1 LI M U
Bc vo nn kinh t th trng ngy cng phỏt trin v hi nhp sõu rng
nh nc ta hin nay thỡ phng trõm ti a hoỏ li nhun ngy cng tr nờn
khú khn hn. Cỏc nh qun tr ti chớnh cng au u hn khi ng trc ỏp
lc cnh tranh gy gt v mc tiờu li nhun. Cụng vic ú bao gm gii quyt
vn quan trng l gii quyt khõu u ra v ti u hoỏ vic s dng cỏc yu
t u vo. Vn l yu t tiờn quyt trong mi hot ng ca bt k doanh
nghip no hin nay, nú cng th hin trờn nhiu khớa cnh v quy mụ, cht
lng ca ngun vn huy ng, v hiu qu s dng vn. Khi trong nn kinh t
th trng cnh tranh thỡ gi õy vn quan tõm ca cỏc nh qun tr ti chớnh
khụng ch dng li vic qun tr kt qu th trng u ra thỡ doanh nghip no
bit tn dng khai thỏc cỏc yu t u vo thỡ doanh nghip ú cng sm t
c mc tiờu cui cựng ca mỡnh. Huy ng vn vi chi phớ ti u ó khú thỡ
vic s dng ng vn huy ng ú sao cho em li kt qu tt nht li l mt
vn cng khú. Hin nay, cụng tỏc qun tr vn núi chung v vn c nh núi
riờng ca cỏc doanh nghip ngy cng c chỳ trng hn, song chỳng ta cú th
nhn thy rng vic qun tr vn c inh trong cỏc doanh nghip hin nay ang
b m nht do c im ca vn c nh núi chung l nh hng trong thi gian
lõu di nờn ớt c quan tõm. Vn c nh thng chim t trng cao trong tng
vn kinh doanh ti cỏc doanh nghip. Vn c nh cú nh hng rt ln n
hot ng kinh doanh, hiu qu s dng vn núi chung v vic quay vũng vn
ca doanh nghip. Chớnh vỡ vy, cụng tỏc qun tr vn c nh l ht sc cn
thit. Trong iu kin Vit Nam hi nhp kinh t m rng thỡ cú nhiu vn
m cỏc doanh nghip cn phi quan tõm thng trong cnh tranh, m mt trong
vn ú l quy mụ doanh nghip, cht lng hot ng ca cỏc doanh nghip
Vit Nam.
Chớnh vỡ vy cú c iu ú trc ht cỏc doanh nghip phi t
CHƯƠNG I. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
3 1.1- KHI QUT CHUNG V VN CA DOANH NGHIP
1.1.1 - Vn l gỡ?
hot ng sn xut kinh doanh ca cỏc doanh nghip thc s cú hiu
qu thỡ iu u tiờn m cỏc doanh nghip quan tõm v ngh n l lm th no
cú vn v s dng nú nh th no em li hiu qu cao nht. Vy vn
t ra õy - Vn l gỡ? Cỏc doanh nghip cn bao nhiờu vn thỡ cho hot
ng sn xut kinh doanh ca mỡnh.
Cú rt nhiu quan nim khỏc nhau v vn. Vn trong cỏc doanh nghip l
mt qu tin t c bit. Mc tiờu ca qu l phc v cho sn xut kinh
doanh, tc l mc ớch tớch lu ch khụng phi mc ớch tiờu dựng nh mt vi
qu tin t khỏc trong cỏc doanh nghip. ng trờn cỏc giỏc khỏc nhau ta cú
cỏch nhỡn khỏc nhau v vn nhng mi quỏ trỡnh sn xut kinh doanh u cú th
khỏi quỏt thnh:
Vn ca doanh nghip l biu hin bng tin ca vt t, ti sn c u
t vo quỏ trỡnh sn xut kinh doanh ca doanh nghip nhm thu li nhun.
Ta thy vn cú mt s c im sau:
Th nht: Vn l hng hoỏ c bit vỡ cỏc lý do sau:
♦
Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định (TSCĐ), TSCĐ
dùng trong kinh doanh tham gia hồn tồn vào q trình kinh doanh nhưng về
mặt giá trị thì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh.
Vốn cố định biểu hiện dưới hai hình thái:
- Hình thái hiện vật: Đó là tồn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh
của các doanh nghiệp. Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, cơng cụ...
- Hình thái tiền tệ: Đó là tồn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu hao
khi chưa được sử dụng để sản xuất TSCĐ, là bộ phận vốn cố định đã hồn thành
vòng ln chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu.
♦
Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu
động. Vốn lưu động tham gia hồn tồn vào q trình kinh doanh và giá trị có
thể trở lại hình thái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hố. Nó là bộ
phận của vốn sản xuất, bao gồm giá trị ngun liệu, vật liệu phụ, tiền lương...
Những giá trị này được hồn lại hồn tồn cho chủ doanh nghiệp sau khi đã bán
hàng hố.Trong q trình sản xuất, bộ phận giá trị sức lao động biểu hiện dưới
hình thức tiền lương đã bị người lao động hao phí nhưng được tái hiện trong giá
trị mới của sản phẩm, còn giá trị ngun, nhiên vật liệu được chuyển tồn bộ
vào sản phẩm trong chu kỳ sản xuất kinh doanh đó. Vốn lưu động ứng với loại
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
5 hình doanh nghiệp khác nhau thì khác nhau. Đối với doanh nghiệp thương mại
thì vốn lưu động bao gồm: Vốn lưu động định mức và vốn lưu động khơng định
mức. Trong đó:
- Vốn lưu động định mức: Là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong kỳ, nó bao gồm vốn dự trữ vật tư
N phi tr: L khon n phỏt sinh trong quỏ trỡnh kinh doanh m
doanh nghip cú trỏch nhim phi tr cho cỏc tỏc nhõn kinh t nh n vay ngõn
hng, n vay ca cỏc ch th kinh t, n vay ca cỏ nhõn, phi tr cho ngi
bỏn, phi np ngõn sỏch ...
Vn ch s hu: L ngun vn thuc s hu ca ch doanh nghip v
cỏc thnh viờn trong cụng ty liờn doanh hoc cỏc c ụng trong cụng ty c phn.
Cú ba ngun c bn to nờn vn ch s hu ca doanh nghip, ú l:
- Vn kinh doanh: Gm vn gúp (Nh nc, cỏc bờn tham gia liờn doanh,
c ụng, cỏc ch doanh nghip) v phn lói cha phõn phi ca kt qu sn xut
kinh doanh.
- Chờnh lch ỏnh giỏ li ti sn (ch yu l ti sn c nh): Khi nh
nc cho phộp hoc cỏc thnh viờn quyt nh.
- Cỏc qu ca doanh nghip: Hỡnh thnh t kt qu sn xut kinh doanh
nh: qu phỏt trin, qu d tr, qu khen thng phỳc li.
Ngoi ra, vn ch s hu ca doanh nghip bao gm vn u t XDCB
v kinh phớ s nghip (khon kinh phớ do ngõn sỏch nh nc cp, phỏt khụng
hon li sao cho doanh nghip chi tiờu cho mc ớch kinh t lõu di, c bn, mc
ớch chớnh tr xó hi...).
1.1.2.3 - Phõn loi theo thi gian huy ng v s dng vn thỡ ngun vn
ca doanh nghip bao gm:
Ngun vn thng xuyờn: L ngun vn m doanh nghip s dng
ti tr cho ton b ti sn c nh ca mỡnh. Ngun vn ny bao gm vn ch s
hu v n di hn ca doanh nghip. Trong ú:
- N di hn: L cỏc khon n di hn mt nm hoc phi tr sau mt k
kinh doanh, khụng phõn bit i tng cho vay v mc ớch vay.
Ngun vn tm thi: õy l ngun vn dựng ti tr cho ti sn lu
ng tm thi ca doanh nghip. Ngun vn ny bao gm: vay ngõn hng, tm
1.1.3 - Vai trũ ca vn i vi hot ng sn kinh doanh ca doanh
nghip trong iu kin nn kinh t th trng hin nay
V mt phỏp lý: Mt doanh nghip khi mun thnh lp thỡ iu kin
u tiờn l doanh nghip phi cú mt lng vn nht nh m lng vn ny ti
thiu phi bng lng vn phỏp nh, khi ú a v phỏp lý ca doanh nghip
mi c xỏc lp. Trong trng hp quỏ trỡnh hot ng kinh doanh, vn doanh
nghip khụng t c iu kin m lut phỏp quy nh thỡ kinh doanh ú s b
chm dt hot ng nh: phỏ sn hoc sỏp nhp doanh nghip. Nh vy, cú th
xem vn l mt trong nhng c s quan trng m bo s tn ti t cỏch
phỏp nhõn ca mt doanh nghip trc phỏp lut.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
8 ♦
Về mặt kinh tế: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong
những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nó khơng
những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền cơng nghệ để
phục vụ cho q trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh
doanh được diễn ra thường xun và liên tục. Vốn đảm bảo cho q trình sản
xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng
cạnh tranh trên thị trường đặc biệt trong giai đoạn hiện nay - một nền kinh tế
phát triển theo xu hướng tồn cầu hố, hội nhập. Ngồi ra, vốn còn là một trong
những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có và tương lai về sức lao
động, nguồn hàng hố, mở rộng, phát triển trên thị trường, mở rộng lưu thơng và
tiêu thụ hàng hố, là chất keo dính kết q trình và quan hệ kinh tế, là dầu bơi
trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt động. Trong q trình sản xuất kinh doanh, vốn
tham gia vào tất cả các khâu từ sản xuất đến tiêu thụ và cuối cùng nó lại trở về
mối quan hệ giữa “kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra”.
Hiệu quả kinh doanh =
Kết quả đầu ra
Chi phí đầu vào
- Về mặt đinh lượng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ
kinh tế xã hội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ
ra. Người ta chỉ thu được hiệu quả khi kết quả đầu ra lớn hơn chi phí đầu vào.
Hiệu quả càng lớn chênh lệch này càng cao.
- Về mặt định tính: Hiệu quả kinh tế cao biểu hiện sự cố gắng nỗ lực, trình
độ quản lý của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống công nghiệp, sự gắn bó của
việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục
tiêu chính trị - xã hội.
Có rất nhiều cách phân loại hiệu quả kinh tế khác nhau, nhưng ở đây em
chỉ đề cập đến vấn đề nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn tại doanh nghiệp. Như
vậy, ta có thể hiểu hiệu quả sử dụng vốn như sau:
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: Là một phạm trù kinh tế phản
ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản
xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất.
Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề phức tạp có liên quan tới tất cả các
yếu tố của quá trình SXKD (ĐTLĐ, TLLĐ) cho nên doanh nghiệp chỉ có thể
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
10 nâng cao hiệu quả trên cơ sở sử dụng các yếu tố cơ bản của q trình kinh doanh
có hiệu quả. Để đạt được hiệu quả cao trong q trình kinh doanh thì doanh
nghiệp phải giải quyết được các vấn đề như: đảm bảo tiết kiệm, huy động thêm
V
D
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11 Trong ú:
H
v
- Hiu qu s dng ton b vn ca doanh nghip.
D - Doanh thu thun ca doanh nghip trong k.
V - Ton b vn s dng bỡnh quõn trong k.
Vn ca doanh nghip bao gm: vn c nh v vn lu ng, do ú ta
cú cỏc ch tiờu c th sau:
Hiu qu s dng vn c nh
H
VC
=
cd
V
D
Trong ú: H
VC
: Hiu qu s dng VC
V
c
Cỏc ch tiờu phn ỏnh t sut li nhun.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
12
T sut li nhun ca ton b vn kinh doanh.
T
LN
Vkd
=
Vkd
LNST
x100
Trong ú:
T
LN
Vkd
- T sut li nhun tng vn kinh doanh.
LNST - Tng li nhun sau thu trong k.
Vkd
- Tng vn kinh doanh bỡnh quõn trong k.
T sut li nhun vn lu ng:
1.2.3 - Mt s ch tiờu khỏc phn ỏnh hiu qu s dng vn lu ng
ca doanh nghip:
1.2.3.1 - Tc luõn chuyn VL:
L mt ch tiờu cht lng tng hp phn ỏnh trỡnh t chc, qun lý v
hiu qu s dng vn ca DN. Nú bao gm cỏc ch tiờu sau:
S vũng quay ca vn lu ng trong k:
L s ln luõn chuyn vn lu ng trong k, nú c xỏc nh nh sau:
C =
ld
V
D
Trong ú: C - S vũng quay vn lu ng.
D - Doanh thu thun trong k.
V
l
- Vn lu ng bỡnh quõn trong k.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
13 Vốn lưu động bình quân tháng, quý, năm được tính như sau:
Vốn LĐBQ tháng = (V
LĐ
đầu tháng + V
LĐ
cuối tháng)/2
Vốn LĐBQ quý, năm = (V
♦
Hệ số đảm nhiệm LVĐ: H =
D
V
LD
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra được một đồng doanh thu thì doanh
nghiệp cần bao nhiêu đồng VLĐ. Hệ số này càng nhỏ càng tốt.
♦
Mức tiết kiệm VLĐ:
Nó thể hiện trong quá trình sử dụng VLĐ do sự thay đổi tốc độ quay của
nó. Có hai cách xác định:
♦ Cách 1: M
-+
= V
LĐ1
-
0
1
C
D
Trong đó: M
-+
- Mức tiết kiệm hay lãng phí VLĐ.
V
LĐ1
- Vốn lưu động bình quân kỳ này.
D
1
các khoản phải thu, phải trả để từ đó tìm ra ngun nhân của các khoản nợ đến
hạn chưa đòi được hoặc ngun nhân của việc tăng các khoản nợ đến hạn chưa
đòi được.
♦
Phân tích khả năng thanh tốn: Khả năng thanh tốn của DN phản ánh
mối quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năng thanh tốn trong kỳ với các
khoản phải thanh tốn trong kỳ. Nhóm chỉ tiêu này bao gồm các chỉ tiêu sau:
*Hệ số thanh tốn ngắn hạn =
TSLĐ
Nợ ngắn hạn
* Hệ số thanh tốn tức thời =
Vốn bằng tiền
Nợ đến hạn * Hệ số thanh tốn
nhanh =
Vốn bằng tiền +Các khoản
phải thu
Nợ ngắn hạn
Ngồi ra, ta còn sử dụng chỉ tiêu về cơ cấu tài chính như:
* Hệ số nợ vốn cổ phần =
∑
Nợ phải trả
∑
Vốn chủ sở hữu
ty c thit k vi tng din tớch 17214 M2. Nh mỏy ó c u t vi s
vn l :5.539.890.000 ng .S lao ng l 179 ngi trong ú lao ng trc
tip l 130 ngi , s lao ng giỏn tip l 49 ngi ,S lao ng nam l 162
ngi chim 90,5% ,s lao ng n l 17 ngi chim 9,4% .Trỡnh i hc
cú 23 ngi trung cp 17 ngi,cụng nhõn k thut 50 ngi .
Phn ln h thng mỏy múc ,thit b c nhp t Trung Quc, vi cụng
sut thit k hin nay 630.000b/nm, hng nm nh mỏy thu hỳt trờn 100 lao
ng ca a phng v mt s a phng lõn cn. Thu nhp bỡnh quõn ca
cụng nhõn trc tip t 1.200.000 ng /thỏng .Cỏn b qun lý v qun lý phõn
xng t 1.700.000ng/thỏng.
Tri qua hn 7 nm xõy dng v phỏt trin, tỡnh hỡnh hot ng sn xut
kinh doanh ca cụng ty cng gp khỏ nhiu thun li. Cụng ty tuy cha cú mt
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
16 ch ng cao trờn th trng song cụng ty ó l lc khụng ngng i mi cụng
ngh thay th mỏy múc, thit b nh xng, c s h tng nhm nõng cao nng
lc sn xut kinh doanh ca mỏy múc thit b ci thin iu kin lm vic
nghiờn cu v a dng hoỏ sn phm ỏp ng kp thi nhu cu ca th trng,
gim chi phớ nhm gim giỏ thnh mt cỏch hp lý trong iu kin cht lng
sn phm vn m bo cú th cnh tranh c.
2.1.2. c im b mỏy qun lý sn xut kinh doanh Cụng ty
TNHH Tr Mi.
2.1.2.1: C cu t chc b mỏy qun lý:
Trong doanh nghip vic t chc qun lý luụn úng vai trũ quan trng,
vic t chc qun lý mt cỏch khoa hc rt cn thit vỡ nú gúp phn giỳp cho
vic sn xut kinh doanh ca doanh nghip t kt qu cao, tng kh nng cnh
tranh ca doanh nghip trờn th trng t c nhng mc tiờu m doanh
+ Lập kế hoạch tạo nguồn vốn và sử dụng vốn.
+ Quản lý tồn bộ cơng tác tiêu thụ sản phẩm.
+ Nghiên cứu đề xuất và quản lý giá tiêu thụ sản phẩm.
+ Lập kế hoạch mua vật tư và cấp phát vật tư .
GIÁM ĐỐC
Phòng kỹ thuật
Phòng hành
chính kế tốn
Phòng kinh
doanh
Xưởng sản
xuất
Bộ phận kho Xuất xưởng
Phòng kế hoạch
đầu tư_TC
Phòng phun
sơn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
18 - Phũng k thut :
Trờn c s hot ng sn xut, cỏc ti liu liờn quan do phũng k hoch
cung cp lm cn c thit k, xõy dng cỏc ch tiờu k thut cho tng loi sn
phm, kim tra vic thc hin k hoch ó trỡnh duyt.
Phũng k thut gm :
+ 01 trng phũng, 01 nhõn viờn ph trỏch k thut xng sn xut nha
kiờm kim tra cht lng sn xut nha, 01 nhõn viờn k thut xng sn xut
xớch kiờm kim tra cht lng cỏc sn phm xớch sn xut.
B phn sn xut ca cụng ty TNHH Tr Mi dc t chc ti 4 phõn
xng vi cỏc chc nng nhim v khỏc nhau vi quỏ trỡnh sn phm do phú
giỏm c sn xut k thut ph trỏch
+ Phõn xng nha : gm 36 ngi phõn xng ny chuyờn sn xut cỏc
nha.
+ Phõn xng xớch :gm 32 ngi cú nhim v sn xut xớch.
+ Phõn xng phun sn : gm 21 ngi phõn xng nay cú nhim v tip
nhn cỏc nha cỏc khung xe phun sn .
+ Phõn xng únh gúi: gm 13 ngi cú nhim v úng gúi cỏc sn
phm ó hon thnh, nhm bo qunn phm.õy l khõu cui cựng ca sn
phm.
Cỏc phõn xng nay cú mi quan h mt thit vi nhau.
* Quy trỡnh sn xut sn phm chớnh
+Cỏc nhúm sn phm chớnh ca doanh nghip:
- Sn phm nha ph tựng xe mỏy
- Sn phm dõn dng.
- Xớch xe mỏy phc v cho nhu cu th trng trong nc.
Cụng ty sn xut nhiu loi sn phm vi nhiu loi a dng v phong
phỳ. Sn phm ca cụng ty l cỏc sn phm n chic hoc hng lot nờn mi
sn phm cú mt quy trỡnh cụng ngh khỏc nhau ũi hi tớnh chớnh xỏc n tng
chi tit. Vỡ vy mi sn phm c ch to vi ngng quy trỡnh cụng ngh riờng
Quy trỡnh sn xut mt loi sn chớnh : Nha xe mỏy.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
20
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
21 2.2 - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY
TNHH TRÀ MI.
2.2.1 - Khái quát chung về nguồn vốn của công ty
Cũng như những DN khác, công ty đã chủ động và tự tìm kiếm cho mình
nguồn vốn thị trường để phục vụ tốt hơn hoạt động SXKD của DN. Nhờ sự năng
động, sáng tạo, công ty đã nhanh chóng thích ứng với kiều kiện, cơ chế thị
trường nên kết quả hoạt động SXKD của công ty trong những năm qua rất đáng
khích lệ. Tuy nhiên, do sự cạnh tranh gay gắt trong cơ chế mới nên doanh
nghiệp đã có phần nào chịu ảnh hưởng theo cơ chế chung. Để hiểu rõ hơn về kết
quả kinh doanh của công ty ta phải hiểu, biết xem công ty đã sử dụng các nguồn
lực, tiềm năng sẵn có của mình như thế nào? Trong đó, việc đi sâu, phân tích về
hiệu quả sử dụng vốn tại công ty là rất cần thiết. Qua xem xét tình hình hoạt
động kinh doanh của công ty năm 2007 cho thấy tổng số vốn đầu tư vào hoạt
động SXKD là: 49.797.246.528 đồng (ở đầu năm 2007) đến cuối năm số vốn
này tăng lên tới: 70.128.306.434 đồng. Trong đó, đầu năm:
- Vốn lưu động chiếm: 10.586.697.975 đồng.
- Vốn cố định chiếm: 9.210.548.553 đồng.
Đến cuối năm số vốn này đạt lần lượt là:
- Vốn cố định: 10.037.655.134 đồng.
- Vốn lưu động: 60.090.651.320 đồng.
Nguồn vốn này hình thành từ hai nguồn: (Cuối năm 2007)
- Vốn chủ sở hữu: 3.550.150.632 đồng.
- Nợ phải trả: 66.578.155.822 đồng.
Cụ thể về nguồn vốn của công ty được thể hiện qua bảng sau:
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
H s n di hn =
N di hn = 3874
= 52,18%
Vn CSH +N di hn 3.550 +3.874
T vic tớnh toỏn trờn ta thy:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
23 - Hệ số nợ của công ty rất lớn (94,94%) trong khi đó vốn tự có chỉ chiếm
một phần rất nhỏ trong tổng nguồn (5,06%). Để đánh giá chính xác hơn ta đi vào
phân tích bảng biểu sau:
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
24 Biểu 2: Cơ cấu tài sản của công ty TNHH Trà Mi năm 2006:
Đơn vị : Triệu đồng
Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm Chênh lệch
Lượng % Lượng % Lượng %
Tổng giá trị TS 49798 100 70128 100 20330 -
I. TSLĐ & ĐTNH 40587 81,5% 60.091 85,69% 19.504 4,19%
1. Vốn bằng tiền 3155 6,34% 2871 4,09% - 284 -2,25%
2. Nợ phải thu 13147 26,4% 27906 39,79% 14759 13,39%
3. Hàng tồn kho 13915 27,94% 22084 31,49% 8169 3,55%
4. LSLĐ khác 10370 20,82% 7230 10,31% -3140 -
10,51%
của cơng ty. Vì các khoản nợ phải thu này khơng sinh lời, làm giảm tốc độ quay
vòng của vốn. Để đáp ứng đủ cho các nhu cầu về các nguồn khác thì DN phải đi
vay, phải trả lãi suất. Đây là điều còn hạn chế trong sử dụng vốn của Cơng ty,
đòi hỏi cơng ty cần xem xét để đưa ra phương án tốt nhất cho việc sử dụng vốn
của mình.
♦ Về hàng hố tồn kho: Tại thời điểm ngày 31/12/2006 là 22.084 triệu
đồng chiếm 31,49% tổng giá trị tài sản so với tổng giá trị TSLĐ thì hàng hố tồn
kho chiếm 36,75%, trong khi đó vốn bằng tiền 2871 trđ chiếm 4,09%, nợ phải
thu của cơng ty 27.906 triệu đồng chiếm 39,79%. Điều này cho thấy việc sử
dụng vốn chưa hiệu quả, phần lớn vốn lưu động đọng ở khâu thanh tốn, cơng
nợ.
♦ Giá trị vật tư, hàng hố tồn kho, ứ đọng khơng cần dùng, kém phẩm
chất, chưa có biện pháp xử lý kịp thời nhất là vật tư ứ đọng từ những cơng trình
rất lâu khơng còn phù hợp nữa. Gánh nặng chi phí bảo quản, cất giữ tăng thêm
làm cho tình hình tài chính của DN càng khó khăn.
♦ Về tài sản cố định: TSCĐ của cơng ty là 9613 trđ chiếm 13,7% trong
tổng tài sản, trong đó ngun giá là 24.916 triệu đồng chiếm 35,53% giá trị còn
lại là 9613 triệu đồng chiếm 38,58% ngyn giá, tỷ lệ hao mòn là 61,42%. So
với thời điểm đầu năm 2001, ngun giá là 21.653 triệu đồng chiếm 43,48%,
ngun giá TSCĐ tăng 3263 triệu đồng, tài sản tăng thêm một phần bởi điều
chỉnh giá, chủ yếu do DN đầu tư mới vào các trang thiết bị, kỹ thuật phục vụ
cho văn phòng, đội thi cơng ...
♦ Giá trị còn lại của TSCĐ là 38,58% cho thấy tài sản của cơng ty cũ
nhiều, mức độ đầu tư đổi mới TSCĐ trong các năm q chậm. Ngồi ra, có thể
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN