Tổ chức hạch toán tài sản cố định với vấn đề quản lý và nâng cao hiệu qur sử dụng tài sản cố định tại công ty dược phẩm Hà Bắc - Pdf 94

Lời mở đầu
Tài sản cố định là yếu tố cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của toàn bộ
nền kinh tế quốc dân. Đối với mỗi doanh nghiệp tài sản cố định (TSCĐ) là bộ
phận cơ bản của vốn kinh doanh, là hình thái biểu hiện của vốn cố định, nó thể
hiện trình độ công nghệ, năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp trong sản xuất
kinh doanh, đồng thời là điều kiện cần thiết để giảm bớt sức lao động và nâng cao
năng suất lao động. TSCĐ gắn liền với doanh nghiệp trong mọi thời kỳ phát triển
của nền kinh tế, đặc biệt trong điều kiện hiện nay khi mà khoa học kỹ thuật trở
thành lực lợng sản xuất trực tiếp thì vai trò của TSCĐ lại càng quan trọng.
Trongnền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp không chỉ đơn thuần ở việc có
và sử dụng TSCĐ mà điều quan trọng là phải bảo toàn, phát triển và sử dụng có
hiệu quả các tài sản cố định hiện có. Vì vậy các doanh nghiệp phải có chế độ quản
lý thích đáng, toàn diện đối với TSCĐ từ tình hình tăng giảm cả về số lợng và giá
trị đến tình hình sử dụng, hao mòn và sửa chữa TSCĐ, phải sử dụng hợp lý, đầy
đủ, phát huy hết công suất của TSCĐ tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm, thu hồi
vốn đầu t nhanh để tái sản xuất trang bị và đổi mới công nghệ, từ đó góp phần
thúc đẩy sản xuất phát triển, từng bớc cải thiện đời sống cho ngời lao động.
Xuất phát từ đặc điểm riêng của TSCĐ là có giá trị lớn và thời gian sử dụng
lâu dài, cũng nh vị trí quan trọng của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh,
đòi hỏi công tác kế toán TSCĐ ngày càng đợc chú trọng và nâng cao, tạo điều kiện
củng cố và hoàn thiện công tác quản lý TSCĐ của nhà nớc nói chung và của mỗi
doanh nghiệp nói riêng, đồng thời phát huy đợc khả năng mở rộng quy mô sản
xuất của doanh nghiệp thông qua trang bị TSCĐ.
Công ty thực phẩm miền Bắc là một doanh nghiệp cùng hoạt động kinh
doanh tự chủ với hàng ngàn doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trờng có sự
quản lý của nhà nớc, đang đứng trớc một vấn đề cấp bách là: phải quản lý và sử
dụng có hiệu quả năng lực sản xuất của TSCĐ hiện có.
1
Sau một thời gian thực tập tại Công ty thực phẩm miền Bắc trên cơ sở những
kiến thức đã đợc học , với sự hớng dẫn giúp đỡ của cô giáo Nguyễn Minh Phơng,
em xin chọn đề tài

những tiêu chuẩn nêu trên trong thực tế có một số t liệu lao động riêng biệt có thể
không đủ những tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng nh trên nhng khi sử
dụng chúng đòi hỏi phải đợc tập hợp thành tổ hợp sử dụng đồng bộ và tổ hợp này
thoả mãn cả hai tiêu chuẩn của tài sản cố định. Ví dụ: những thiết bị dây chuyền
máy móc...
Tiêu thức để phân biệt đối tợng lao động với TSCĐ không chỉ đơn thuần dựa
vào thuộc tính vật chất của chúng mà phải chủ yếu dựa vào tính chất tham gia và
tác dụng của nó trong sản xuất kinh doanh. Điều này đợc khẳng định trên thực tế
cùng một tài sản trong trờng hợp này nó đợc coi là TSCĐ, trong trờng hợp khác nó
đợc coi là đối tợng lao động. Chẳng hạn súc vật trong nông nghiệp nếu để lấy sữa,
3
kéo cày, sinh sản thì chúng là TSCĐ. Còn nếu nuôi béo để lấy thịt thì chúng là đối
tợng lao động. Trong công nghiệp, xây dựng thì những máy móc, thiết bị, công
trình cha bàn giao... không phải là TSCĐ nếu chúng nằm trong kho tàng chờ tiêu
thụ, chờ thủ tục bàn giao thanh toán hay chúng là đối tợng để nghiên cứu, thí
nghiệm.
Do tài sản cố định có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài nên cần có
nguồn vốn nói riêng, nguồn vốn để xây dựng và mua sắm TSCĐ là nguồn vốn xây
dựng cơ bản và quỹ đầu t phát triển.
2. Đặc điểm của tài sản cố định.
Tài sản cố định tham gia một cách trực tiếp hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ
sản xuất kinh doanh. Trong qúa trình đó, mặc dù tài sản cố định bị hao mòn về
mặt giá trị, song chúng vẫn giữ nguyên đợc hình thái vật chất ban đầu, chỉ khi đã
bị h hỏng hoặc hao mòn hoàn toàn thì chúng mới cần đợc thay thế đổi mới.
Trong quá trình sử dụng phần giá trị của TSCĐ đợc chuyển dịch dần vào chi
phí giá thành của sản phẩm làm ra và đợc gọi là trích khấu hao TSCĐ và khi
thành phẩm đợc tiêu thụ thì phần hao mòn TSCĐ đợc chuyển thành vốn tiền tệ.
Vốn này hàng tháng đợc tích luỹ lại thành nguồn vốn khấu hao để tái sản xuất
TSCĐ khi cần thiết.
TSCĐ là sản phẩm lao động nó vừa có giá trị và giá trị sử dụng nếu nó là

trong từng đơn vị.
- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao tài sản cố định vào chi phí
sản xuất - kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản và chế độ quy định.
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, giám
sát việc chửa chữa TSCĐ về chi phí và kết quả của công việc sửa chữa.
- Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang thiết bị đổi
mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng giảm nguyên tài sản cố định cũng nh tình
hình thanh lý, nhợng bán tài sản cố định.
5
- Hớng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các bộ phận phụ thuộc trong các doanh
nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về tài sản cố định, mở các sổ, thẻ
kế toán cần thiết và hạch toán tài sản cố định đúng chế độ quy định.
- Tham gia kiểm tra đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của Nhà nớc
và yêu cầu bảo quản vốn, tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động bảo
quản, sử dụng tài sản cố định tại đơn vị.
II. Phân loại và đánh giá tài sản cố định.
1. Phân loại tài sản cố định.
Tài sản cố định là một biểu hiện của vốn cố định. Tài sản cố định có nhiều
loại, nhiều thứ có đặc điểm và yêu cầu quản lý rất khác nhau. Để thuận tiện cho
công tác quản lý và hạch toán tài sản cố định, cần thiết phải phân loại tài sản cố
định. Phân loại TSCĐ là sắp xếp lại tài sản cố định thành từng loại, từng nhóm
theo những đặc trng nhất định phù hợp với các yêu cầu khác nhau của quản lý. Tài
liệu phân loại đợc dùng để lập kế hoạch sản xuất, mua sắm, sửa chữa, hiện đại hoá
tài sản. Phân loại chính xác sẽ tạo điều kiện phát huy tác dụng của tài sản cố định
trong qúa trình sử dụng, đồng thời phục vụ tốt công tác thống kê kế toán tài sản cố
định ở các doanh nghiệp. Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật sự ra đời
nhiều loại tài sản mới, cùng sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế mà nhiều tiêu
thức phân loại tài sản cố định mới đợc đa ra, song trong thực tế có các cách phân
loại sau.
1.1. Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện kết hợp với đặc trng

kinh tế lớn liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh nh: quyền sử dụng đất,
chi phí thành lập chuẩn bị sản xuất, bằng phát minh sáng chế...
- Quyền sử dụng đất: Bao gồm toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra liên
quan đến việc giành quyền sử dụng đất đai, mặt nớc... trong một khoảng thời gian
nhất định.
7
- Chi phí thành lập, chuẩn bị sản xuất: bao gồm các chi phí liên quan đến
việc thành lập, chuẩn bị sản xuất, chi phí khai hoang nh chi cho công tác nghiên
cứu thăm dò, lập dự án đầu t, chi phí về huy động vốn ban đầu, chi phí đi lại, hội
họp, quảng cáo khai trơng...
- Bằng phát minh sáng chế: là các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để
mua lại các bản quyền tác giả, bằng sáng chế hoặc trả cho các công trình nghiên
cứu, sản xuất thử đợc nhà nớc cấp bằng phát minh sáng chế.
- Chi phí nghiên cứu phát triển: là các chi phí cho việc nghiên cứu, phát triển
doanh nghiệp do đơn vị t thực hiện hoặc thuê ngoài.
- Lợi thế thơng mại: là các khoản chi phí về lợi thế thơng mại do doanh
nghiệp phải trả thêm ngoài giá trị thực tế của các TSCĐ hữu hình bởi sự thuận lợi
của vị trí thơng mại, sự tín nhiệm của khách hàng hoặc danh tiếng của doanh
nghiệp.
- TSCĐ vô hình khác, bao gồm những loại TSCĐ vô hình khác cha quy định
phản ánh ở trên nh: quyền đặc nhợng, quyền thuê nhà, bản quyền tác giả, quyền sử
dụng hợp đồng độc quyền nhãn hiệu và tên hiệu...
1.2 Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu.
Theo cách này toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp đợc phân thành TSCĐ tự có
và TSCĐ thuê ngoài.
* Tài sản cố định tự có: là những TSCĐ xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo
bằng nguồn vốn của doanh nghiệp do ngân sách cấp, do đi vay của ngân hàng,
bằng nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh...
* Tài sản cố định đi thuê: là tất cả các TSCĐ mà doanh nghiệp thuê ngoài để
phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh TSCĐ đi thuê lại đợc phân thành.

9
kết cấu độc lập và thực hiện một chức năng nhất định hoặc có thể là một tổ hợp
liên kết nhiều bộ phận phối hợp với bộ phận chính thành một chính thể để thực
hiện một chức năng không thể tách rời.
Để thuận tiện cho công tác hạch toán và quản lý mới đối tợng ghi TSCĐ phải
đánh số ký hiệu riêng biệt gọi là số hiệu TSCĐ.
2. Đánh giá tài sản cố định.
Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những nguyên tắc
nhất định. Nói một cách khác đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ tài sản
cố định. Đây là điều kiện cần thiết để kế hoạch hoá và hạch toán tài sản cố định,
tính và phân bổ chính xác khấu hao và phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
trong đơn vị. Theo quy định hiện hành, tài sản cố định đợc hạch toán theo nguyên
giá. Việc tính tài sản cố định theo nguyên giá là một hình thức đo lờng của hạch
toán bằng tiền, vừa có tác dụng tổng hợp toàn bộ tài sản cố định của đơn vị và
đánh giá năng lực sản xuất, vừa là cơ sở cho tính toán về chi phí, về vốn ...trong
đơn vị.
Ngoài ra từ nguyên giá ta có thể tính đợc giá trị còn lại bằng cách lấy
nguyên giá trừ đi hao mòn. Gía trị còn lại của tài sản cố định một mặt phản ánh
tình trạng của TSCĐ mặt khác phản ánh đợc quy mô nguồn vốn hiện tại của đơn
vị.
2.1. Nguyên giá TSCĐ: bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến việc xây
dựng, mua sắm TSCĐ kể cả chi phí vận chuyển lắp đặt chạy thử trớc khi dùng và
đợc quy định theo từng trờng hợp cụ thể nh sau:
2.1.1. Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình:
- Tài sản cố định mua sắm mới (hoặc đã qua sử dụng);
Nguyên giá gồm giá mua theo hoá đơn của ngời bán trừ đi các khoản giảm
giá, chiết khấu mua hàng (nếu có) và các khoản phí tổn khác nh: chi phí vận
chuyển, lắp đặt, chạy thử...
10
- Tài sản cố định do xây dựng cơ bản bàn giao: Nguyên giá bao gồm giá trị

- Xây lắp trang bị thêm TSCĐ.
- Cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lực và kéo dài thời gian sử dụng của TSCĐ.
- Tháo dỡ 1 hay một bộ phận của TSCĐ.
Nguyên giá TSCĐ là cơ sở để tính khấu hao và lập bảng cân đối tài sản. Tuy
nhiên hạn chế của nó là không phản ánh đợc giá trị còn lại, trạng thái kỹ thuật của
TSCĐ.
2.2. Giá trị hao mòn của TSCĐ
Giá trị hao mòn của TSCĐ phản ánh phần vốn đầu t đã thu hồi đợc thông qua
viêc chuyển dịch phần giá trị TSCĐ vào chi phí giá thành sản phẩm trong quá trình
tài sản này tham gia vào sản xuất kinh doanh.
2.3. Giá trị còn lại của TSCĐ:
Thể hiện phần giá trị chựa đợc chuyển dịch vào chi phí giá thành sản phẩm
của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này đợc xác định bằng cách lấy nguyên giá trừ đi giá
trị hao mòn của TSCĐ.
Giá trị còn lại phản ánh đúng số vốn còn phải tiếp tục thu hồi trong quá trình
sử dụng tài sản cố định để đảm bảo vốn đầu t cho việc mua sắm, xây dựng tài sản.
Nhng giá trị còn lại của TSCĐ cũng có nhợc điểm ở chỗ khôlng phản ánh đợc
phần vốn mà ta thu hồi đợc.
Mối liên hệ gia 3 chỉ tiêu nêu trên:
Giá trị còn lại = Nguyên giá tài sản cố định - Giá trị hao mòn.
TSCĐ
Mỗi loại giá có tác dụng phản ánh một chỉ tiêu nhất định, xong kèm theo nó
còn có những hạn chế. Trong kế toán TSCĐ phải phản ánh đợc 3 chỉ tiêu nói trên.
12
Thông qua chỉ tiêu, tỷ lệ giữa giá trị còn lại với nguyên giá TSCĐ vẽ phơng
diện kỹ thuật có thể phản ánh một cách tơng đối tình trạng chất lợng của tài sản
hiện có. Tuy nhiên trên thực tế do tốc độ trích khấu hao cơ bản có bị chi phối bởi
một số yếu tố chủ quan của con ngời (nh khấu hao nhanh để chóng thu hồi hoặc
khấu hao chậm để giảm giá thành sản xuất) từ đó mức độ hao mòn không phản
ánh đúng thực chất vẽ tình trạng. TSCĐ.

+ TK 2114 - Phơng tiện vận tải truyền dẫn.
+ TK 2115 - Thiết bị dụng cụ quản lý
+ TK 2116 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
+ TK 2118 - TSCĐ hữu hình khác
* Tài khoản 411 "Nguồn vốn kinh doanh": Tài khoản này dùng để phản ánh
số nguồn vốn kinh doanh hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh
của doanh nghiệp.
Bên nợ: Nguồn vốn kinh doanh giảm do trả vốn cho ngân sách nhà nớc, trả
vốn cho các bên tham gia liên doanh, các cổ đông...
Bên có: Nguồn vốn kinh doanh hiện có của doanh nghiệp tài khoản 411 đợc
chi tiết theo từng nguồn hình thành vốn. Trong đó cần theo dõi chi tiết cho từng tổ
chức, từng cá nhân tham gia góp vốn.
1.2. Hạch toán tăng TSCĐ hữu hình.
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp tăng do rất nhiều nguyên nhân nh đợc cấp
vốn, mua sắm, xây dựng, đợc viện trợ, biếu tặng...
14
* TSCĐ hữu hình đợc cấp (cấp vốn bằng TSCĐ) đợc điều chuyển từ đơn vị
khác hoặc tặng biếu...
Nợ TK 211
Có TK 411
* TSCĐ hữu hình tăng do mua sắm, căn cứ vào các chứng từ liên quan đến
việc mua tài sản (hoá đơn, phiếu chi...) kế toán xác định nguyên giá của TSCĐ, lập
hồ sơ kế toán, lập biên bản giao nhận TSCĐ và tiến hành ghi sổ:
Nợ TK 211
Nợ TK 133
Có TK 111
Có TK 112
Có TK 331
Có TK 341
* Nếu tài sản cố định hữu hình đợc mua sắm bằng nguồn vốn xây dựng cơ

+ Tuỳ thuộc vào nguồn sử dụng để đầu t, kế toán ghi tăng nguồn vốn kinh
doanh, ghi giảm nguồn vốn đầu t XDCB và quỹ doanh nghiệp.
* Nhận vốn tham gia liên doanh của các đơn vị khác bằng TSCĐ hữu hình:
căn cứ giá trị TSCĐ đợc các bên tham gia liên doanh đánh giá và các chi phí khác
(nếu có) kế toán tính toán nguyên giá của TSCĐ và ghi sổ.
Nợ TK 211
Có TK 411
* Nhận lại TSCĐ hữu hình trớc đây đã góp vốn liên doanh với đơn vị khác,
căn cứ vào giá trị TSCĐ do hai bên liên doanh đánh giá khi trao đổi để ghi tăng
TSCĐ hữu hình và ghi giảm giá trị góp vốn liên doanh.
16
Nợ TK 211
Có TK 222
* Trờng hợp TSCĐ phát hiện thừa phải xác định nguyên nhân để giải quyết.
- Trờng hợp TSCĐ thừa do để ngoài sổ sách (cha ghi sổ) kế toán phải căn cứ
hồ sơ TSCĐ để ghi tăng, cụ thể:
+ Nếu TSCĐ thừa đang sử dụng thì ngoài nghiệp vụ ghi tăng TSCĐ hữu hình
phải căn cứ vào nguyên giá và tỷ lệ khấu hao để xác định giá trị hao mòn làm căn
cứ tính, trích bổ xung khấu hao TSCĐ và chi phí kinh doanh ghi:
Nợ TK 642
Có TK 214
+ Nếu TSCĐ phát hiện thừa đợc xác định là TSCĐ của đơn vị khác thì phải
báo ngay cho đơn vị chủ tài sản đó biết. Nếu cha xác định đợc đơn vị chủ tài sản,
trong thời gian chờ xử lý, kế toán phải căn cứ vào tài liệu kiểm kê, tạm thời phản
ánh vào TK ngoài bảng cân đối kế toán để theo dõi giữ hộ.
* Khi có quyết định của Nhà nớc hoặc của cơ quan có thẩm quyền về đánh
giá lại tài sản và phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại vào sổ kế toán ghi:
- Phần nguyên giá điều chỉnh tăng:
Nợ TK 211
Có TK 412

- Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, phản ánh phần giá trị còn lại vào chi
phí bất thờng, ghi giảm nguyên giá và giá trị hao mòn, ghi:
Nợ TK 214
Nợ TK 821
Có TK 211
18
- Các chi phí liên quan đến việc nhợng bán TSCĐ (nếu có) cũng đợc tập hợp
vào bên nợ Tk 821 - chi phí bất thờng.
- Nếu TSCĐ đem nhợng bán đợc hình thành từ vốn vay ngân hàng, thì số tiền
thu đợc do nhợng bán TSCĐ trớc hết phải trả nợ đủ vốn vay và lãi vay ngân hàng,
số còn lại đơn vị mới đợc sử dụng cho những mục đích thích hợp.
Khi trả nợ vốn vay ngân hàng.
Nợ TK 315
Nợ TK 341
Có TK 111 hoặc 112
- Khi nhợng bán TSCĐ dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án:
Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)
Nợ TK 214
Có TK 211
- Nhợng bán TSCĐ đầu t, mua sắm bằng quỹ phúc lợi, dùng vào hoạt động
phúc lợi, ghi:
Nợ TK 4313 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)
Nợ TK 214
Có TK 211
* Thanh lý TSCĐ:
TSCĐ thanh lý là những TSCĐ h hỏng không thể tiếp tục sử dụng đợc, những
TSCĐ lạc hậu về mặt kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh
doanh mà không thể nhợng bán đợc. Khi có TSCĐ thanh lý đơn vị phải ra quyết
định thanh lý, thành lập ban thanh lý TSCĐ và lập biên bản thanh lý TSCĐ. Ban
thanh lý TSCĐ nhiệm vụ thực hiện việc thanh lý TSCĐ và lập "biên bản thanh lý

đầu t góp vốn liên doanh theo giá trị do 2 bên thống nhất đánh giá, đồng thời số
chênh lệch giữa giá trị vốn góp với giá trị còn lại của TSCĐ đợc phản ánh vào TK
412 chênh lệch đánh giá lại tài sản.
Nợ TK 222
Nợ TK 214
Nợ TK 412 (trờng hợp phát sinh chênh lệch giá giảm)
Có TK 211
Có TK 412 (Trờng hợp phát sinh chênh lệch giá tăng)
TSCĐ hữu hình thiếu phát hiện khi kiểm kê
Căn cứ vào biên bản kiểm TSCĐ và kết luận của hội đồng kiểm kê để hạch
toán chính xác kịp thời theo từng nguyên nhân cụ thể:
- Trờng hợp chờ quyết định xử lý:
Nợ TK 214
Nợ TK 138
Có TK 211
Khi có quyết định xử lý sẽ ghi có TK 138 (1381) và ghi nợ các tài khoản có
liên quan (1388,411,821...)
- Trờng hợp có quyết định xử lý ngay: Tuỳ thuộc vào quyết định xử lý ghi.
Nợ TK 214
Nợ TK 138
Nợ TK 411 (Nếu đợc phép ghi giảm vốn)
Nợ TK 821 (Nếu doanh nghiệp chịu tổn thất)
Có TK 211
c. Trả lại TSCĐ cho các bên tham gia liên doanh: căn cứ vào biên bản bàn
giao kế toán ghi:
21
Nợ TK 411 (giá trị còn lại)
Nợ TK 214
Có TK 211
Phần chênh lệch giữa giá trị góp vốn với giá trị còn lại, thanh toán cho đơn vị

tài chính
TK 821
tài chínhtài chính
Góp vốn liên doanh cho thuê
tài chính
Nhượng bán, thanh lý TSCĐ
TK 411
Trả lại TSCĐ cho các bên
liên doanh cổ đông
23
2. Hạch toán tăng giảm tài sản cố định vô hình
2.1. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 213 "Tài sản cố định vô hình"
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của
toàn bộ TSCĐ vô hình cuả doanh nghiệp.
Kết cấu và nội dung của tài khoản
Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng thêm.
Bên có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm trong kỳ
D nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có ở doanh nghiệp.
Tài khoản 213 - TSCĐ vô hình có 6 tài khoản cấp 2
2131 - Quyền sử dụng đất
2132 - Chi phí thành lập doanh nghiệp
2133 - Bằng phát minh sáng chế
2134 - Chi phí nghiên cứu phát triển
2135 - Chi phí về lợi thế thơng mại
2136 - TSCĐ vô hình khác
2.2. Hạch toán bằng TSCĐ vô hình
* Mua TSCĐ vô hình ghi:
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Có TK 111

vô hình
tăng
theo
nguyên
giá
TK 111, 112, 331, 341
Nhận góp vốn, được cấp, tặng biếu
bằng TSCĐ vô hình
Mua sắm TSCĐ vô hình
TK 222, 228
Nhận lại TSCĐ góp vốn liên doanh
cho thuê tài chính
TK 111, 112
Nhận lại TSCĐ góp vốn liên doanh
TK 241
Tập hợp chi phí TSCĐ vô hình là các

Trích đoạn Kiểm tra và đánh giá lại tài sản cố định. Hạch toán chi tiết TSCĐ Hạch toán tổng hợp tài sản cố định Hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình trang bị và sử dụng TSCĐ Quá trình hình thành và phát triển củacông ty.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status