đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của dê cỏ và một số tổ hợp lai giữa bách thảo, boer với dê cỏ nuôi tại nho quan, gia viễn ninh bình - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------

----------

NGUYỄN THỊ BIÊN

ðẶC ðIỂM SINH HỌC VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA DÊ CỎ VÀ
MỘT SỐ TỔ HỢP LAI GIỮA BÁCH THẢO, BOER VỚI DÊ CỎ NUÔI
TẠI NHO QUAN, GIA VIỄN - NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Chăn nuôi
Mã số

: 60.62.40

Người hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Bá Mùi

Hà Nội - 2009


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược
cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2009
Tác giả luận văn

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN

i

LỜI CẢM ƠN

ii

MỤC LỤC

iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

vi

DANH MỤC BẢNG

vii

DANH MỤC BIỂU ðỒ – ðỒ THỊ

viii


4

2.1.4 Khả năng sản xuất của dê

5

2.1.5 ðặc ñiểm về khả năng sinh sản của dê

6

2.2 ðặc ñiểm của dê Boer, dê Bách thảo, dê Cỏ, con lai F1 (Bách Thảo x Cỏ)

7

2.2.1 ðặc ñiểm của dê Boer

7

2.2.2 Vài nét về dê Bách Thảo

8

2.2.3 Vài nét về dê Cỏ

9

2.3 Tình hình chăn nuôi dê trên thế giới và trong nước

9



32

3.1.2 Thời gian nghiên cứu

32

3.2 Nội dung nghiên cứu

32

3.3 Phương pháp nghiên cứu

33

3.3.1 ðặc ñiểm màu sắc lông

34

3.3.2 Sinh trưởng của dê

34

3.3.3 Năng suất và phẩm chất thịt của dê Cỏ, con lai F1 (Bách Thảo x Cỏ) và
con lai giữa Boer x F1 (Bách Thảo x Cỏ).

35

3.3.4 Khả năng sinh sản của dê cái



4.3.1 Tăng trưởng tuyệt ñối của dê Cỏ

51

4.3.2 Tăng trưởng tuyệt ñối của dê lai F1(BT x C)

53

4.3.3 Tăng trưởng tuyệt ñối của dê lai giữa Boer x F1(BT x C)

55

4.3.4 So sánh khả năng tăng trưởng tuyệt ñối của con lai giữa Boer x F1(BT x
C), dê lai F1 (BT x C) và dê Cỏ

57

4.4 Tăng trưởng tương ñối

58

4.4.1 Tăng trưởng tương ñối của dê Cỏ

58

4.4.2 Tăng khối lượng tương ñối của dê lai F1 (BT x C)

60



4.6.1 ðặc ñiểm sinh sản của dê Cỏ

68

4.8.2. ðặc ñiểm sinh sản của dê F1 (BT x C)

69

4.6.3 ðặc ñiểm sinh sản của dê lai giữa Boer x F1 (BT x C)

70

4.6.4 So sánh khả năng sinh sản của dê Cỏ, con lai F1 (BT x C) và con lai giữa
Boer x F1 (BT x C)

72

4.7 Khả năng cho thịt của dê và chất lượng thịt dê

72

4.7.1 Khả năng cho thịt của dê

72

4.7.2 Chất lượng thịt

74


83

5.1.6. Hiệu quả kinh tế chăn nuôi dê

83

5.2 ðề nghị

83

TÀI LIỆU THAM KHẢO

84

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
C

Dê cỏ

BT

Dê Bách Thảo

Ba


Bảng 2.1: Số lượng dê trên thế giới và các khu vực từ 2005 – 2007.

10

Bảng 2.2: Sản lượng thịt, sữa dê trên thế giới và các khu vực (2005 – 2007)

12

Bảng 2.3: Số lượng và tỷ lệ tăng ñàn dê của một số nước châu Á (1997 – 2007) 13
Bảng 2.4: Số lượng dê và tỷ lệ tăng ở một số nước ðông Nam Á
( 1997 – 2007)

13

13

Bảng 2.5: Số lượng dê (con) trong 3 năm (2003 – 2005) và phân bố dê tại các
vùng

16

Bảng 4.1: Màu sắc lông của dê Cỏ và F1 (BT x C) nuôi tại Ninh Bình

39

Bảng 4.2: Màu sắc lông của con lai giữa Boer x F1 (BT xC)

40

Bảng 4.3: Khối lượng của dê qua các tháng tuổi (kg)


Bảng 4.11: Tình hình dịch bệnh của ñàn dê

78

Bảng 4.12. Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

79

Bảng 4.13: ðơn giá các chi phí

79

Bảng 4.14: So sánh hiệu quả chăn nuôi dê Cỏ, F1 (BT x C), dê Boer x F1 (BT x C)80

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………

vii


DANH MỤC BIỂU ðỒ – ðỒ THỊ
TT

Tên ñồ thị

Trang

2.1

Số lượng và giá bán dê trên thị trường từ năm 1994- 2008


Trang

4.1

Tăng trưởng tuyệt ñối của dê Cỏ

53

4.2

Tăng trưởng tuyệt ñối của dê lai F1(BT x C)

55

4.3

Tăng trưởng tuyệt ñối của con lai giữa Boer x F1(BT x C)

56

4.4

Tăng khối lượng tuyệt ñối của dê lai giữa Boer x F1 (BT x C) so
với dê lai F1 (BT x C) và dê Cỏ

58

4.5


ðộ ñã nói về vai trò của dê là “Con bò sữa của người nghèo”. Peacok còn cho
rằng “Dê là ngân hàng của người nghèo”. R.M Acharay, Chủ tịch hội Chăn
nuôi dê thế giới còn bổ sung “Con dê chính là vật nuôi bảo hiểm ñáng tin cậy
của người nghèo”. Hơn 95% tổng số dê trên thế giới ñược nuôi ở các nước
ñang phát triển và mang lại nguồn thu nhập có ý nghĩa cho người chăn nuôi.
Hàng năm chăn nuôi dê ñã cung cấp một lượng thịt và các sản phẩm từ dê cho
thị trường, song vẫn chưa ñáp ứng ñược nhu cầu tiêu dùng của con người. Vì
vậy, chăn nuôi dê là ñối tượng ñược quan tâm của hầu khắp các nước trên thế
giới, nhất là các vùng nông nghiệp khó khăn.
Chăn nuôi dê cần ít vốn, quay vòng nhanh, tận dụng ñược lao ñộng và
ñiều kiện tự nhiên của mọi vùng sinh thái. Phát triển chăn nuôi dê là ñịnh hướng
phù hợp nhất cho phát triển chăn nuôi của nông dân nghèo. Khuyến khích chăn
nuôi gia súc nhỏ nhai lại là cuộc cách mạng thích hợp ñể giải quyết vấn ñề ñói
nghèo trong nông thôn hơn các chương trình phát triển ñại gia súc khác. Theo
báo cáo của Cục Chăn nuôi tổng ñàn dê cả nước năm 2007 ñạt 1.777.600 con,
ñạt tốc ñộ tăng trưởng 16,5%. Những năm gần ñây ngành chăn nuôi dê nước ta
ñã tăng cả về số lượng và chất lượng. Thịt và sữa dê ñược xem là loại thức ăn có
giá trị dinh dưỡng cao, hàm lượng cholesterol thấp, rất tốt cho sức khoẻ con
người. Tập quán sử dụng sản phẩm từ chăn nuôi dê (thịt, sữa) ñã ñược hình
thành, ñây là ñộng lực mới thúc ñẩy tiến trình cải tạo ñàn, số lượng ñàn, chất
lượng con giống tốt và công nghệ chế biến sản phẩm.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………

1


Hiện nay, phát triển chăn nuôi dê hướng thịt ñang ñược quan tâm nhiều
nhưng con giống hướng thịt ñang là một vấn ñề ñặt ra cho các nhà khoa học
cần nghiên cứu chọn tạo, ñịnh hướng và phát triển phù hợp với ñiều kiện của
Việt Nam.


2.1.1 Nguồn gốc, vị trí và phân loại dê
Theo các tác giả Nguyễn ðình Rao, Thanh Hải và Nguyễn Thiệu
Trường (1979) [32] dê là một trong những ñộng vật ñầu tiên ñược thuần hoá ở
quanh vùng Tây Á cách ñây vào khoảng 2000-6000 năm trước Công nguyên.
Dê nhà ngày nay có nguồn gốc từ dê rừng Capra aegagrus và Capra
Falcoweri, hiện còn sống trong núi của các vùng Trung Á, Capcazo và các
nước cận ñông. Tổ tiên của dê nhà còn gọi là dê rừng Prisca, cùng với tiến
trình phát triển của lịch sử, con dê ñã gắn bó với ñời sống con người. Nó cung
cấp cho họ những sản phẩm cần thiết như thịt, lông, da…
Về phân loại ñộng vật học, Nguyễn ðình Rao và cs 1979 [32], Nguyễn
Văn Thiện, (1996) [35] cho biết vị trí của dê nhà trong hệ thống phân loại
ñộng vật như sau:
- Giới (Kingdom): Animal

- Họ (Family): Bovidae

- Ngành (phylum): Chordata

- Họ phụ dê cừu: Caprare vance

- Lớp (class): Mamamlia

- Chủng: (Genus): Capra

- Bộ (oder): Atiodactyla

- Loài (Species): Caprahircus

- Bộ phụ nhai lại (Ruminantia)

Nguyễn ðăng Khải, 2001) [20].
2.1.3 ðặc ñiểm về sinh trưởng của dê
Sinh trưởng là quá trình tích luỹ các chất dinh dưỡng trong cơ thể ñể gia
súc tăng về kích thước (thay ñổi về khối lượng). Phát dục là sự thay ñổi, tăng
thêm và hoàn chỉnh các ñặc tính, chức năng các bộ phận của cơ thể (thay ñổi
về chất). Sự sinh trưởng và phát dục luôn ñi ñôi với nhau tạo lên sự phát triển
của cơ thể. ðây là tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng lớn của các yếu tố di
truyền và các yếu tố từ môi trường bên ngoài. Và do có sự tương tác giữa kiểu
di truyền và ngoại cảnh mà sinh trưởng mang tính quy luật, ñảm bảo cho cơ
thể phát triển hài hoà và cân ñối. Sự sinh trưởng và phát dục của dê thường

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………

4


tuân theo quy luật sinh trưởng và phát dục không ñồng ñều theo giai ñoạn tuổi
và giới tính. Khả năng sinh trưởng của gia súc phụ thuộc nhiều vào giống,
thức ăn, trạng thái sức khoẻ của cơ thể, ñồng thời còn phụ thuộc vào sự phát
dục của giới tính, vào tập tính của gia súc, vào ñiều kiện môi trường sống. Do
vậy, con người có thể sử dụng các phương pháp chọn lọc, lai tạo giống, cùng
với các tác ñộng quản lý, nuôi dưỡng chăm sóc hợp lý ñể nâng cao khả năng
sinh trưởng.
ðể ñánh giá khả năng sinh trưởng của dê người ta dùng phương pháp
cân ño từng thời ñiểm (thường từ sơ sinh ñến 36 tháng tuổi), khi con vật
trưởng thành kết hợp cân ño với giám ñịnh. Sau ñó kết quả ñược biểu diễn
bằng ñồ thị, biểu ñồ ñể ñánh giá con vật qua sinh trưởng tích luỹ, cường ñộ
sinh trưởng tương ñối, tuyệt ñối và kích thước một số chiều ño cơ bản.
2.1.4 Khả năng sản xuất của dê
Khả năng sản xuất của gia súc là khả năng tạo ra các sản phẩm thịt, sữa,

vào sử dụng thường ñến muộn hơn, khi ñó cơ thể con vật ñã phát triển khá
ñầy ñủ và có khả năng sinh sản, nhân giống ñược. Theo Devendra và cs
(1984) [50] tuổi thành thục về tính trung bình của dê: 4 – 12 tháng tuổi, khác
nhau theo giống và chế ñộ nuôi dưỡng. Theo ðặng Xuân Biên (1993) [2] dê
Cỏ thành thục về tính lúc 4 – 6 tháng tuổi. Sau khi thành thục về tính thực sự,
dê bước vào thời kỳ sinh sản.
Theo Devendra và cs (1983) [51] thời kỳ sinh sản của dê từ 7 - 10 năm.
Trong thời kỳ sinh sản, dê ñực thường có hoạt ñộng sinh sản thường xuyên và
liên tục, dê cái có hoạt ñộng sinh sản theo chu kỳ ñộng dục, chửa ñẻ, tiết sữa
nuôi con rồi lại ñộng dục. Devendra (1984) [50] cho rằng ở dê có ba loại chu
kỳ tính dục, loại dài và ngắn là không phổ biến và có tỷ lệ thấp, còn loại vừa
(17 – 23 ngày) chiếm tỷ lệ cao và phổ biến. Chu kỳ tính dục của dê xảy ra như
ñối với các gia súc khác và có các giai ñoạn với các biểu hiện ra bên ngoài:
Pha trước ñộng dục: 4 – 6 ngày; Pha ñộng dục: 24 – 28 giờ; Pha sau ñộng
dục: 5 – 7 ngày và pha yên tĩnh: 11 – 16 ngày. Khi ñộng dục dê có các biểu
hiện: bồn chồn, ñuôi ve vẩy, âm hộ sưng ñỏ, chảy dịch nhầy, nhảy lên con

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………

6


khác và chịu cho con khác nhảy lên, giảm ăn uống, giảm tiết sữa, kêu kéo dài.
Thời gian trứng còn có khả năng thụ thai: 8 – 12 giờ, tinh trùng có thể
sống trong ñường sinh dục của dê cái khoảng 24h. Thời ñiểm trứng rụng của
dê cái vào cuối thời gian ñộng dục. Devendra (1984) [50] cho rằng thời ñiểm
rụng trứng của dê là 21 – 36 giờ kể từ khi có biểu hiện ñộng dục. Tác giả cho
biết phối giống cho dê cái tốt nhất vào thời ñiểm 12 giờ và phối lặp lại lần 2
vào thời ñiểm 24 giờ kể từ khi dê cái bắt ñầu ñộng dục. Sự thụ tinh diễn ra khi
trứng và tinh trùng gặp nhau ở 1/3 phía trên ống dẫn trứng. Sau giai ñoạn thụ


: 50%

Lúc có 4 răng

: 52%

Lúc có 6 răng

: 54%

Lúc răng ñủ

: 55 – 60% hoặc cao hơn

Như vậy, không có một giống dê nào có tỷ lệ thịt xẻ cao hơn giống dê
Boer cải tiến này.
Dê có khối lượng sơ sinh 2,5 – 4,5kg, 3 tháng tuổi ñạt 20 – 30kg, khối
lượng trưởng thành ở con cái ñạt 60 – 90kg, con ñực ñạt 70 – 110kg. Với
những ưu ñiểm trên nên dê Boer ñã ñược nhập nội vào nước ta nhằm nhân
thuần, phát triển sản xuất giống dê chuyên thịt cao sản nhất thế giới hiện nay
và dùng con ñực lai cải tạo nâng cao năng suất thịt các giống dê hiện có tại
Việt Nam.
2.2.2 Vài nét về dê Bách Thảo
Dê Bách Thảo là giống dê kiêm dụng thịt - sữa, trước ñây còn ñược gọi
tên là Bát Thảo, Bắc Thảo, Bắc Hảo. Trong hội nghị nghiên cứu và phát triển
chăn nuôi dê, họp tại Thành phố Hồ Chí Minh tháng 11 năm 1992 giống dê
này ñược thống nhất ñặt tên là Bách Thảo (Lê Thanh Hải, 1994) [17]. Cho
ñến nay người ta chưa xác ñịnh rõ ñược nguồn gốc của nó. Một số người cho
rằng nguồn gốc của nó là con lai giữa British – Anpine từ Pháp với dê Ấn ðộ


Tình hình chăn nuôi dê trên thế giới và trong nước

2.3.1 Tình hình chăn nuôi dê trên thế giới
Trong một thời gian dài vai trò của chăn nuôi dê trong nền kinh tế của
các nước ñang phát triển không ñược ñánh giá ñầy ñủ. Sự ñóng góp tích cực
của con dê ñối với ñời sống của người dân, ñặc biệt là những gia ñình khó
khăn về các nguồn lực cũng thường bị bỏ qua. Có nhiều nguyên nhân cho vấn
ñề này. Trước hết, dê thường khó ñếm ñược chính xác và vì thế số lượng ñầu
dê thường không ñược thống kê ñầy ñủ. Mặt khác, dê sống cũng như các sản
phẩm của chúng ít tham gia vào các thị trường chính thống và không phải
chịu thuế nên sự ñóng góp trong nền kinh tế quốc dân thường không ñược ghi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………

9


chép ñầy ñủ. Hơn nữa, những người nuôi dê thường là những người dân
nghèo bị lép vế cả về mặt kinh tế và xã hội. Hậu quả là các nhà hoạch ñịnh
chính sách phát triển cũng như các nhà khoa học ñều coi nhẹ con dê (Nguyễn
Thiện và cs, 2008) [38].
Tuy nhiên, gần ñây nhận thức về vai trò của con dê ñã có sự thay ñổi và
tiềm năng của nó bắt ñầu ñược khai thác tích cực hơn. Tuy còn có nhiều quan
ñiểm khác nhau về chủ trương phát triển nhưng chăn nuôi dê ñang ngày càng
ñược chú trọng hơn và có ñóng góp lớn vào việc phát triển kinh tế của người
dân nghèo. ðặc biệt là các vùng mà bò sữa, lợn lai nuôi không phù hợp thì
con dê ñược coi là con vật có thể giúp cho người nông dân tăng thêm thu
nhập, xoá ñói, giảm nghèo và vươn lên làm giàu.
Theo số liệu của FAO (2008) [77], số lượng dê trên thế giới những năm
gần ñây như sau:


Châu Mỹ

36.713.000

36.798.000

37.639.262

37.858.903

37.120.657

Châu ðại Dương

3.049.000

5.541.000

926.271

1.003.885

965.315

18.576.000

18.392.284

17.978.069

Theo FAO (2008) [77], tổng sản lượng sữa các loại trên toàn thế giới
trong năm 2007 ñạt: 679.206.934 tấn, trong ñó sữa dê ñạt 15.126.792 tấn
chiếm 2,23%. Ấn ðộ là nước có sản lượng sữa lớn nhất (4.000.000 tấn), sau
ñó là Bangledesh (2.016.000 tấn), Sudan (1.456.000 tấn), Pakistan (682.000
tấn), Pháp 579.000 tấn. Sản lượng sữa dê ở Việt Nam không ñáng kể.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………

11


Bảng 2.2: Sản lượng thịt, sữa dê trên thế giới và
các khu vực (2005 – 2007)
ðơn vị tính: tấn
Khu vực

2005
Thịt

Châu Phi

1.082.282

Châu Mỹ

126.634

Châu Á

Châu ðại Dương

8.765.715

130.841

2.622.819

125.425

2.631.102

125.485

2.587.154

22.788

40

19.681

40

20.158

40

3.320.342

Châu Âu


Tỷ lệ tăng

Số lượng dê (con)
1997

(%)

2007

Toàn thế giới

692.573.742

830.391.683

16,60

Châu Á

424.688.031

489.723.912

13,28

Trung Quốc

123.467.329

137.871.757


10,94

Japan

Nguồn FAO (2008) [77]
Trong vòng 10 năm gần ñây ở nhiều nước trong khu vực châu Á Thái
Bình Dương, số lượng dê và sản lượng thịt dê tăng lên ñáng kể bởi thu nhập
của người dân tăng lên ở các nước ñang phát triển. Số lượng dê và tỷ lệ tăng
ñàn dê ở một số nước ðông Nam Á ñược thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.4: Số lượng dê và tỷ lệ tăng ở một số nước ðông Nam Á
( 1997 – 2007)
Nước
Indonesia
Philippines
Myanmar

Số lượng dê (con)
1997

Tỷ lệ tăng
(%)

2007

14.162.547
6.300.000
1.274.950

14.470.200


550

600

9,09

Singapore

Nguồn FAO 2008 [77]

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………

13


Ở châu Á có tới hàng triệu nông dân chăn nuôi dê ở những trang trại
chăn nuôi gia ñình, có trên 95% số dê ñược chăn nuôi bởi nông dân và các
chủ trang trại nhỏ. Tiền thu ñược do bán dê và sản phẩm của dê ñóng vai trò
quan trọng ñối với thu nhập của người nuôi dê. Thu nhập từ chăn nuôi dê có ý
nghĩa cực kỳ quan trọng ñối với những nông dân nghèo ở các nước ñang phát
triển (Devendra và cs, 1984), [50]; (Ghaffar và CS, 1996) [54]; (McLeod,
2001) [61].
Trung Quốc: là nước có số lượng dê lớn nhất thế giới, năm 2007 số
lượng dê là: 137.871.757 con và là một trong những nước có nhiều giống dê
nhất (25 giống) trong ñó có những giống dê nổi tiếng như dê Leizho, Matou
(cho thịt); dê Chengdu (cho sữa).
Trung Quốc là nước sớm thành công trong lĩnh vực cấy truyền phôi cho
dê. Chăn nuôi dê lấy thịt ñược ưu tiên hơn so với chăn nuôi dê lấy lông. Từ
năm 1978, chính phủ bắt ñầu quan tâm, vì vậy tốc ñộ phát triển chăn nuôi dê

hàng năm ñều có sự tăng lên, tốc ñộ tăng ñàn dê từ năm 2005 ñến năm 2007
ñạt 7,3% (FAO, 2008) [77].
2.3.1.2 Tình hình chăn nuôi dê ở châu Phi
Theo FAO (2008) [77] năm 2007 tổng số lượng dê của châu Phi là
284.655.115 con, chiếm 34,28% số dê của toàn thế giới. Những nước nuôi dê
nhiều như: Nigeria 52.488.200 con, Sudan 42,9 triệu con, Ethiopia 21,7 triệu
con. Giống dê phổ biến là dê West African Dwarf và ñược nuôi nhiều ở
Nigeria. Theo Jeo và Lebbie (2000) [56], dê ở châu Phi ñược nuôi nhiều ở
vùng bán sa mạc Sahara với khoảng 80% số giống dê ñịa phương. Chăn nuôi
dê có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm (thịt dê chiếm 30%
trong các loại thịt ñỏ) và là nguồn thu nhập chủ yếu ñối với nông dân nghèo.
2.3.1.3 Tình hình chăn nuôi dê ở châu Mỹ
Theo số liệu của FAO 2008 [77], năm 2007 tổng số lượng dê ở châu
Mỹ là 37.120.657 con chiếm 4,47 % tổng số dê của toàn thế giới, hàng năm
cung cấp cho thị trường 1.105.293 tấn thịt, 3.112.802 tấn sữa. Trong ñó
Mexico có sản lượng thịt là 42.389 tấn, Brazil cung cấp 29.400 tấn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………

15


2.3.1.4 Tình hình chăn nuôi dê ở châu Âu
Châu Âu có 17.926.684 con dê (năm 2007) chiếm 2,16% tổng số dê
của toàn thế giới. Châu Âu có khoảng 35 giống dê, trong ñó có nhiều giống
dê sữa nổi tiếng như dê Saanen, Alpine, dê ðức cải tiến (Alan, 1996 [46].
Chăn nuôi dê ở châu Âu chủ yếu ñể lấy sữa và chế biến thành fomat. Mặc dù
ñàn dê của châu Âu chỉ chiếm > 2% tổng ñàn dê của toàn thế giới nhưng số
dê sữa của châu Âu chiếm 15% tổng số dê sữa trên thế giới. Trong vòng 20
năm qua số lượng dê ở châu Âu ñã tăng lên 20% và dê sữa tăng 25%. Tuy số
lượng dê ở châu Âu không nhiều so với các châu lục khác nhưng nghiên cứu


112.614

141.386

169.825

Bắc Trung Bộ

124.342

161.586

100.500

ðồng bằng Sông Hồng

58.500

64.667

70.803

Miền Nam

270.403

401.833

582.872


61.924

Tổng số

780.354

1.020.196

1.314.189

(Nguồn Cục chăn nuôi, 2006)

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………

16


Trích đoạn Cơ sở khoa học của ñề tà Phương pháp nghiên cứu Một số chỉ tiêu về sinh trưởng của dê Cỏ, F1 (Bách Thảo xC ỏ), Boer x F 1 (Bách Thảo x Cỏ) Kích thước một số chiều ño chính của dê lai giữa Boer x F1(BT xC) cñ iểm sinh sản của dê cá
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status