Bộ giáo dục và đào tạo Bộ Nông nghiệp và PTNT
Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam
____________________________ Phạm Ngọc Tuấn
Nghiên cứu nguyên liệu tạo bầu ơm v quản lý
dinh dỡng khoáng đối với cây giống trong bầu
Chuyên ngành: Đất và dinh dỡng cây trồng
Mã số: 62.62.15.01
Tóm tắt luận án tiến sỹ nông nghiệp H Nội - 2009
Công trình đ công bố có liên quan đến luận án
1. Phạm Ngọc Tuấn, Cao Kỳ Sơn, Bùi Đình Dinh, Lê Văn Đức, Nguyễn
Thị Tân và cộng sự (2004). Kết quả bớc đầu nghiên cứu sản xuất giá
thể dinh dỡng ơm cây chè giống. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, số 3/2004, Hà Nội.
2. Phạm Ngọc Tuấn, Cao Kỳ Sơn, Phạm Văn Toản (2005). Kết quả
nghiên cứu xử lý phế thải Nhà máy giấy Bãi Bằng làm nguyên liệu sản
xuất bầu ơm cây . Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số
16/2005, Hà Nội.
3. Phạm Ngọc Tuấn, Cao Kỳ Sơn (2006). Xác định liều lợng phân bón
thích hợp cho cây chè giống trong bầu ơm. Tạp chí Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, số 16/2006, Hà Nội (Tài liệu tham khảo đăng
trong Tạp chí số 19/2006, tr. 84).
4. Phạm Ngọc Tuấn, Cao Kỳ Sơn (2006). Xác định liều lợng phân bón
thích hợp cho cây xoài giống gốc ghép trong bầu ơm. Tạp chí Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, số 19/2006, Hà Nội.
5. Phạm Ngọc Tuấn, Cao Kỳ Sơn, Lê Thị Minh Lơng, Hoàng Văn
Quyết (2008). Nghiên cứu sử dụng giá thể nền hữu cơ GT05 trồng rau
an toàn trên nhà gác trong thành phố. Tạp chí Khoa học đất N
o
31-
2008, Hà Nội.
6. Cao Kỳ Sơn, Phạm Ngọc Tuấn, Lê Thị Minh Lơng (2008). Nghiên
cứu lựa chọn giá thể cứng thích hợp trồng da chuột, cà chua thơng
phẩm trong nhà plastic theo hớng sản xuất nông nghiệp CNC. Tạp chí
Khoa học đất N
o
- Xây dựng quy trình xử lý một số nguyên liệu hữu cơ, trên cơ sở đó xác định đợc tỷ lệ
phối trộn bầu ơm có đất và không đất thích hợp cho một số cây trồng (3 nhóm cây):
cây ăn quả (cây xoài ghép), cây công nghiệp
(cây chè cắm hom) và cây lâm nghiệp (cây
thông trồng hạt).
- Xác định tỷ lệ, liều lợng dinh dỡng NPK cân đối, hợp lý đối với cây xoài ghép, cây
chè hom và cây thông giống trong bầu ơm.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng bầu ơm mới và công thức phân bón mới đối với 3
loại cây trồng trên.
3. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp những căn cứ khoa học để lựa
chọn nguyên liệu và xác định tỷ lệ phối trộn đất, chất hữu cơ và vô cơ thích hợp làm bầu
ơm cây; xác định tỷ lệ, liều lợng dinh dỡng hợp lý bón thúc cho cây trong bầu; bổ sung
thêm nguồn tài liệu khoa học cho những nghiên cứu về bầu ơm. ý nghĩa thực tiễn: Góp
phần phục vụ Chơng trình nghiên cứu giống Quốc gia và giúp các cơ sở sản xuất cây giống
phối trộn bầu ơm đảm bảo tiêu chuẩn quy định, có biện pháp kỹ thuật chăm bón hợp lý,
nâng cao hiệu quả sản xuất: tăng tỷ lệ sống, tỷ lệ cây xuất vờn, chất lợng cây giống tốt và
rút ngắn thời gian cây lu bầu.
4. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu: Cây xoài ghép, cây chè cắm hom và cây thông trồng hạt trong
bầu ơm. Phạm vi nghiên cứu: Nguyên liệu bầu ơm: phế thải nguyên liệu giấy, than
bùn, phân chuồng, vermiculit, bentonit, một số phân khoáng và dinh dỡng đạm (N), lân
(P), kali (K) của thời kỳ cây con.
5. Những đóng góp mới của luận án 2
- Là công trình đầu tiên nghiên cứu cơ sở khoa học nguyên liệu tạo bầu và xác định tỷ lệ
phối trộn đất, chất hữu cơ và vô cơ thích hợp làm bầu ơm cây.
- Lần đầu tiên ở Việt Nam, nghiên cứu quản lý dinh dỡng cây trồng trong bầu ơm, tiến
; tỉ lệ khí/nớc từ 1/2-1/4; tổng độ hổng 54-96%; giá cả hợp lý để hạ
giá sản phẩm, nguồn cung cấp phải ổn định. Đất và chất hữu cơ thờng có VSV, chất độc
hại đối với cây (Nguyễn Thanh Hiền, 2003). Nguyên liệu thờng sử dụng: đá vụn, đá bọt,
đá bông, perlit, xỉ than, vermiculit, than bùn, mùn ca, bã bùn mía, phế thải nguyên liệu
giấy, phế thải sau trồng nấm, mùn hữu cơ...
1.2.1.2. Tỷ lệ phối trộn nguyên liệu làm bầu ơm
a) Bầu ơm cây ăn quả (xoài): Từ thế kỷ XVIII ở Pháp: 50% hữu cơ (phân động vật) + 50%
cát thô (CIRAD, Nguyễn Minh Châu và ctv, 2001). Ngày nay, CIRAD khuyến cáo hỗn hợp
(%P) [60% vỏ thông ủ + 29% cát thô + 10% than bùn + 0,5% đá vôi nghiền + 0,1% vôi + 0,2%
đôlômit + 0,1% supe photphat + 0,1% vi lợng]. Vùng xích đạo ấn Độ Dơng: 100% đất phù
sa hoặc hỗn hợp (1/2 đất phù sa + 1/2 khoáng puzolan). Trung Quốc: có 2 loại bầu ơm là bầu
có đất và bầu không đất, tỷ lệ đất trong bầu xoài thấp (bảng 1.4). 3
Bảng 1.4. Tỷ lệ đất và hữu cơ trong các loại bầu ơm ở Trung Quốc
Bầu ơm
xoài
Bầu ơm
thông
Nội dung
Có
đất
Không
đất
Có
đất
Nhận xét chung: Nguyên liệu tạo bầu đa dạng: đất, hữu cơ, khoáng sét, phân đa, trung,
vi lợng, v.v... nhng thành phần chính là đất và hữu cơ. Đất chiếm 50-100% khối lợng,
hữu cơ 20-60%, các thành phần khác chỉ từ 0-10% khối lợng. NPK phối trộn ban đầu
thấp (0,1% khối lợng), còn lại bón bổ sung vào giai đoạn sau. Phơng pháp đóng bầu chủ
yếu là thủ công.
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nớc
1.2.2.1. Sản xuất cây giống và sử dụng bầu ơm:
Chi phí bầu xoài chiếm 10-15% giá cây giống, giá bầu ơm 500-1.000đ/bầu. Chi phí bầu
chè thấp, khoảng 10% giá cây giống, 40-50đ/bầu. Bầu thông giá bầu bằng 8-10% giá cây, từ
100-600đ/bầu (Viện TNNH, 2006). Tồn tại: cha xác định đợc tỷ lệ phối trộn thích hợp cho
từng cây; cha kiểm soát đợc nguồn VSV gây bệnh cây; dinh dỡng cha thích ứng; tỷ lệ
sống thấp (Nguyễn Đăng Nghĩa và ctv, 2003).
1.2.2.2. Nguyên liệu làm bầu ơm: Sử dụng nhiều loại, song chủ yếu là đất và hữu cơ,
ngoài ra có khoáng, khoáng sét và phân (hữu cơ, khoáng).
1.2.2.3. Tỷ lệ phối trộn nguyên liệu làm bầu ơm:
Bầu xoài (%P): ở phía Nam (20% đất + 50% mụn dừa + 20% trấu + 5% phân dơi + 5%
lân), ở phía Bắc (50% đất + 35% hữu cơ + 15% phân chuồng). Bầu chè: 100% đất đồi dới 4
20cm. Bầu thông, Ngành Lâm nghiệp khuyến cáo: 90% đất tầng B + 8% phân chuồng hoai
+ 2% supe photphat. Đến nay, về bản chất của bầu ơm có ít tài liệu đề cập tới hoặc đề cập
cha đầy đủ. Cần nghiên cứu tính chất (lý, hóa, sinh học) của bầu ơm để tiêu chuẩn hóa
cho phù hợp với cây trồng.
1.2.2.4. Kích thớc và vật liệu làm túi bầu ơm: Vật liệu làm bầu thờng là túi PE. Kích thớc
túi bầu xoài 12-15cm x 25-30cm (Viện TNNH, 2006). Túi bầu chè 10 x 18cm, đục 4-6 lỗ phía
đáy (Bùi Thế Đạt và ctv, 1999; Chu Thị Thơm và ctv, 2005). Túi bầu thông 7 x 13cm (Nguyễn
Đình Thiêm và ctv, 2002).
1.2.2.5. Chất lợng cây giống: Là số cây xuất vờn phù hợp tiêu chuẩn quy định; tỷ lệ cây
xoài xuất vờn: ở phía Bắc 75-85%, ở phía Nam 80-87%; tỷ lệ cây chè xuất vờn : ở phía
3
-
); 0,1-0,4% lân (dạng hút H
2
PO
4
-
, HPO
4
--
, nucleic, phytin); 1-5% kali (dạng hút K
+
) (Đỗ
ánh, 2003; Bùi Đình Dinh, Bùi Huy Hiền, 2004; Hiệp hội Phân bón Quốc tế, 1998).
Dinh dỡng trong bầu ơm, dù có đủ, nhng cây giống vẫn đòi hỏi phải đợc bổ sung định
kỳ các chất dinh dỡng khoáng, đặc biệt là đạm (T. Hartman và E. Kester, 1975). Thành phần
quan trọng để hạt giống nảy mầm và thúc đẩy sinh trởng ở giai đoạn đầu là lân. Để cây sinh
trởng tốt cần đợc cung cấp đủ đạm, lân và kali (R.J. Garner, 1976). Tuy nhiên, cây non rất
mẫn cảm với nồng độ dinh dỡng cao, những nghiên cứu trong bầu khuyến cáo: tỷ lệ phối
trộn NPK không nên vợt quá 1-2% khối lợng bầu.
1.3.3. Quản lý dinh dỡng cho cây trong bầu:
Vấn đề phân bón cho cây trong bầu, một số tài liệu hớng dẫn phối trộn dinh dỡng
khoáng (chủ yếu là phân lân 2% khối lợng) và tỷ lệ phân bón hòa nớc tới (0,1% NPK).
Tuy nhiên, đến nay, cha có tác giả nào ở trong nớc đề cập đến quản lý dinh dỡng cho
cây trong bầu (liều lợng bón, tỷ lệ NPK, thời kỳ bón, phơng pháp bón).
5
(3) Xác định tỷ lệ, liều lợng dinh dỡng NPK cân đối, hợp lý cho cây xoài, cây chè và
cây thông giống trong bầu ơm;
(4) Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng bầu ơm mới và công thức phân bón mới đối với
3 loại cây trồng trên.
2.4. Phơng pháp nghiên cứu
2.4.1. Phơng pháp điều tra: Điều tra ở trong nớc: điều tra 150-200 phiếu/cây; phân
vùng điều tra; lấy mẫu nguyên liệu, bầu ơm để phân tích. Khảo sát ở nớc ngoài:
phỏng vấn, ghi chép, thu thập và phân tích mẫu.
2.4.2. Phơng pháp nghiên cứu về bầu ơm
2.4.2.1. Phơng pháp nghiên cứu về nguyên liệu:
Lựa chọn, phân tích, đánh giá và nghiên cứu xử lý nguyên liệu hữu cơ.
2.4.2.2. Phơng pháp nghiên cứu về tỷ lệ phối trộn bầu ơm
Thí nghiệm 1: Xác định tỷ lệ phối trộn đất, chất hữu cơ và vô cơ làm bầu ơm có
đất thích hợp cho cây xoài giống ghép
a) Thí nghiệm diện hẹp: bố trí 50 bầu cây/1 công thức, nhắc lại 4 lần. Theo dõi: sinh
trởng và tỷ lệ cây xuất vờn. Tỷ lệ phối trộn các công thức: