Chuyên đề tốt nghiệp
1
Học viện Ngân hàng
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm thục hiên đường lối phát triển kinh tế hàng hóa nhiều
thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa nền kinh
tế của nước ta có sự biến đổi sâu sắc và phát triển mạnh mẽ. Trong bối cảnh ấy một
số doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc huy động vốn và sử dụng vốn để mua
sắm thiết bị, đầu tư sản xuất kinh doanh, vốn đó gọi là vốn kinh doanh của doanh
nghiệp. Việc huy động vố đã khó nhưng sử dụng nguồn vốn sao cho đạt hiệu quả
còn khó hơn. Đã có nhiều doanh nghiệp huy động được vốn nhưng đã phải phá sản
do không biết sử dụng hiệu quả nguồn vốn. Việc kết quả sử dụng thấp hơn chi phí
huy động, gây nguy cơ phá sản tiềm tàng cho doanh nghiệp. Do vậy nghiên cứu về
việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề cần
thiết, nhất là trong điều kiện kinh tế thị trường nhiều biến động.
Với tầm quan trọng như thế em chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh tại chi nhánh xăng dầu Hải Dương” làm chuyên đề
của mình.
Đây là thực sự là một vấn đề phức tạp, để giải quyết nó cần thời gian, kinh
nghiệm, do hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm và thời gian nên trong bài có những
thiếu sót, em mong sự góp ý của thầy cô.
Đề tài gồm 3 chương :
Chương I.
Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn
Chương II.
“Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản
được huy động, sử dụng vào hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời”
1.2. Đặc trưng của vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có các đặc trưng cơ bản sau:
-
Thứ nhất. VKD được sử dụng với mục đích sinh lời.
-
Thứ hai, VKD là yếu tố đầu vào của quá trình kinh doanh.
-
Thứ ba, vốn phải được tích tụ, tập trung phù hợp với nhu cầu SXKD của DN
thì mới mang lại hiệu quả.
-
Thứ tư, người sỏ hữu và người sử dụng vốn có thể đồng nhất hoặc tách rời
Thứ năm, vốn có giá trị về mặt thời gian.
Tạ Thị Hồng Nhung
TCDNB – K11
Chuyên đề tốt nghiệp
3
Vốn bên trong
Vốn bên ngoài
1.3.4. Căn cứ đặc điểm luân chuyển từng loại vốn
Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển của từng loại vốn trong các giai đoạn của
chu kỳ sản xuấ kinh doanh, người ta chia vốn kinh doanh thành hai loại: vốn cố
định và vốn lưu động.
Tạ Thị Hồng Nhung
TCDNB – K11
Chuyên đề tốt nghiệp
4
Học viện Ngân hàng
Vốn cố định
VCĐ được hiểu là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ TSCĐ của DN, hay là vốn
mà DN ứng trước để đầu tư, mua sắm TSCĐ. Do vậy quy mô đầu tư của TSCĐ
phụ thuộc vào quy mô VCĐ của DN là lớn hay nhỏ.
5
Học viện Ngân hàng
để có được những lợi ích đó trong một khoản thời gian xác định. Có thể biểu diễn
mối quan hệ qua công thức:
Hiệu quả
=
Kết quả đầu tư
Chi phí đầu vào
Có nhiều cách để xác định hiệu quả sử dụng VKD của một DN. Để đánh giá
đầy đủ hiệu quả sử dụng VKD , trước hết cần đánh giá tình hình sử dụng VKD qua
bảng cân đối tài sản và sau đó đánh giá hiệu quả thông qua hệ thống chỉ tiêu.
1.4.2. Đánh giá tình hình sử dụng VKD thông qua bảng cân đối TS
Để có thể đánh giá một cách chính xác vệ hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
trong doanh nghiệp, công việc trước tiên phải xem xét nguồn vốn nào được sử
dụng để đầu tư cho những loại tài sản nào. Việc đánh giá dựa trên 3 chỉ tiêu cơ bản
sau
-
Vốn lưu động ròng
Vốn lưu động thường xuyên là phần chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn với
tài sản dài hạn trong doanh nghiệp, hay có thể nói là một phần vốn dài hạn được
doanh nghiệp dùng vào việc tài trợ cho tài sản ngắn hạn.
VLĐ ròng = NV dài hạn – TS dài hạn
Vốn LĐ ròng > 0, chứng tỏ doanh nghiệp có một phần vốn dài hạn đầu tư
bên thứ ba. Ngược lại, khi tài sản kinh doanh lớn hơn nợ kinh doanh (hay nhu cầu
vốn lưu động âm), phần vốn chiếm dụng của doanh nghiệp từ bên thứ ba lớn hơn
toàn bộ nhu cầu vốn ngắn hạn phát sinh trong quá trình sản xuất và kinh doanh của
doanh nghiệp.
-
Ngân quỹ ròng
Là chỉ tiêu thể hiện khả năng thanh toán các khoản nợ vay của doanh nghiệp
khi đến hạn và được xác định bằng công thức sau:
Ngân quỹ ròng(NQR) = Ngân quỹ có – Ngân quỹ nợ
Hoặc:
Ngân quỹ ròng(NQR) = VLĐ ròng – Nhu cầu VLĐ
Nếu NQR > 0 thể hiện doanh nghiệp hoàn toàn có khả năng trả ngay các
khoản nợ cho nhà cho vay nếu các khoản nợ này đến hạn, hay có thể nói khả năng
thanh toán của doanh nghiệp tốt.
Tạ Thị Hồng Nhung
TCDNB – K11
Chuyên đề tốt nghiệp
7
Học viện Ngân hàng
Ngược lại, NQR < 0 thể hiện doanh nghiệp chưa có khả năng thanh toán đầy
đủ các khoản cho vay khi đến hạn.
8
Học viện Ngân hàng
Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của tài sản, cứ 100 đồng TS (vốn) sẽ tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế. Đây là chỉ tiêu thường được DN dùng
để đánh giá khả năng sinh lời trên mỗi đồng vốn bỏ ra. Nếu ROA năm sau cao hơn
năm trước tức là DN kiếm được nhiều lợi nhuận trên mỗi đồng tài sản hơn.
Ngoài ROA, có hai chỉ tiêu quan trọng khác thường được doanh nghiệp sử
dụng, đó là tỷ suất sinh lời doanh thu (ROS) và tỷ suất sinh lời VCSH (ROE):
Tỷ suất sinh lời doanh thu (ROS) =
x 100(%)
Chỉ tiêu này phản ánh trong 100 đồng doanh thu của DN thì có bao nhiêu
đồng là lợi nhuận, hay nói cách khác chất lượng của doanh thu.
Tỷ suất sinh lời VCSH (ROE) =
x 100(%)
ROE phản ánh hiệu quả sử dụng VCSH: với 100 đồng VCSH thì DN có thể
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế. Chỉ tiêu này là chỉ tiêu được các
chủ sở hữu của DN quan tâm nhất vì nó liên quan đến lợi ích trực tiếp của họ. Đối
với các công ty cổ phần ROE cao là một trong những nhân tố quan trọng để đánh
giá tính hấp dẫn của cổ phiếu.
Các chỉ tiêu ROA, ROS, ROE nếu đứng đơn lẻ sẽ chỉ thể hiện một khía cạnh
về hiệu suất tài sản, doanh thu hay VCSH mà chưa thấy mối quan hệ giữa chúng.
Để thấy rõ mối quan hệ giữa 3 chỉ tiêu này, chúng ta sử dụng phương pháp Dupont.
Trước hết đối với tỷ suất sinh lợi tổng tài sản:
Hay:
x
ROE = ROA x
Từ công thức có thể thấy các chỉ tiêu có mối liên hệ mật thiết với nhau:
muốn tăng ROE thì phải tăng ROA hoặc tăng hệ số nhân VCSH (tức là tăng hệ số
nợ). Muốn tăng ROA thì như trên đã trình bày phải tăng hiệu suất sử dụng tài sản
hoặc tỷ suất sinh lợi trên doanh thu. Còn nếu DN tăng hệ số nợ tức là sử dụng đòn
bẩy tài chính để tăng ROE, việc này đồng nghĩa với tăng rủi ro kinh doanh và giảm
khả năng tự chủ tài chính. Tùy vào đặc điểm và khả năng mà DN có thể lựa chọn
phương án tối ưu nhất để tăng tối đa ROE nhưng vẫn đảm bảo an toàn tài chính ở
một mức độ nhất định.
1.4.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định
a.Các chỉ tiêu tổng hợp
Hiệu suất sử dụng VCĐ:
Hiệu suất sử dụng VCĐ =
Tạ Thị Hồng Nhung
TCDNB – K11
Chuyên đề tốt nghiệp
10
Học viện Ngân hàng
(Nguyên giá phải được xác định tại thời điểm tính hệ số.)
Tạ Thị Hồng Nhung
TCDNB – K11
Chuyên đề tốt nghiệp
11
Học viện Ngân hàng
Hệ số phản ánh mức độ hao mòn TSCĐ. Hệ số càng lớn thì mức độ hao mòn
TSCĐ càng lớn, chỉ ra rằng đã đến lúc DN nên đầu tư xây dựng hay mua sắm
TSCĐ mới.
Tỷ suất đầu tư TSCĐ:
Tỷ suất đầu tư TSCĐ =
x100(%)
Tỷ số phản ánh trong 100 đồng TS thì có bao nhiêu đồng là TSCĐ, cho thấy
mức độ chú trọng đầu tư vào TSCĐ của DN.
c. Chỉ tiêu thanh toán
Tỷ suất tự tài trợ TS dài hạn
Tỷ suất tự tài trợ TSDH =
x100(%)
Chỉ tiêu phản ánh VLĐ đã được luân chuyển bao nhiêu lần trong 1 chu kỳ
kinh doanh (thường là 1 năm).
Kỳ luân chuyển VLĐ:
K=
(ngày)
Trong đó K: Kỳ luân chuyển VLĐ.
Chỉ tiêu này phản ánh mất bao nhiêu ngày thì VLĐ hoàn thành một vòng chu
chuyển.
VLĐ luân chuyển nhanh hay chậm tác động rất lớn tới sản lượng tiêu thụ,
qua đó ảnh hưởng tới LN của DN. Nếu VLĐ luân chuyển nhanh (đồng nghĩa với kỳ
luân chuyển được rút ngắn) thì DN có thể tiêu thụ nhiều SP hơn và gia tăng lợi
nhuận, và ngược lại.
Đối với mỗi DN thì tăng tốc độ luân chuyển VLĐ là vấn đề mang ý nghĩa
quan trọng bởi có tăng tốc độ luân chuyển VLĐ thì DN mới giảm bớt được lượng
VLĐ trong cả khâu dự trữ và lưu thông, góp phần làm giảm chi phí lưu kho và vốn
bị chiếm dụng từ khách hàng, qua đó giảm được giá thành và tăng năng lực cạnh
tranh của DN.
b. Các chỉ tiêu phân tích
Vòng quay hàng tồn kho
VHTK =
(vòng)
Trong đó:
VHTK: Vòng quay hàng tồn kho.
VKPThu =
(vòng)
Trong đó:
VKPThu : Vòng quay các khoản phải thu
KPThubq: Khoản phải thu bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu phản ánh trong kỳ các khoản phải thu được thu hồi bao nhiêu lần.
Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân =
(ngày)
Chỉ tiêu phản ánh trung bình DN cần bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản
phải thu.
Tạ Thị Hồng Nhung
TCDNB – K11
Chuyên đề tốt nghiệp
14
Học viện Ngân hàng
Trong điều kiện bình thường, khi vòng quay khoản phải thu tăng tức là
15
Học viện Ngân hàng
Hệ số thanh toán tức thời:
Hệ số thanh toán tức thời =
Thông thường HS thanh toán ngắn hạn khoảng bằng 2, HS khả năng thanh
toán nhanh khoảng bằng 1, HS khả năng thanh toán tức thời khoảng bằng 0.5 là hợp
lý. Tuy vậy các hệ số này chỉ là tương đối. Khi phân tích cần xem xét quy mô của
DN cũng như ngành nghề kinh doanh và so sánh với các DN khác cùng ngành để
đưa ra đánh giá chính xác.
1.4.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VKD
1.4.4.1. Nhân tố khách quan
Nhân tố khách quan là các nhân tố bên ngoài tác động mà DN không thể
kiểm soát được, bao gồm nhân tố kinh tế, chính trị - pháp lý, đặc điểm ngành nghề
kinh doanh, nhân tố khoa học công nghệ (KHCN), và các nhân tố khác.
Nhân tố kinh tế
Khi nền kinh tế tăng trưởng, nhu cầu tiêu dùng của xã hội cao, đó là cơ hội
tốt để DN mở rộng hoạt động SXKD, mặt khác khi đó DN cũng dễ dàng huy động
vốn từ nhiều nguồn khác nhau như các chủ sở hữu, dân cư hay ngân hàng với lãi
suất thấp.
Trong điều kiện lạm phát thì DN sẽ không thể kinh doanh thuận lợi. Lạm
phát làm cho giá cả các yếu tố đầu vào tăng, qua đó tăng giá thành sản phẩm của
DN. Lạm phát cao cũng làm cho giá trị đồng nội tệ giảm, gây khó khăn cho những
DN nhập khẩu phải thanh toán bằng ngoại tệ.
Nhân tố lãi suất cũng là nhân tố khách quan quan trọng ảnh hưởng đến hoạt
động kinh doanh của DN. Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, khi lãi suất
ngân hàng tăng, chi phí lãi vay của DN cũng tăng theo, qua đó tăng chi phí sử dụng
DN. Việc áp dụng KHCN vào sản xuất sẽ vừa giảm áp lực vừa làm tăng khả năng
đáp ứng nhu cầu khách hàng. Tuy nhiên việc đổi mới KHCN không phải không có
điểm yếu của nó. Trong điều kiện KHCN phát triển như vũ bão hiện nay thì hao
mòn vô hình đang là loại hao mòn tương đối phổ biến. Như vậy TSCĐ của DN tuy
vẫn còn mới nhưng đã trở nên lạc hậu và bị hao mòn vô hình, điều này ảnh hưởng
đến hiệu quả kinh doanh của DN. Đổi mới KHCN là một con dao hai lưỡi, vì vậy
DN cần phải tính toán kỹ những hiệu quả mang lại có lớn hơn thiệt hại từ hao mòn
vô hình trong điều kiện hiện nay không.
Tạ Thị Hồng Nhung
TCDNB – K11
Chuyên đề tốt nghiệp
17
Học viện Ngân hàng
Các nhân tố khác
1.4.4.2. Nhân tố chủ quan
Trình độ tổ chức quản lý
Một DN muốn tăng trưởng bền vững phải luôn có những chiến lược phát
triển đúng đắn, việc này phụ thuộc hoàn toàn vào ban lãnh đạo của DN. Ban lãnh
đạo quản lý tất cả các khía cạnh của DN như: đề ra các chính sách, cách thức tổ
chức, quản lý nhân sự, quản lý tài sản, nguồn vốn…
Môi trường làm việc và chất lượng nhân lực
Chất lượng đội ngũ nhân lực gồm cả chất lượng của nhà quản lý và người lao
động. Nhà quản lý nếu biết kết hợp tối đa các yếu tố đang có để tạo ra lợi nhuận,
Chi nhánh xăng dầu Hải Dương là doanh nghiệp Nhà nước thuộc Công ty
xăng dầu B12 – Tổng công ty xăng dầu Việt Nam.
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh xăng dầu Hải Dương
Chi nhánh xăng dầu Hải Dương là đơn vị thành viên của Công ty xăng dầu
theo Quyết định số 25/XD-QĐ ngày 11/01/1997 của Tổng giám đốc công ty xăng
dầu Việt Nam.
Chi nhánh là đơn vị hạch toán kinh tế phụ thuộc của Công ty xăng dầu B12
nhưng có tài khoản riêng tại các ngân hàng: Ngân hàng Công thương, Ngân hàng
ngoại thương, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ngân hàng đầu tư và
phát triển, Ngân hàng thương mại cổ phần Petrolimex đồng thời có con dấu riêng để
giao dịch.
Trong suốt 29 năm qua (1983 – 2012) thực hiện chủ trương đường lối đổi
mới của Đảng, phương hướng chỉ đạo kinh doanh của ngành Chi nhánh luôn hoàn
thành tốt nhiệm vụ được giao, hoạt động kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo an toàn,
tăng trưởng và phát triển.
Tạ Thị Hồng Nhung
TCDNB – K11
Chuyên đề tốt nghiệp
19
Học viện Ngân hàng
2.1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Chi nhánh xăng dầu Hải Dương
Theo sổ đăng ký kinh doanh số 305713 do Sở kế hoạch đầu tư Hải Dương
cấp ngày 03/02/1997 ngành nghề kinh doanh của Chi nhánh là Tổ chức cung ứng
20
Học viện Ngân hàng
Sơ đồ bộ máy quản lý tại Chi nhánh xăng dầu Hải Dương
GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KINH
DOANH
PHÒNG
TC - HC
PHÒNG TÀI
CHÍNH KẾ
TOÁN
PHÒNG KỸ
THUẬT VẬT
TƯ
Nhiệm vụ của các phòng ban:
- Khối văn phòng chi nhánh gồm có: 1 giám đốc, 1 phó giám đốc và 4 phòng
chức năng.
+ Giám đốc: Là người đứng đầu chi nhánh, trực tiếp chỉ đạo các hoạt động
kinh doanh của chi nhánh, chịu trách nhiệm pháp nhân trước Nhà nước, pháp luật
và cấp trên về hoạt động của chi nhánh.
+ Phó giám đốc kinh doanh: Là người xây dựng và chịu trách nhiệm về tình
Bảng 2.1: Biến động nguồn vốn huy động vào cuối mỗi năm (đv: triệu đồng)
Chỉ tiêu
2009
so với 2009
2010
Mức
tăng
%
So với 2010
2011
Mức
tăng
%
NỢ PHẢI TRẢ
48,158
80,017
31,859
39,345 -10,635
-21.28
Phải trả người bán
10,296
10,320
24
0.23
37,594 27,274
264.28
Người mua trả tiền trước
7,694
12,773
5,079
66.01
13,160
Phải trả nội bộ
0
65
65
8,959
5,564
Các khoản phải trả, phải
nộp ngắn hạn khác
5,163
3,395
Dự phòng phải trả ngắn hạn
-1,768
-34.24
0
163.89
0
13.56
Phải trả dài hạn khác
336
341
5
1.49
223
-118
-34.60
Dự phòng trợ cấp mất việc
làm
80
130
50
62.50
0.67
Vốn chủ sở hữu
34,176
35,185
1,009
2.95
35,422
237
0.67
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
24,246
24,246
0
0.00
24,246
2,476
0
0.00
Quỹ đầu tư phát triển
103
238
135
131.07
338
100
42.02
Quỹ dự phòng tài chính
834
984
150
139,849 24,646
21.39
Quỹ khác thuộc vốn CSH
Lợi nhuận sau thuế chưa
phân phối
TỔNG CỘNG NGUỒN
VỐN
4,344
(Nguồn: Bảng CDKT từ 2009 đến 2011)
Tạ Thị Hồng Nhung
TCDNB – K11
Chuyên đề tốt nghiệp
22
Học viện Ngân hàng
Theo bảng 2.1, tổng nguồn vốn từ năm 2009 đến 2011 đều tăng, với tốc độ
39.92% năm 2010 (tương đương 32,869 trđ) và đến năm 2011 tốc độ tăng có giảm
là 21.39% (tương ứng 24,646 trđ). Nguyên nhân làm cho VCSH tăng liên tiếp trong
3 năm chủ yếu là do tăng vay ngắn hạn mà không phải tăng từ nguồn vốn chủ. Để
đánh giá chính xác tình hình huy động vốn cần đánh giá từng bộ phận cụ thể cấu
23
Học viện Ngân hàng
Năm 2011, Chi nhánh đã trả khoản vay đến hạn cho Ngân hàng công thương
làm cho giá trị khoản vay giảm 10.624 triệu đồng tương đương 15,25% so với năm
2010. Bên cạnh đó, khoản phải trả tăng 264.28% tương ứng 27.274 triệu đồng so
với năm 2010. Nguyên nhân là do Chi nhánh không thu được tiền từ khách hàng
nên đã ảnh hưởng tới việc trả nợ cho người bán.
Nhận xét chung: Tổng nguồn vốn tăng lên chủ yếu là do tăng nợ ngắn hạn, điều này
ảnh hưởng lớn tới khả năng thanh toán của Chi nhánh vì các khoản nợ này có thời
gian rất ngắn. Tuy nhiên, Chi nhánh cũng dùng nợ ngắn hạn để tài trợ cho tài sản
ngắn hạn, nên chỉ cần quản lý có hiệu quả thì sẽ đem lại lợi nhuận tốt.
2.2.2. Tình hình phân bổ vốn của công ty
Sau khi huy động được vốn, điều quan tâm đối với các DN là phải phân bổ
lượng vốn đó thế nào cho hợp lý. Đối với một DN thì chưa chắc nguồn vốn ngắn
hạn chỉ tài trợ cho TS ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn chỉ tài trợ cho TS dài hạn. Vì
vậy để phân tích tình hình phân bổ vốn của chi nhánh xăng dầu Hải Dương thì cần
phải đi vào từng chỉ tiêu cụ thể:
Bảng 2.2 : Tình hình phân bổ vốn tại chi nhánh xăng dầu Hải Dương
(đv: triệu đồng)
So với năm 2009
Chỉ tiêu
2009
2011 So với năm 2010
2010
Vốn bằng tiền
6,040
%
(7,718)
(56%)
39,927 (19,351)
(33%)
(33,657)
11,698
(26%)
Vốn lưu động ròng
Vốn lưu động ròng đều dương qua các năm, điều đó chứng tỏ nguồn vốn dài
hạn của Chi nhánh đủ tài trợ cho tài sản dài hạn và một phần để tài trợ cho tài sản
ngắn hạn. Năm 2009, Chi nhánh dùng nguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài sản ngắn
Tạ Thị Hồng Nhung
TCDNB – K11
4
5
6
chỉ tiêu
TS kinh doanh
Phải thu ngắn hạn
Hàng tồn kho
Tài sản ngắn hạn khác
Nợ kinh doanh
Phải trả người bán
Người mua trả tiền trước
Thuế và các khoản phải
nộp Nhà nước
2,009
2,010
55,869 88,676
19,011 22,987
34,703 62,758
2,155
2,931
25,588 29,398
10,296 10,320
7,694 12,773
24
0.23
5,079
66.01
(764) (52.44)
1,239 126.69
(1,768)
-34.24
2,011
104,241
48,712
52,080
3,449
64,314
37,594
13,160
So với 2010
Mức
tăng
%
15,565
17.55
25,725 111.91
(10,678) (17.01)
Chuyên đề tốt nghiệp
25
Học viện Ngân hàng
năm 2010 tăng 96,23% tương đương 28.997 triệu đồng. Với doanh thu thuần năm
2010 tăng so với năm trước 12,28% (67.260 triệu đồng) cho thấy hiệu quả sử dụng
vốn ngắn hạn của doanh nghiệp đã tăng lên. Do tài sản kinh doanh năm tăng 32,807
triệu đồng, trong khi nợ kinh doanh tăng 3.810 triệu đồng. Với tốc độ tăng nhanh
hơn của tài sản kinh doanh đã làm nhu cầu VLĐ tăng.
Sự tăng lên của tài sản kinh doanh chủ yếu (là do tăng hàng tồn kho,) khoản
phải thu và tài sản ngắn hạn khác tăng ít hơn. Công ty chiếm dụng khá nhiều vốn từ
nhà cung cấp. Nguyên nhân của việc tăng hàng tồn kho là do tăng dự trữ cho kỳ
sau. Bên cạnh đó, nợ kinh doanh tăng chủ yếu là do khoản người mua trả tiền trước
tăng, Chi nhánh đang chiếm dụng được vốn của bạn hàng. Tuy nhiên, cũng cần chú
ý tới thời gian phải thực hiện nghĩa vụ nợ của mình để có biện pháp hợp lý.
Trong năm 2011, nhu cầu VLĐ lại giảm so với năm 2010. Tài sản kinh
doanh tăng 15,565 triệu đồng trong khi nợ kinh doanh tăng 34.916 triệu đồng. Với
tốc độ tăng nhanh hơn của nợ kinh doanh đã làm cho nhu cầu VLĐ năm 2011 giảm
19.351 triệu đồng. Xem xét một cách chi tiết hơn ta thấy, tài sản kinh doanh tăng là
do tăng phải thu khách hàng, trả trước cho người bán và dự phòng phải thu ngắn
hạn khó đòi. Điều này chứng tỏ Chi nhánh đang quản lý không tốt các khoản phải
thu. Về nợ kinh doanh, tăng là do phải trả người bán và các khoản phải trả phải nộp
khác tăng. Do Chi nhánh bị ứ đọng vốn tại khâu thanh toán của khách hàng dẫn tới
việc thanh toán cho người bán bị chậm trễ.
Ngân quỹ ròng
Ngân quỹ ròng < 0, Chi nhánh chưa đủ tiền để thanh toán các khoản nợ cho
nhà cho vay nếu các khoản vay này đến hạn. Điều này cho thấy, Chi nhánh đang