

Chương 3........................................................................................................66
Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đối
với phát triển cây điều...................................................................................66
3.1. Các căn cứ xây dựng phương hướng và giải pháp...................................66
3.1.1. Tình hình tài chính tiền tệ trong thời gian gần đây..............................66
3.2. Phương hướng phát triển cây điều và cho vay........................................69
3.3. Giải pháp phát triển cây điều và sử dụng từ vay phát triển từ vay phát
triển cây điều......................................................................................................70
3.3.1. Đối với ngân hàng.....................................................................................70
3.3.2. Đối với người sử dụng vốn.......................................................................72
3.3.3. Đối với các ban ngành có liên quan.........................................................74
SV: Hoàng Thị Xoa

Lớp : Nông Nghiệp 46A


Khoá luận tốt nghiệp

6

Khoa KTNT & PTNT

KẾT LUẬN....................................................................................................78
KẾT LUẬN....................................................................................................78

SV: Hoàng Thị Xoa


tỉnh. Trong đó nguồn vốn vay cho phát triển cây điều khá lớn, riêng đối với các hộ
trồng điều, dư nợ đạt gần 30 tỷ đồng, chiếm 10,2 % tổng dư nợ của ngân hàng.
Sử dụng vốn vay của ngân hàng đã góp phần tăng hiệu quả sản xuất của các
nông hộ trồng điều. Tuy nhiên để nâng cao hiệu quả hơn nữa đẩy mạnh phát triển
cây điều theo hướng bền vững cần có những nghiên cứu cụ thể hơn.
Với những lý do trên, tôi chọn đề tài “Đánh giá tác động của hoạt động tín
dụng nông nghiệp tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) chi nhánh
Bình Phước đối với việc phát triển cây điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước” làm
khoá luận tốt nghiệp.
Do trình độ và thời gian có hạn nên khoá luận không tránh khỏi thiếu sót, em

SV: Hoàng Thị Xoa

Lớp : Nông Nghiệp 46A


Khoá luận tốt nghiệp

2

Khoa KTNT & PTNT

rất mong được sự góp ý của các thầy cô và các bạn. Em xin chân thành cảm ơn sự
hướng dẫn tận tình của PGS.TS Phạm Văn Khôi và sự giúp đỡ, chỉ bảo của các anh
chị trong Phòng Dịch vụ khách hàng – NH Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Bình
Phước đã giúp em hoàn thành khoá luận này.

II. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn tín dụng đối với nông nghiệp và tác động
của nó đến sự phát triển cây điều của tỉnh Bình Phước.


3

Khoa KTNT & PTNT

+ Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ trồng điều.
-Phạm vi điều tra:
Các nông hộ trồng điều trong địa bàn tỉnh Bình Phước cụ thể là:
- Trên địa bàn các huyện Đồng Phú, Phước Long và thị xã Đồng Xoài có sử
dụng vốn vay của ngân hàng Sacombank chi nhánh Bình Phước.
- Vườn điều trong thời gian cho thu hoạch (tức là cây điều từ năm thứ 4 trở
lên)

V. Kết cấu
Khoá luận gồm có 3 chương:
Chương 1: Phát triển cây điều và tác động của tín dụng nông nghiệp đến sự
phát triển cây điều
Chương 2: Tác động của hoạt động tín dụng nông nghiệp tại ngân hàng
Sacombank chi nhánh Bình Phước đến sự phát triển cây điều trên địa bàn tỉnh Bình
Phước
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn
đối với phát triển cây điều.

SV: Hoàng Thị Xoa

Lớp : Nông Nghiệp 46A


Khoá luận tốt nghiệp


diện tích trồng mới 7.642ha tăng 27,5%, năng suất 12,83 tạ/ha tăng 20,51%, sản

SV: Hoàng Thị Xoa

Lớp : Nông Nghiệp 46A


Khoá luận tốt nghiệp

5

Khoa KTNT & PTNT

lượng 155.623 tấn, tăng 41,41% so với năm 2006. Thu nhập bình quân hiện nay
trên 1ha điều năm thu hoạch là 8.095,32 (nghìn đồng) (Theo thống kê của Sở
NN&PTNT tỉnh Bình Phước), đã góp phần cải tạo chất lượng cuộc sống cho người
dân trồng điều nơi đây.
+ Là loại cây công nghiệp lâu năm, nhưng thời gian KTCB không dài như các
loại cây trồng khác (đặc biệt là so với cây cao su). Cây điều bắt đầu cho quả từ năm
thứ ba đối với điều kiện trồng hạt và năm thứ hai với giống điều ghép. Trong thời
gian KTCB, nguời dân có thể trồng các cây hàng năm như đậu đỗ các loại... cũng
cho một khoản thu nhập đáng kể từ các cây trồng xen.
- Về mặt xã hội
+ Theo số liệu thống kê năm 2006 (giá hiện hành) thì tổng sản phẩm trong tỉnh
là 4.717.141 triệu đồng. Trong đó thu nhập từ ngành điều là 1.330.444 triệu đồng,
chiếm tỷ lệ khoảng 28,2% đây là một tỷ lệ rất quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh.
+ Tạo công ăn việc làm cho hàng ngàn lao động. Chỉ tính riêng năm 2006
(thống kê Bình Phước) thì số lượng lao động hoạt động trong ngành điều là 223.604
người, chiếm tỷ lệ trung bình khoảng 27,5% dân số toàn tỉnh, trong đó 11,8% dân
số tham gia trong ngành điều là người nghèo.

Điều sinh trưởng tốt với khí hậu nhiệt đới, chịu được biên độ dao động từ 7 0C460C (thích hợp nhất là 240C-280C). Trong năm, tháng nào nhiệt độ dưới 15 0C Điều
sinh trưởng và phát triển giảm rõ rệt. Điều thích nghi với độ cao từ 500m hoặc
600m trở xuống so với mặt nước biển. Độ cao từ 700m trở lên cây Điều ghép sẽ
sinh trưởng và phát triển kém.
Việt Nam có diện tích đất đai khí hậu thích hợp cho cây điều từ Quảng Nam Đà
Nẵng trở vào Đông Nam Bộ. Từ năm 1993 trở lại đây, giá điều thế giới tăng, nông dân
tự phát đầu tư dẫn đến sản lượng điều ở Việt Nam tăng mạnh; Việt Nam trở thành
nước có diện tích và sản lượng điều đứng thứ 3 trên thế giới sau Ấn Độ và Brazil.
- Đặc điểm canh tác.
+ Đối với bất kỳ cây trồng nào, khâu giống vẫn là quan trọng, là một trong những
nhân tố quyết định tới năng suất cây trồng. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Bình Phước đa
số sử dụng giống điều ghép (giống điều cao sản), giống điều này cho năng suất cao hơn
giống điều cũ được trồng bằng hạt. Việt Nam nói chung và tỉnh Bình Phước nói riêng
trong sản xuất điều, vấn đề khó khăn nhất là về giống. Trên 80% diện tích điều là trồng
bằng hạt, giống cũ, đã thoái hoá dẫn đến năng suất thấp, nên Bộ NN & PTNT đã đầu tư
cho Dự án nghiên cứu giống điều: 13.957 tỷ đồng để có được giống tốt. Tuy nhiên
khâu quản lý giống lại buông lỏng, thiếu kiểm tra và xử lý kiên quyết các hộ, doanh
nghiệp ở các địa phương vi phạm pháp lệnh giống cây trồng, nên số lượng giống điều
ghép không rõ nguồn gốc, chất lượng cây giống điều ghép không đạt tiêu chuẩn đã
được đem trồng khá phổ biến, gây hậu quả khó khắc phục.
+ Kỹ thuật canh tác điều: Để cây điều tăng trưởng, phát triển và cho năng suất
SV: Hoàng Thị Xoa

Lớp : Nông Nghiệp 46A


Khoá luận tốt nghiệp

7


Trong số những nước sản xuất điều, Ấn Độ, Braxin và Việt Nam tiếp tục là

SV: Hoàng Thị Xoa

Lớp : Nông Nghiệp 46A


Khoá luận tốt nghiệp

8

Khoa KTNT & PTNT

những nước chế biến điều lớn nhất thế giới. Những nước châu Phi chế biến rất ít và
hơn 90% lượng điều thô của châu Phi được xuất khẩu sang Ấn Độ. Việt Nam chế
biến được 400 ngàn tấn điều thô mỗi năm trong khi đó Braxin chỉ chế biến được
khoảng 250 ngàn tấn.
Chế biến điều ở nước ta ngoài 2 khâu: cắt tách vỏ cứng và bóc vỏ lụa còn đang
thủ công, các khâu khác đã áp dụng cơ khí; tuy nhiên mức độ hiện đại của các khâu
còn hạn chế. Vì vậy tổng quát mà nói thiết bị - công nghệ chế biến điều nước ta hiện
nay vẫn là thủ công - lạc hậu. Song, với công nghệ và thiết bị hiện nay có ưu điểm :
+ Tỷ lệ thu hồi nhân nguyên cao (đạt 85-90%), trong khi áp dụng cơ giới như
Brazin, Ấn Độ, tỷ lệ nhân nguyên chỉ 60%.
+ Đầu tư thấp, nhanh thu hồi vốn.
+ Tạo được nhiều việc làm cho lao động phổ thông.
Hiện nay, tổng công suất chế biến của Việt Nam đạt 731.700 tấn điều thô mỗi
năm nhưng nguồn nguyên liệu chưa đáp ứng đủ 50% công suất chế biến. Hàng năm
chúng ta nhập khẩu hơn 50.000 tấn điều nhưng cũng không đủ cho các nhà máy
hoạt động. Dẫn đến tình trạng thừa nhà máy thiếu nguyên liệu.
* Đặc điểm tiêu thụ:

sản phẩm chưa phong phú, tiếp thị quảng bá sản phẩm còn kém. Hơn nữa giá bán
nhân điều đã qua chế biến tại siêu thị, cửa hàng cao cấp có giá cao hơn nhân điều
thô xuất khẩu.
Đối với sản phẩm dầu vỏ hạt điều và gỗ cây điều còn mang tính nhỏ lẻ, các cơ
sở chế biến dầu vỏ hạt điều chưa nhiều và sản lượng không đáng kể. Dầu chế biến
từ vỏ hạt điều dùng làm nguyên liệu chế biến sơn cao cấp.Dầu vỏ hạt điều có xu thế
tăng sản lượng và giá bán, do cung thấp hơn nhiều so với cầu.Gỗ điều chủ yếu sử
dụng với mục đích làm chất đốt, thân cây điều đã được sử dụng để chế biến ván ép
nhưng vẫn còn mang tính nhỏ lẻ.
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm điều
Tuy nhận thức về cây điều là cây thích nghi rộng, có khả năng chịu hạn, không
kén đất, cây của nhà nghèo. Song, để trở thành cây kinh tế (cây công nghiệp, cây ăn
quả lâu năm), sản xuất ra nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, nhất là chế biến hạt
và dầu điều xuất khẩu, nông hộ luôn gặp phải không ít khó khăn; trong đó khó khăn
lớn nhất là sâu bệnh phá hoại (82,73% ) số hộ, kế đến là thiếu vốn đầu tư (81,32%),
giống, thời tiết, khí hậu, thiếu thông tin thị trường, các chính sách ban hành của nhà
nước, các ban ngành có liên quan…
* Ảnh hưởng của sâu bệnh:
Có nhà khoa học đã cho rằng điều là cây ít bị sâu bệnh và sâu bệnh chỉ tác
động gây hại làm giảm năng suất điều, đây là nhận định chưa sát thực tế. Mười năm
qua (1995-2006) đã cho thấy: sâu bệnh hại điều diễn biến phức tạp với quy mô gây
hại và mức độ thiệt hại ngày một lớn hơn.

SV: Hoàng Thị Xoa

Lớp : Nông Nghiệp 46A


Khoá luận tốt nghiệp


đậu quả.
- Mưa muộn kéo dài hơn bình thường (giai đoạn chuyển tiếp mùa mưa sang
mùa khô không rõ rệt) làm cho điều thay lá không đồng loạt, ra hoa nhiều đợt, đặc
biệt là tỷ lệ đậu quả thấp và tạo điều kiện cho sâu bệnh gây hại

SV: Hoàng Thị Xoa

Lớp : Nông Nghiệp 46A


Khoá luận tốt nghiệp

11

Khoa KTNT & PTNT

- Sương muối, sương mù rơi vào các tháng 1, 2, 3 là điều kiện thuận lợi cho
các vi sinh vật gây hại hoa điều, dẫn đến tỷ lệ đậu quả thấp, dễ phát sinh sâu bệnh
hại điều.
- Mưa kết thúc sớm và hạn đầu mùa làm cho điều trồng trên đất thành phần cơ
giới nhẹ hoặc mực nước ngầm sâu bị khô héo hoa và gây rụng quả, tỷ lệ hạt điều lép
cao và hạt nhỏ.
- Độ ẩm không khí cao ở thời kỳ ra hoa sẽ giảm tỷ lệ hoa được thụ phấn và dễ
phát sinh bệnh thán thư.
Như vậy, các yếu tố khí hậu cực đoan ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển
và giảm năng suất điều. Cần có những biện pháp kịp thời để giảm tối thiểu những
tác động xấu của thời tiết bất thường.
* Giống.
Theo điều tra năm 2004 tại tỉnh Bình Phước và Đồng Nai của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam (Đề tài KC 06-04 NN) về các giải pháp kỹ thuật
nông dân trồng điều cần phải làm, đã nhận được câu trả lời: số 1: giống ; số 2: bảo

việc chọn giống. Vốn ít, chọn những giống rẻ, cho chất lượng và năng suất thấp.
Trong thời kỳ KTCB, thời kỳ điều cho thu hoạch, lượng vốn đầu tư cho phân bón,
thuốc bảo vệ thực vật (thuốc trừ sâu, thuốc xịt cỏ, thuốc kích thích đậu quả…)
không phải là nhỏ. Nếu không được chăm sóc chu đáo, tỷ lệ đậu quả thấp, dẫn tới
năng suất thấp, chất lượng hạt không cao.
Trong chế biến, các doanh nghiệp chế biến cần vốn để thu mua nguyên liệu,
để mua sắm, đổi mới thiết bị, công nghệ chế biến. Cần đầu tư vào khâu marketing
sản phẩm, làm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm.
* Thông tin thị trường.
Thông tin về giá cả rất quan trọng đối với cả người trồng, thu mua và chế biến
điều. Thông tin đến với mọi người nhanh, chính xác sẽ khiến người trồng điều yên
tâm sản xuất, không bị thương lái ép giá làm giảm thu nhập.
Theo điều tra nông hộ trồng điều tháng 10/2006 của Sở NN & PTNT tỉnh
Bình Phước, thiếu thông tin thị trường, thiếu thông tin về tiêu thụ hạt điều là một
khó khăn của nông hộ trồng điều trong tỉnh, tỷ lệ số hộ gặp khó khăn do nhân tố này
chiếm 61,35%. Hơn nữa, sự biến động giá cả hạt điều cũng là mối lo ngại của nông
hộ trồng điều, giá cả ổn định, có xu hướng tăng dần thì nông dân sẽ chú trọng đầu
tư thâm canh sản xuất, cho cây trồng năng suất cao hơn. Còn nếu giá cả biến động
thất thường, gây tâm lý hoang mang cho người dân, gây tâm lý so sánh với các cây
trồng khác và chuyển sang lĩnh vực canh tác khác. Điều này làm ảnh hưởng tới
nguồn nguyên liệu chế biến của các nhà máy, sẽ gây tình trạng cạnh tranh mua bán
giữa các doanh nghiệp chế biến, tạo “giá ảo” , tạo điều kiện cho thương lái ép giá
người dân.
Đối với doanh nghiệp, ngoài việc tìm kiếm thông tin về nguồn nguyên liệu,
các doanh nghiệp phải tìm hiểu thông tin thị trường tiêu thụ, để có đầu ra cho sản

SV: Hoàng Thị Xoa

Lớp : Nông Nghiệp 46A


dụng, trước hết chỉ là sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền (hiện kim) hoặc tài sản
(hịên vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không làm thay đổi quyền sở hữu của
chúng. Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và được hoàn trả. Giá trị của tín dụng không
những được bảo tồn mà còn được nâng cao nhờ lợi tức tín dụng.
Dựa vào chủ thể của quan hệ tín dụng, trong nền kinh tế – xã hội tồn tại các
hình thức tín dụng sau đây: tín dụng thương mại (tín dụng hàng hóa); tín dụng ngân
hàng; tín dụng nhà nước; tín dụng quốc tế.

SV: Hoàng Thị Xoa

Lớp : Nông Nghiệp 46A


Khoá luận tốt nghiệp

14

Khoa KTNT & PTNT

- Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các xí
nghiệp, tổ chức kinh tế, các tổ chức và cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngân
hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay (cấp tín dụng) đối với các đối
tượng nói trên. TDNH là hình thức tín dụng chủ yếu, chiếm vị trí đặc biệt quan
trọng trong nền kinh tế.
* Đặc điểm của TDNH:
+ Đối tượng của TDNH là vốn tiền tệ nghĩa là ngân hàng huy động vốn và cho
vay bằng tiền.
+ Trong TDNH các chủ thể của nó được xác định một cách rõ ràng, trong đó
ngân hàng là người cho vay, còn các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế cá nhân là
người đi vay.

Khoa KTNT & PTNT

Cho vay cá nhân là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua
sắm các vật dụng đắt tiền và các khoản cho vay để trang trải các chi phí thông
thường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng.
Cho thuê: cho thuê của các định chế tài chính bao gồm hai loại cho thuê vận
hành và cho thuê tài chính. Tài sản cho thuê bao gồm bất động sản và động sản,
trong đó chủ yếu là máy móc – thiết bị.
+ Thời hạn cho vay:
Cho vay ngắn hạn: Loại cho vay này có thời hạn đến 12 tháng và được sử
dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi
tiêu cá nhân.
Cho vay trung hạn: có thời hạn từ 12 tháng đến 5 năm. Tín dụng trung hạn chủ
yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị,
công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ
và thời gian thu hồi vốn nhanh. Trong nông nghiệp, chủ yếu cho vay trung hạn để
đầu tư vào các đối tượng sau: máy cày, máy bơm nước, xây dựng các vườn cây
công nghiệp như cà phê, điều,…máy bơm điện...
Cho vay dài hạn: có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối đa đến 20 -30 năm. Tín
dụng dài hạn là tín dụng được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng
nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới.
+ Mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
Cho vay không đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc sự bảo lãnh của người thứ 3, mà việc cho vay chỉ dựa vào bản thân uy tín của
khách hàng.
Cho vay đảm bảo là cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế chấp hoặc
cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ 3.
1.2.2. Những đặc điểm cơ bản của tín dụng nông nghiệp
Vốn tín dụng trong nông nghiệp chịu sự tác động của sản xuất nông nghiệp.
Cụ thể như sau:

hưởng của thiên nhiên rất lớn, đặc biệt là những yếu tố như: đất, nước, nhiệt độ, khí
hậu, thời tiết…
Bên cạnh đó, yếu tố tự nhiên cũng tác động tới giá cả của nông sản (thời tiết
thuận lợi cho mùa bội thu, nhưng giá nông sản lại hạ), làm ảnh hưởng tới khả năng
trả nợ của người đi vay.
Thứ ba, chi phí tổ chức cho vay cao.
Chi phí tổ chức cho vay có liên quan đến nhiều yếu tố như chi phí tổ chức
mạng lưới, chi phí cho việc thẩm định, theo dõi khách hàng / món vay, chi phí
phòng ngừa rủi ro. Cụ thể là:
Chi phí nghiệp vụ cho một đồng vốn vay nông nghiệp thường cao do quy mô
món vay nhỏ.
Số lượng khách hàng đông, phân bổ ở khắp nơi nên mở rộng cho vay thường
SV: Hoàng Thị Xoa

Lớp : Nông Nghiệp 46A


Khoá luận tốt nghiệp

17

Khoa KTNT & PTNT

liên quan đến việc mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ (mở chi nhánh, phòng giao
dịch, tổ tín dụng….)
Ngành nông nghiệp là một ngành có độ rủi ro tương đối cao nên chi phí dự
phòng rủi ro là tương đối lớn so với các ngành khác.
Lãi suất thu hồi vốn cho vay nông nghiệp cao do bị giới hạn bởi các nguồn
vốn vay tại chỗ, phải chuyển dịch vốn từ nơi khác làm chi phí vốn tăng lên.
Dựa vào đặc điểm của sản xuất nông nghiệp để thấy được đặc điểm của tín


Khoa KTNT & PTNT

+ Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu
quả hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy
định của pháp luật; và có kế hoạch vay vốn, trả nợ vốn vay.
+ Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và
hướng dẫn của ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
1.2.4. Yêu cầu của vốn trong sự phát triển cây điều
Để ngành điều phát triển toàn diện, yêu cầu các khâu hoạt động trôi chảy, từ
khâu canh tác, thu mua, chế biến đến tiêu thụ. Mỗi khâu có đặc điểm sản xuất riêng
và yêu cầu đối với lượng vốn cũng khác nhau:
- Đối với canh tác điều:
+ Trồng mới + KTCB (điều từ 1-3 tuổi): ở giai đoạn này thường tiến hành
trồng xen mỳ (sắn).
Yêu cầu về lượng vốn là khá lớn: mua cây giống, cải tạo đất, trồng, chăm
sóc….Nhưng đối với các ngân hàng TMCP ít cho vay vào hoạt động này vì độ rủi
ro ở giai đoạn này cao.
+ Chăm sóc điều trong thời kỳ cho thu hoạch (điều từ 4 tuổi trở lên): Trong
thời kỳ này bón phân cho điều 2 lần/năm vào thời điểm điều thu hoạch xong và vào
thời điểm trước khi điều ra hoa. Khi điều ra hoa phải phun thuốc đậu quả cho điều.
Yêu cầu lượng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật phải đựơc cung cấp đầy đủ, để
đảm bảo tỷ lệ đậu trái và chất lượng nhân điều.
Yêu cầu vốn: vào thời điểm chăm sóc điều.
- Đối với các hộ , cơ sở thu mua điều:
Lượng vốn cần vào thời điểm thu hoạch điều.Thường vào khoảng thời gian tết
nguyên đán điều cho thu hoạch.
- Đối với các cơ sở, nhà máy chế biến điều:
Lượng vốn cần trong mua sắm trang thiết bị, dây chuyền sản xuất, nhưng nhu
cầu về vốn cần thiết nhất trong thời điểm thu mua nguyên liệu.


x 100

Tổng dư nợ
Nợ xấu là những khoản nợ có vấn đề, đặc trưng của những khoản nợ này là:
Cam kết trả nợ đã đến hạn mà khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Tài
chính của khách hàng đang có chiều hướng xấu dẫn tới khả năng ngân hàng không
thu hồi được cả vốn và lãi. Tài sản đảm bảo được đánh giá lại mà giá trị phát mãi
không đủ trang trải cả gốc lẫn lãi. Thông thường về thời gian các khoản nợ quá hạn
ít nhất từ 60 – 90 ngày. Các khoản nợ này được chuyển về cho bộ phận chuyên môn
hoá (quản lý rủi ro hoặc truy hồi tài sản).
Nợ xấu cho vay nông nghiệp
- Tỷ lệ nợ xấu cho vay nông nghiệp =

———————————— x 100
Tổng số nợ xấu

Mỗi món vay đều có hạn trả vốn gốc và lãi xác định trong tương lai, khách
hàng không thực hiện nhiệm vụ hoàn trả đúng ngày mà chưa đựơc gia hạn nợ được
coi là nợ quá hạn.
Nợ quá hạn nông nghiệp
- Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay nông nghiệp =
—————————
x 100
Tổng số nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn càng nhỏ thì hiệu quả của TDNH càng cao.

SV: Hoàng Thị Xoa

Lớp : Nông Nghiệp 46A


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status