1
LỜI MỞ ĐẦU
Tài sản cố định là yếu tố cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của tồn
bộ nền kinh tế quốc dân. Đối với mỗi doanh nghiệp tài sản cố định (TSCĐ) là bộ
phận cơ bản của vốn kinh doanh, là hình thái biểu hiện của vốn cố định, nó thể
hiện trình độ cơng nghệ, năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp trong sản xuất
kinh doanh, đồng thời là điều kiện cần thiết để giảm bớt sức lao động và nâng
cao năng suất lao động. TSCĐ gắn liền với doanh nghiệp trong mọi thời kỳ phát
triển của nền kinh tế, đặc biệt trong điều kiện hiện nay khi mà khoa học kỹ thuật
trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp thì vai trò của TSCĐ lại càng quan trọng.
Trongnền kinh tế thị trường các doanh nghiệp khơng chỉ đơn thuần ở việc
có và sử dụng TSCĐ mà điều quan trọng là phải bảo tồn, phát triển và sử dụng
có hiệu quả các tài sản cố định hiện có. Vì vậy các doanh nghiệp phải có chế độ
quản lý thích đáng, tồn diện đối với TSCĐ từ tình hình tăng giảm cả về số
lượng và giá trị đến tình hình sử dụng, hao mòn và sửa chữa TSCĐ, phải sử
dụng hợp lý, đầy đủ, phát huy hết cơng suất của TSCĐ tạo điều kiện hạ giá
thành sản phẩm, thu hồi vốn đầu tư nhanh để tái sản xuất trang bị và đổi mới
cơng nghệ, từ đó góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, từng bước cải thiện đời
sống cho người lao động.
Xuất phát từ đặc điểm riêng của TSCĐ là có giá trị lớn và thời gian sử
dụng lâu dài, cũng như vị trí quan trọng của TSCĐ trong q trình sản xuất kinh
doanh, đòi hỏi cơng tác kế tốn TSCĐ ngày càng được chú trọng và nâng cao,
tạo điều kiện củng cố và hồn thiện cơng tác quản lý TSCĐ của nhà nước nói
chung và của mỗi doanh nghiệp nói riêng, đồng thời phát huy được khả năng mở
rộng quy mơ sản xuất của doanh nghiệp thơng qua trang bị TSCĐ.
Cơng ty thực phẩm miền Bắc là một doanh nghiệp cùng hoạt động kinh
doanh tự chủ với hàng ngàn doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trường có
sự quản lý của Nhà nước, đang đứng trước một vấn đề cấp bách là: phải quản lý
và sử dụng có hiệu quả năng lực sản xuất của TSCĐ hiện có.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
TSCĐ là một bộ phận bao gồm tồn bộ những tư liệu lao động có giá trị lớn và
có thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Hình thái vật chất ban đầu của TSCĐ được giữ ngun trong suốt q trình sản
xuất cho đến lúc chúng bị hỏng, chỉ có giá trị của chúng bị hao mòn dần và được
dịch chuyển từng phần vào chi phí sản xuất. Tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử
dụng quy định cho TSCĐ có sự thay đổi theo sự phát triển của nền sản xuất xã
hội và tuỳ thuộc vào quy định của mỗi quốc gia. ở nước ta hiện nay đang quy
định TSCĐ là những tư liệu lao động có giá trị từ 5.000.000đ trở lên và thời gian
sử dụng trên một năm. Ngồi những tiêu chuẩn nêu trên trong thực tế có một số
tư liệu lao động riêng biệt có thể khơng đủ những tiêu chuẩn về giá trị và thời
gian sử dụng như trên nhưng khi sử dụng chúng đòi hỏi phải được tập hợp
thành tổ hợp sử dụng đồng bộ và tổ hợp này thoả mãn cả hai tiêu chuẩn của tài
sản cố định. Ví dụ: những thiết bị dây chuyền máy móc...
Tiêu thức để phân biệt đối tượng lao động với TSCĐ khơng chỉ đơn
thuần dựa vào thuộc tính vật chất của chúng mà phải chủ yếu dựa vào tính chất
tham gia và tác dụng của nó trong sản xuất kinh doanh. Điều này được khẳng
định trên thực tế cùng một tài sản trong trường hợp này nó được coi là TSCĐ,
trong trường hợp khác nó được coi là đối tượng lao động. Chẳng hạn súc vật
trong nơng nghiệp nếu để lấy sữa, kéo cày, sinh sản thì chúng là TSCĐ. Còn nếu
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
4
ni béo để lấy thịt thì chúng là đối tượng lao động. Trong cơng nghiệp, xây
dựng thì những máy móc, thiết bị, cơng trình chưa bàn giao... khơng phải là
TSCĐ nếu chúng nằm trong kho tàng chờ tiêu thụ, chờ thủ tục bàn giao thanh
tốn hay chúng là đối tượng để nghiên cứu, thí nghiệm.
Do tài sản cố định có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài nên cần có
nguồn vốn nói riêng, nguồn vốn để xây dựng và mua sắm TSCĐ là nguồn vốn
xây dựng cơ bản và quỹ đầu tư phát triển.
2. Đặc điểm của tài sản cố định
Tài sản cố định tham gia một cách trực tiếp hoặc gián tiếp vào nhiều chu
c xõy dng mt cỏch khoa hc, hp lý cú th qun lý cht ch, khai thỏc
cú hiu qu nht. Vic t chc cụng tỏc hch toỏn thng xuyờn theo dừi,
nm bt tỡnh hỡnh tng gim ti sn c nh v slng v giỏ tr, tỡnh hỡnh s
dng v hao mũn ti sn c nh cú ý ngha rt quan trng i vi cụng tỏc qun
lý v s dng y hp lý cụng sut ca TSC gúp phn phỏt trin sn xut,
thu hi vn u t nhanh tỏi sn xut, trang b thờm v khụng ngng i mi
TSC.
Hch toỏn ti sn c nh trong cỏc doanh nghip phi m bo cỏc nhim
v ch yu sau:
- Ghi chộp, phn ỏnh tng hp chớnh xỏc kp thi s lng, giỏ tr ti sn
cúo nh hin cú, tỡnh hỡnh tng gim, cng nh ti tng b phn s dng ti sn
c nh, to iu kin cung cp thụng tin kim tra, giỏm sỏt thng xuyờn
vic gi gỡn, bo qun, bo dng ti sn c nh v k hoch u t i mi ti
sn c nh trong tng n v.
- Tớnh toỏn v phõn b chớnh xỏc mc khu hao ti sn c nh vo chi
phớ sn xut - kinh doanh theo mc hao mũn ca ti sn v ch quy nh.
- Tham gia lp k hoch sa cha v d toỏn chi phớ sa cha TSC,
giỏm sỏt vic cha cha TSC v chi phớ v kt qu ca cụng vic sa cha.
- Tớnh toỏn phn ỏnh kp thi, chớnh xỏc tỡnh hỡnh xõy dng trang thit b
i mi, nõng cp hoc thỏo d bt lm tng gim nguyờn ti sn c nh cng
nh tỡnh hỡnh thanh lý, nhng bỏn ti sn c nh.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
6
- Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các bộ phận phụ thuộc trong các doanh
nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về tài sản cố định, mở các sổ,
thẻ kế tốn cần thiết và hạch tốn tài sản cố định đúng chế độ quy định.
- Tham gia kiểm tra đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của Nhà
nước và u cầu bảo quản vốn, tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động
bảo quản, sử dụng tài sản cố định tại đơn vị.
II. PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
- Máy móc thiết bị: bao gồm các loại máy móc thiết bị dùng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh như máy móc chun dùng, thiết bị văn phòng, dây
truyền cơng nghệ...
- Thiết bị phương tiện vận tải truyền dẫn: là các phương tiện dùng để vận
chuyển như các loại đầu máy, đường ống và phương tiện khác (ơ tơ, máy kéo, xe
gng, xe tải...)
- Thiết bị, dụng cụ dùng cho quản lý: gồm các thiết bị dụng cụ phục vụ
cho quản lý như dụng cụ đo lường, máy tính, máy điều hồ.
- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: gồm các loại cây lâu
năm (chè, cà phê, cao su...) súc vật làm việc (với, bò, ngựa cày kéo...) và súc vật
ni để lấy sản phẩm (bò sữa, súc vật sinh sản...)
- Tài sản cố định hữu hình khác: bao gồm những TSCĐ mà chưa được
quy định, phản ánh vào các loại tên tác phẩm nghệ thuậ, sách chun mơn kỹ
thuật....
Loại 2: Tài sản cố định vơ hình:
Là các tài sản cố định khơng có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá
trị kinh tế lớn liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh như: quyền sử
dụng đất, chi phí thành lập chuẩn bị sản xuất, bằng phát minh sáng chế...
- Quyền sử dụng đất: Bao gồm tồn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra liên
quan đến việc giành quyền sử dụng đất đai, mặt nước... trong một khoảng thời
gian nhất định.
- Chi phí thành lập, chuẩn bị sản xuất: bao gồm các chi phí liên quan đến
việc thành lập, chuẩn bị sản xuất, chi phí khai hoang như chi cho cơng tác
nghiên cứu thăm dò, lập dự án đầu tư, chi phí về huy động vốn ban đầu, chi phí
đi lại, hội họp, quảng cáo khai trương...
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8
- Bng phỏt minh sỏng ch: l cỏc chi phớ m doanh nghip phi b ra
mua li cỏc bn quyn tỏc gi, bng sỏng ch hoc tr cho cỏc cụng trỡnh nghiờn
cu, sn xut th c nh nc cp bng phỏt minh sỏng ch.
Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành doanh nghiệp có thể sử dụng và
phân phối nguồn vốn khấu hao chính xác để trả tiền vay, trả vốn góp liên doanh,
nộp ngân sách hay để lại doanh nghiệp.
1.4. Phân loại tài sản theo cơng dụng và tình hình sử dụng.
Theo cách phân loại này TSCĐ được phân thành các loại sau:
- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: là những tài sản cố định đang
thực tế sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Những
TSCĐ này bắt buộc phải trích khấu hao và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
- TSCĐ hành chính sự nghiệp: là TSCĐ của các đơn vị hành chính sự
nghiệp (như đồn thể quần chúng, tổ chức y tế, văn hố, thể thao...)
- TSCĐ phúc lợi: là những TSCĐ của đơn vị dùng cho nhu cầu phúc lợi
cơng cộng như nhà văn hố, nhà trẻ, câu lạc bộ, xe ca phúc lợi...
- TSCĐ chờ xử lý: bao gồm những TSCĐ khơng cần dùng, chưa cần dùng
vì thừa so với nhu cầu sử dụng hoặc vì khơng thích hợp với sự đổi mới quy trình
cơng nghệ, bị hư hỏng chờ thanh lý. TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết. Những
TSCĐ này cần xử lý nhanh chóng để thu hồi vốn sử dụng cho việc đầu tư đổi
mới TSCĐ.
Tất cả TSCĐ của đơn vị phải được tổ chức quản lý và hạch tốn theo từng
đối tượng riêng biệt gọi là đối tượng ghi TSCĐ. Đối tượng ghi TSCĐ là những
tài sản có kết cấu độc lập và thực hiện một chức năng nhất định hoặc có thể là
một tổ hợp liên kết nhiều bộ phận phối hợp với bộ phận chính thành một chính
thể để thực hiện một chức năng khơng thể tách rời.
Để thuận tiện cho cơng tác hạch tốn và quản lý mới đối tượng ghi TSCĐ
phải đánh số ký hiệu riêng biệt gọi là số hiệu TSCĐ.
2. Đánh giá tài sản cố định
Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những ngun
tắc nhất định. Nói một cách khác đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ
tài sản cố định. Đây là điều kiện cần thiết để kế hoạch hố và hạch tốn tài sản
cố định, tính và phân bổ chính xác khấu hao và phân tích hiệu quả sử dụng vốn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
khác có liên quan). Đơn vị nhận tài sản cố định căn cứ vào ngun giá, số khấu
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
hao lu k, giỏ tr cũn li trờn s k toỏn xỏc nh cỏc ch tiờu nguyờn giỏ, hao
mũn v giỏ tr cũn li. Cỏc chi phớ liờn quan n vic iu chuyn ti sn c nh
gia cỏc n v thnh viờn hch toỏn ph thuc khụng hch toỏn tng nguyờn
giỏ ti sn c nh m hch toỏn vo chi phớ kinh doanh trong k.
- Ti sn c nh c cho, c biu tng, nhn gúp vn liờn doanh:
Nguyờn giỏ TSC gm giỏ tr theo ỏnh giỏ thc t ca hi ng giao
nhn hoc giỏ thc t ca TSC trờn th trng cụng thờm vi cỏc chi phớ tõm
trang, sa cha, vn chuyn, bc d... m bờn cnh phi chi ra trc khi ti sn
cú th phc v.
2.1.2. Xỏc nh nguyờn giỏ ti sn c nh vụ hỡnh.
Nguyờn giỏ TSC vụ hỡnh l tng s tin chi tr hoc chi phớ thc t ó
chi ra cú liờn quan trc tip ti t s dng, thm dũ, xõy dng cỏc k hoch u
t di hn.... nhm em li li ớch di cho doanh nghip, bng phỏt minh sỏng
ch, bn quyn tỏc gi, mua bn quyn tỏc gi, nhn chuyn giao cụng ngh, li
th kinh doanh...
Nguyờn giỏ TSC hu hỡnh ch thay i khi:
- ỏnh giỏ li TSC.
- Xõy lp trang b thờm TSC.
- Ci to, nõng cp lm tng nng lc v kộo di thi gian s dng ca
TSC.
- Thỏo d 1 hay mt b phn ca TSC.
Nguyờn giỏ TSC l c s tớnh khu hao v lp bng cõn i ti sn.
Tuy nhiờn hn ch ca nú l khụng phn ỏnh c giỏ tr cũn li, trng thỏi k
thut ca TSC.
2.2. Giỏ tr hao mũn ca TSC
Giỏ tr hao mũn ca TSC phn ỏnh phn vn u t ó thu hi c
thụng qua viờc chuyn dch phn giỏ tr TSC vo chi phớ giỏ thnh sn phm
thường xun biến động, do đó để quản lý tốt TSCĐ kế tốn cần thiết phải theo
dõi chặt chẽ, phản ánh mọi biến động của TSCĐ.
1. Hạch tốn tăng giảm TSCĐ hữu hình
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
1.1. Tài khoản sử dụng: Theo chế độ hiện hành việc hạch tốn tài sản cố
định được theo dõi trên các tài khoản chủ yếu sau đây:
* Tài khoản 211 "Tài khoản cố định hữu hình". Tài khoản này dùng để
phản ánh giá trị hiện có và biến động tưang giảm của tồn bộ TSCĐ hữu hinhf
của doanh nghiệp theo ngun giá.
Kết cấu nội dung phản ánh của tài khoản 211.
Bên nợ: Phản ánh ngun giá của TSCĐ hữu hình tăng do được cấp, mua
sắm, XDCB hồn thành bàn giao, do các đơn vị tham gia liên doanh góp vốn,
do được biếu tặng, viện trợ...
+ Điều chỉnh tăng ngun giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm, do cải
tạo nâng cấp...
+ Điều chỉnh tăng ngun giá TSCĐ do đánh giá lại
Bên có: Phản ánh ngun giá của TSCĐ giảm do điều chuyển cho đơn vị
khác, nhượng bán, thanh lý hoặc đem góp liên doanh.
+ Ngun giá giảm do tháo dỡ bớt một số bộ phận hoặc do đánh giá lại.
Số dư bên nợ : Ngun giá TSCĐ hữu hình hiện có ở đơn vị.
Tài khoản 211 có 6 tài khoản cấp II sau:
+ TK 2112 - Nhà cửa vật kiến trúc
+ TK 2113 - Máy móc thiết bị
+ TK 2114 - Phương tiện vận tải truyền dẫn.
+ TK 2115 - Thiết bị dụng cụ quản lý
+ TK 2116 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
+ TK 2118 - TSCĐ hữu hình khác
* Tài khoản 411 "Nguồn vốn kinh doanh": Tài khoản này dùng để phản
ánh số nguồn vốn kinh doanh hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn vốn kinh
Nếu TSCĐ mua sắm bằng nguồn vốn kinh doanh, bằng vốn khấu hao
TSCĐ, bằng vốn vay, khi hồn thành đưa vào sử dụng cho hoạt động sản xuất
kinh doanh thì chỉ ghi tăng giá trị TSCĐ (nợ TK 211/có TK 111, 112, 331...)
khơng ghi tăng nguồn vốn kinh doanh (có TK 411)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
15
* Khi mua sắm TSCĐ bằng nguồn vốn đầu tư XDCB, bằng nguồn kinh
phí sự nghiệp, bằng nguồn vốn kinh phí sự nghiệp, bằng nguồn vốn kinh phí dự
án, dùng vào hoạt động sự nghiệp hoặc hoạt động dự án, ghi:
Nợ TK 211
Có TK 111, 112, 331...
Đồng thời ghi:
+ Nếu TSCĐ mua sắm bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án
ghi:
Nợ TK 161
Có TK 466
+ Khi mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi phục vụ văn hố phúc lợi ghi:
Nợ TK 211
Có TK 111, 112, 131
Đồng thời ghi:
Nợ TK 4312
Có TK 4313
* Đối với cơng trình xây dựng cơ bản đã hồn thành, nghiệm thu và bàn
giao đưa vào sử dụng.
+ Căn cứ giá trị quyết tốn của cơng trình đã được duyệt y ghi
Nợ TK 211
Có TK 241
+ Tuỳ thuộc vào nguồn sử dụng để đầu tư, kế tốn ghi tăng nguồn vốn
kinh doanh, ghi giảm nguồn vốn đầu tư XDCB và quỹ doanh nghiệp.
* Nhận vốn tham gia liên doanh của các đơn vị khác bằng TSCĐ hữu
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
17
Sơ đồ hạch tốn tăng TSCĐ hữu hình
TK 411 TK 211
Nhận góp vốn, được tặng, cấp bằng TSCĐ
TK 111, 112, 331, 341
Mua sắm TSCĐ
TK 222, 228
Nhận lại TSCĐ góp vốn liên doanh
cho th tài chính
TK 241
Xây dựng cơ bản hồn thành, bàn giao
TK 412
Đánh giá tăng TSCĐ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
18
1.3. Hch toỏn gim ti sn c nh hu hỡnh
TSC ca doanh nghip gim do nhiu nguyờn nhõn khỏc nhau nh:
nhng bỏn, thanh lý, em gúp vn liờn doanh, iu chuyn cho n v khỏc,
thỏo d b phn...
Trong mi trng hp gim TSC, k toỏn phi lm y th tc, xỏc
- Khi nhng bỏn TSC dựng vo hot ng s nghip, d ỏn:
N TK 466 - Ngun kinh phớ ó hỡnh thnh TSC (giỏ tr cũn li)
N TK 214
Cú TK 211
- Nhng bỏn TSC u t, mua sm bng qu phỳc li, dựng vo hot
ng phỳc li, ghi:
N TK 4313 - Qu phỳc li ó hỡnh thnh TSC (giỏ tr cũn li)
N TK 214
Cú TK 211
* Thanh lý TSC:
TSC thanh lý l nhng TSC h hng khụng th tip tc s dng c,
nhng TSC lc hu v mt k thut hoc khụng phự hp vi yờu cu sn xut
kinh doanh m khụng th nhng bỏn c. Khi cú TSC thanh lý n v phi
ra quyt nh thanh lý, thnh lp ban thanh lý TSC v lp biờn bn thanh lý
TSC. Ban thanh lý TSC nhim v thc hin vic thanh lý TSC v lp "biờn
bn thanh lý TSC" theo mu quy nh. Biờn bn c thnh lp 2 bn, 1 bn
chuyn cho phũng k toỏn theo dừi v gh s, 1 bn giao cho n v ó qun lý,
s dng TSC. Vn c vo biờn bn thanh lý v cỏc chng t cú liờn quan k
toỏn phn ỏnh tỡnh hỡnh v thanh lý TSC nh sau:
- Trng hp TSC thanh lý dựng vo hot ng sn xut kinh doanh
ghi:
+ Gim TSC thanh lý:
N TKI: 214
N TK: 821
Cú TK: 211
+ Phn ỏnh bỳt toỏn thu chi v thanh lý TSC vo TK 721 v 821 nh
trng hp nhng bỏn TSC.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
20
- Trng hp TSC thanh lý dựng vo hot ng s nghip hoc chng
21
Nợ TK 138
Có TK 211
Khi có quyết định xử lý sẽ ghi có TK 138 (1381) và ghi nợ các tài khoản
có liên quan (1388,411,821...)
- Trường hợp có quyết định xử lý ngay: Tuỳ thuộc vào quyết định xử lý
ghi.
Nợ TK 214
Nợ TK 138
Nợ TK 411 (Nếu được phép ghi giảm vốn)
Nợ TK 821 (Nếu doanh nghiệp chịu tổn thất)
Có TK 211
c. Trả lại TSCĐ cho các bên tham gia liên doanh: căn cứ vào biên bản
bàn giao kế tốn ghi:
Nợ TK 411 (giá trị còn lại)
Nợ TK 214
Có TK 211
Phần chênh lệch giữa giá trị góp vốn với giá trị còn lại, thanh tốn cho
đơn vị góp vốn, ghi:
Nợ TK 411
Có TK 111, 112, 338 Phần chênh lệch
d. Những TSCĐ có ngun giá dưới 5.000.000đồng (năm triệu đồng)
khơng đủ tiêu chuẩn là TSCĐ, theo quy định phải chuyển sang theo dõi, quản lý
và hạch tốn như cơng cụ dụng cụ đang dùng ghi:
- Nếu giá trị còn lại của TSCĐ nhỏ thì tính tồn bộ giá trị còn lại vào chi
phí sản xuất kinh doanh trong kỳ:
Nợ TK 627, 641, 642 (giá trị còn lại)
Nợ TK 214
Có TK 211
- Nếu giá trị còn lại của TSCĐ lớn, cần phải phân bổ dần vào chi phí sản
TK 222, 228
Gúp vn liờn doanh cho thuờ
ti chớnh
TK 821
ti chớnh ti chớnh
Gúp vn liờn doanh cho thuờ
ti chớnh
Nhng bỏn, thanh lý TSC
TK 411
Tr li TSC cho cỏc bờn
liờn doanh c ụng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
23
2. Hạch tốn tăng giảm tài sản cố định vơ hình
2.1. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 213 "Tài sản cố định vơ hình"
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của
tồn bộ TSCĐ vơ hình cuả doanh nghiệp.
Kết cấu và nội dung của tài khoản
Bên nợ: Ngun giá TSCĐ vơ hình tăng thêm.
Bên có: Ngun giá TSCĐ vơ hình giảm trong kỳ
Dư nợ: Ngun giá TSCĐ vơ hình hiện có ở doanh nghiệp.
Tài khoản 213 - TSCĐ vơ hình có 6 tài khoản cấp 2
2131 - Quyền sử dụng đất
2132 - Chi phí thành lập doanh nghiệp
2133 - Bằng phát minh sáng chế
2134 - Chi phí nghiên cứu phát triển
2135 - Chi phí về lợi thế thương mại
2136 - TSCĐ vơ hình khác
2.2. Hạch tốn bằng TSCĐ vơ hình
S hch toỏn tng TSC vụ hỡnh.
TK 411 TK 213
TSC
vụ hỡnh
tng
theo
nguyờn
giỏ
TK 111, 112, 331, 341
Nhn gúp vn, c cp, tng biu
bng TSC vụ hỡnh
Mua sm TSC vụ hỡnh
TK 222, 228
Nhn li TSC gúp vn liờn doanh
cho thuờ ti chớnh
TK 111, 112
Nhn li TSC gúp vn liờn doanh
TK 241
Tp hp chi phớ TSC vụ hỡnh l cỏc
chi phớ hỡnh thnh
sau 1 quỏ trỡnh
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
25
2.3. Hch toỏn gim ti sn c nh vụ hỡnh.
* Gim do nhng bỏn.
- Xoỏ s TSC vụ hỡnh nhng bỏn.
N TK 214 (2143)