BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------*****------------
NGUYỄN THỊ NGỌC THỦY
THÀNH PHẦN SÂU HẠI DƯA CHUỘT; MỘT SỐ ðẶC ðIỂM
SINH HỌC, SINH THÁI HỌC VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ LOÀI
RUỒI ðỤC QUẢ (Bactrocera cucurbitae Coquillett) TẠI XÃ AN HÒA –
HUYỆN TAM DƯƠNG – TỈNH VĨNH PHÚC TRONG VỤ XUÂN 2010
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Bảo Vệ Thực Vật
Mã số
: 60.62.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN ðỨC KHIÊM
HÀ NỘI - 2010
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong
bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược
cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH...................................................................viii
1. MỞ ðẦU..........................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài.........................................................................2
1.2. Mục ñích và yêu cầu...............................................................................2
1.2.1. Mục ñích..............................................................................................2
1.2.2. yêu cầu.................................................................................................3
1.3. Ý nghĩa của ñề tài...................................................................................3
1.3.1. Ý nghĩa khoa học.................................................................................3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn.................................................................................3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU....................................................................4
2.1. Những nghiên cứu ngoài nước...............................................................4
2.1.1. Thành phần sâu hại trên dưa chuột......................................................4
2.1.2. Nghiên cứu về loài ruồi ñục quả.........................................................4
2.1.2.1. Thiệt hại do ruồi ñục quả gây ra......................................................5
2.1.2.2. Thành phần loài ruồi ñục quả...........................................................5
2.1.2.3. Một số ñặc ñiểm hình thái, hoạt ñộng của loài ruồi ñục quả............6
2.1.2.4. Thiên ñịch của loài ruồi ñục quả......................................................6
2.1.2.5. Biện pháp phòng trừ.......................................................................15
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước.........................................................19
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .......... iii
2.2.1. Thành phần sâu hại dưa chuột và thiên ñịch của chúng....................19
2.2.2. Tình hình gây hại của ruồi ñục quả...................................................19
2.2.3. Thành phần ruồi ñục quả và phổ ký chủ...........................................20
2.2.4. ðặc ñiểm hình thái, sinh học của ruồi ñục quả.................................21
2.2.5. Biện pháp phòng trừ..........................................................................22
3. ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
4.6.1. Xác ñịnh thời ñiểm ñặt bẫy...............................................................61
4.6.2. Xác ñịnh ñộ cao ñặt bẫy....................................................................62
5. KẾT LUẬN.................................................................................................64
5.1. Kết luận................................................................................................64
5.2. ðề nghị.................................................................................................65
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................66
PHỤ LỤC 1: SỐ LIỆU KHÍ TƯỢNG............................................................76
PHỤ LỤC 2: XỬ LÝ THỐNG KÊ SỐ LIỆU.................................................81
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .......... v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AMOS:
Agricultural Mineral Oils
B.:
Bactrocera
BVTV:
Bảo vệ thực vật
Ctv: Cộng tác viên
DF:
Daylight fluorescent
Bảng 4.7. Nhịp ñiệu sinh sản của ruồi ñục quả B. cucurbitae (Coquillett) hại
dưa chuột tại xã An Hòa – Tam Dương – Vĩnh Phúc..........................51
Bảng 4.8. Sức sinh sản và tuổi tuổi thọ của ruồi ñục quả B. cucurbitae
(Coquillett) hại dưa chuột tại xã An Hòa – Tam Dương – Vĩnh Phúc52
Bảng 4.9. Mật ñộ ruồi ñục quả B. cucurbitae (Coquillett) trên 3 giống dưa
khác nhau tại xã An Hòa – Tam Dương – Vĩnh Phúc.........................54
Bảng 4.10. Mật ñộ ruồi và tỷ lệ hại ở ruộng dưa chuột áp dụng các biện pháp
diệt ruồi khác nhau tại xã An Hòa – Tam Dương – Vĩnh Phúc.........58
Bảng 4.11. Sản lượng dưa chuột bị mất ở các ruộng áp dụng phương pháp
diệt ruồi khác nhau tại xã An Hòa – Tam Dương – Vĩnh Phúc...........59
Bảng 4.12. Hạch toán kinh tế..........................................................................60
Bảng 4.13. Mật ñộ ruồi ñục quả B. cucurbitae (Coquillett) ở các thời ñiểm
ñặt bẫy Flykil 95EC khác nhau trên ruộng dưa tại An Hòa – Tam
Dương – Vĩnh Phúc.............................................................................62
Bảng 4.14. Mật ñộ ruồi ñục quả B. cucurbitae (Coquillett) ở ñộ cao ñặt bẫy
Flykil 95EC khác nhau trên ruộng dưa chuột tại An Hòa – Tam
Dương - Vĩnh Phúc...........................................................................63
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .......... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Tác hại của ruồi ñục quả B. cucurbitae (Coquillett) trên quả dưa
chuột......................................................................................................42
Hình 4.2. Trưởng thành ñực ruồi ñục quả B. cucurbitae (Coquillett)............43
Hình 4.3. Trưởng thành cái ruồi ñục quả B. cucurbitae (Coquillett)..............43
Hình 4.4. Trứng ruồi ñục quả B. cucurbitae (Coquillett)................................43
Hình 4.5. Ấu trùng tuổi 1 ruồi ñục quả B. cucurbitae (Coquillett).................44
Hình 4.6. Ấu trùng tuổi 2 ruồi ñục quả B. cucurbitae (Coquillett).................44
Hình 4.7. Ấu trùng tuổi 3 ruồi ñục quả B. cucurbitae (Coquillett).................45
cucurbitae Coquillett) ñây là loại ruồi có phạm vi phân bố rộng và gây hại
chủ yếu trên dưa chuột, ngoài ra nó còn gây hại trên bầu bí, mướp, dưa hấu,
dưa lê, dưa bở...
Tác hại của ruồi không chỉ gây rụng quả hàng loạt, làm quả phát triển
không ñồng ñều, dị dạng, quả bị thối một phần hoặc toàn phần… dẫn ñến
giảm năng suất, sản lượng mà còn ảnh hưởng ñến mẫu mã chất lượng quả dưa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .......... 1
chuột, từ ñó không ñáp ứng ñược nhu cầu tiêu thụ trong nước và ảnh hưởng
lớn ñến xuất khẩu. Tuy nhiên, trong thực tiễn sản xuất hiện nay hầu như chưa
có biện pháp hữu hiệu nào ñể phòng trừ ruồi hại hiệu quả hơn ngoài việc thu
hoạch sớm vì vậy làm giảm thiệt hại về năng suất và chất lượng quả hoặc sử
dụng quá nhiều thuốc bảo vệ thực vật gây ñộc hại cho người sử dụng, ô nhiễm
môi trường và phá vỡ sự cân bằng sinh thái ñồng ruộng.
ðể bảo vệ cây dưa chuột thì nông dân cả nước nói chung, Vĩnh Phúc
nói riêng trong ñó có nông dân Tam Dương ñã sử dụng nhiều loại thuốc hoá
học vì họ thấy rằng thuốc hoá học ñem lại hiệu quả tức thì. Nhưng do trình ñộ
hiểu biết còn hạn chế họ ñã quá lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật như dùng
nhiều loại thuốc sâu ñộc hại phun ñịnh kỳ nhiều lần trong vụ hoặc thu hoạch
dưa chuột khi chưa hết thời gian cách ly, nhiều người còn dùng nhiều loại
thuốc hạn chế cho rau do vậy, làm ảnh hưởng ñến sức khoẻ người tiêu dùng,
nhiều loài thiên ñịch bị tiêu diệt và phá vỡ quần thể tự nhiên, phá vỡ hệ sinh
thái ñồng ruộng, từ ñó gây nên tình trạng bộc phát sâu bệnh hại trên cây trồng.
Từ thực tiễn trên, ñể góp phần tìm ra thành phần sâu hại; diễn biến phát
sinh gây hại của một số sâu hại chính và một số biện pháp sinh học phòng trừ
ruồi ñục quả có hiệu quả, an toàn với con người, môi trường nhằm ñem lại
sản phẩm dưa chuột sạch cho huyện Tam Dương. Dưới sự hướng dẫn của
PGS.TS Nguyễn ðức Khiêm trường ðại Học Nông nghiệp Hà Nội chúng tôi
toàn với môi trường và sức khoẻ người sản xuất và người tiêu dùng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .......... 3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Những nghiên cứu ngoài nước.
2.1.1. Thành phần sâu hại trên dưa chuột
Dưa chuột là một loài rau ăn quả, sản lượng cao có giá trị kinh tế lớn do
ñó ngày càng ñược ưa chuộng trên thế giới, cũng như nhiều loại cây trồng
khác thành phần sâu hại rất ña dạng và phong phú bao gồm những loài
gây hại chủ yếu và thường xuyên như: Bọ cánh cứng hại dưa Acalymma
vittatum, rệp bông Aphis gossypii, sâu xám Agrotis ipsilon, bọ phấn trắng
Bemisia tabaci, Chrysodeixis eriosoma. Các loại ruồi ñục quả: Bactrocera
atrisetosa , B.cucumis, B.dorsalis, B.papayae, B.solomonesis, B.tau,
Bactrocera cucurbitae [35].
2.1.2. Nghiên cứu về loài ruồi ñục quả
2.1.2.1. Thiệt hại do ruồi ñục quả gây ra
Ruồi ñục quả là ñối tượng gây hại nguy hiểm ñối với những vùng trồng
cây ăn quả và rau ăn quả nói chung. ðể ñảm bảo ñược việc xuất khẩu dưa
chuột của các vùng này thì việc ngăn chặn và tiêu diệt ruồi ñục quả là rất cần
thiết. Theo nghiên cứu thì loài ruồi ñục quả B. Cucurbitae có thể gây hại trên
125 loài cây trồng khác nhau, thiệt hại của chúng gây ra rất lớn, theo thống kê
của Mỹ thì tại Hawaii (1993 – 1994) nơi cao nhất thu ñược từ 500 – 800 ruồi
trên 1 kg trái cây. 73,83% dưa chuột bị hại, 77,3% mướp ñắng bị hại, gây ra
tổn thất rất lớn về kinh tế. ðối với những nơi xuất khẩu trái cây hoặc rau ăn
quả thì ruồi ñục quả là ñối tượng kiểm dịch ñầu bảng.
Khi trái cây không ñược bảo vệ khỏi sự xâm nhiễm, tỷ lệ gây hại do
ruồi ñục quả gây ra rất cao. Ở Serdang, phia tây Malaysia, thiệt hại trên khế
nếu không ñược bảo vệ có thể lên tới 100% (Vijaaysefaran, 1983)[73]. Ở
B.papayae, B.solomonesis, B.tau .
Ruồi ñục quả họ Trybetidae có nhiều loài gây hại trên cây trồng, trên
cay dưa thì loài Bactrocera cucurbitae gây hại lớn nhất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .......... 5
Trên thế giới có khoảng 4.500 loài ruồi ñục quả (Diptera: Tephritidae)
(Drew, 2001)[39]. Trong ñó có 50 loài ñược phân loại là loài dịch hại nguy
hiểm chủ yếu ñối với cây ăn quả và cây rau ăn quả và 30 loài khác ñược ñánh
giá là loài dịch hại thứ yếu (Allwood và Drew, 1997)[24]. Ở những vùng
nhiệt ñới và cận nhiệt ñới như: Châu Á, Châu Phi và các hòn ñảo ở Thái Bình
Dương sự phá hoại của ruồi ñục quả là phổ biến và là trở ngại chính của sản
xuất và xuất khẩu rau quả (Vijsaysegaran, 1998)[75]. Ruồi ñục quả có ảnh
hưởng nghiêm trọng ñến kinh tế, chúng làm mất mùa, giảm xuất khẩu và tăng
các yêu cầu, ñòi hỏi trong công tác kiểm dịch thực vật (White và Elson
Harris, 1992)[77]. Ruồi gây tổn hại ñến cây trồng khi mà con trưởng thành cái
chọc thủng lớp vỏ quả và ñẻ trứng trên quả, ấu trùng ăn phần thịt quả, và
những tác hại ñó khiến cho quả tiếp tục bị thối rữa bở các loại vi sinh vật. Ấu
trùng ăn thịt quả là dạng tác hại nghiêm trọng nhất nó khiến quả thối hỏng
nhanh chóng và không thể tiêu thụ ñược (Mau and Matin, 1992)[59].
2.1.2.3. Một số ñặc ñiểm hình thái, hoạt ñộng của loài ruồi ñục quả
Do tác hại lớn của loài ruồi ñục quả ñối với cây ăn quả và rau ăn quả
mà ñã có rất nhiều nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học của một số
loài ruồi. Kiến thức sinh thái về các loài ruồi Bactrocera ñã ñược ñưa ra trong
nghiên cứu về các loài ruồi ñục quả ở Úc và Hawaii (Drew, 2001)[39]. Những
nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học và phòng trừ ruồi ñục quả
Tephritidae ñã ñược nhiều nhà nghiên cứu xuất ản như McPheron & Steck
(1996)[60], Allwood & Drew (1997)[24], và Aluja & Norrbom (1999)[27].
Sự tương tác giữa ruồi ñục quả và cây ký chủ cùng với hoa quả sau thu hoạch
nhiều loài ruồi Tephritidae khác nhau cũng có một chỉ số liên kết duy nhất với
một loài ruồi nhất ñịnh (Fitt & O’Brien, 1985)[45].
Một số loài ruồi ñược nghiên cứu nhiều nhất như ruồi ñục quả
Queensland, ruồi ñục quả phương ñông, hai loài ruồi này có vòng ñời cơ bản
giống nhau.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .......... 7
* Ở ruồi ñục quả Queensland chúng có tự nhiên ở Úc và ñược Froggatt
mô tả vào năm 1987. ðặc ñiểm lịch sử sự sống của nó ñã ñược Smith et. al
(1997)[71] báo cáo. Ruồi ñục quả Queensland phân bố rộng rãi dọc theo các
vùng phía ñông của Úc từ Cape York ở Queensland ñến ñông Gippsland ở
Victoria, sự bùng phát của ruồi ñục quả có thể xảy ra ở các vùng cách ly
không cùng khu vực nội ñịa New South Wales, Victoria, South Australia
và ở Western Australia (Smith et. Al, 1997)[71]. ðặc ñiểm sinh thái của
loài này ñã ñược nghiên cứu rộng rãi chủ yếu với mục ñích cuối cùng là trừ
khử hoặc hạn chế về số lượng trong 1 khu vực. Các nghiên cứu sinh thái
học cơ bản ñã khảo sát các mối liên hệ giữa các thành phần của môi trường
và ñộ lớn của số lượng ruồi trong một vùng sinh thái, sự phân tán của các
con trưởng thành (Meats, 1998)[62].
* Ruồi ñục quả phương ðông ñược miêu tả ñầu tiên ở ðài Loan là một
trong những loài dịch hại gây hại hiều nhất ở vùng phía ñông Châu Á và Thái
Bình Dương. Nó ñược phân bố rộng rãi xuyên suốt từ Pakistan, Ấn ðộ,
SriLanKa, Myanma, Indonesia, Việt Nam, ñông nam Trung Quốc, ðài Loan,
Hawaii (Weems & Heppener, 1999)[78], loài này tấn công trái cây của trên
300 loài cây trồng và cây dại khác nhau, nó là một phức hợp của ít nhất 52
loài chung huyết thống, bao gồm 40 loài mới nhận dạng và 8 loài có giá trị
kinh té quan trọng và ñược coi là chịu trách nhiệm về việc gây ra các thiệt hại
kinh té lớn ñối với các mùa vụ trên khắp vùng nhiệt ñới Châu Á
+ Pha sâu non (ấu trùng):
ðây là pha gây hại trên quả và gây ra thiệt hại về năng suất lớn nhất ñối
với người trồng dưa. Sâu non có 3 tuổi cơ thể hình trụ dài, phía trước miệng
hơi thu hẹp và hơi cong về bụng, thùy lưng hơi lồi, móc miệng rõ nét, thùy
hậu môn ñơn giản nhỏ là lộ rõ, ñẫy sức dài 7,5 – 11,8mm.
Thời gian phát dục của pha sâu non trung bình từ 4 – 17 ngày tại
Hawaii người ta theo dõi thời gian phát dục của sâu non có thể lên tới 30 – 51
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .......... 9
ngày, trong ñiều kiện nhiệt ñộ 300C tại Philippin thời gian phát dục của sâu
non từ 4 – 9 ngày [80].
Về hình thái cả 3 tuổi không khác nhau chỉ khác nhau về kích thước và
màu sắc, khi mới nở có màu trắng trong, khi tuổi 2 màu dần chuyển sang hơi
vàng và chuẩn bị làm nhộng sâu non có màu vàng.
+ Pha nhộng:
Sự hóa nhộng xảy ra ở dưới ñất là chủ yếu, thỉnh thoảng có phát hiện
nhộng xuất hiện trong quả bị hại.
Nhộng thuộc loại nhộng bọc mới có màu vàng trắng xỉn sau chuyển
màu nâu, dài từ 5 – 6mm, thời gian phát dục của pha nhộng trung bình từ 7 –
13 ngày (13 ngày ở ñiều kiện nhiệt ñộ 290C), thời gian kéo dài ngày trong
ñiều kiện nhiệt ñộ lạnh có thể lên tới tới 150 ngày [22].
+ Pha trưởng thành:
Trưởng thành màu nâu nhạt, dài từ 6 – 8mm, màu vàng, trên lưng bụng
có một vệt ngang ñậm cắt nhau hình chữ T, cơ thể rất giống cơ thể ong. Trên
lưng ngực trước có 2 ñốm trứng vàn, phía lưng ngực giữa có 3 vệt màu trắng,
ở phía dưới giáp với ngực sau có một vệt hình vàng trứng lớn. Cánh trong
suốt, có một vệt nâu kéo dài từ gốc cánh ñến ñỉnh cánh, cặp cánh sau tiêu biến
chỉ còn lại thùy cánh.
ñộng môi trường lên hoạt ñộng của ruồi ñục quả (Landolt & Quilici,
1996)[54]. Trong số những ñề tài này, nghiên cứu về hoạt ñộng sinh sản bao
gồm hoạt ñộng giao phối và hoạt ñộng ñẻ trứng ñược ñặc biệt chú ý và là
những tiêu ñiểm chính với sự chú ý ñối với những phản ứng ñịnh hướng thị
giác, thức ăn của ruồi trưởng thành (Prokopy et. al, 1991)[66].
Hoạt ñộng tìm kiếm ký chủ và ñẻ trứng của ruồi ñục quả Tephritidae sẽ
không diễn ra cho ñến gần giai ñoạn trước khi ruồi cái thực sự trưởng thành.
Theo dõi chi tiết của từng con cái loài ruồi R.pomonella, C. capitata, B.
dosalis và B. tryoni qua thời gian trên cây trồng ñã phát hiện ra hoạt ñộng tìm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .......... 11
kiếm vị trí và ñẻ trứng của ruồi ñục quả Tephritidae cái có liên quan ñến số
lượng, chất lượng và sự phân bố của quả ký chủ trên cây, tán lá của cây, tình
trạng của các con trưởng thành (Prokopy et. al, 1991)[66], nền tảng gen của
quần thể (Prokopy et. al, 1991)[66] Fitt, 1990[44]) và các ñiều kiện môi
trường (nhiệt ñộ và cường ñộ ánh sáng; các nhân tố quyết ñịnh tính sẵn có của
các tác nhân kích thích (Aluja, 1989)[26] cho rằng việc chấp nhận sự ñẻ trứng
của ruồi cái họ Tephritidae vào quả ký chủ bị ảnh hưởng bởi hình dáng, kích
cỡ, màu sắc của quả và một số ñặc ñiểm vật lý khác của quả bao gồm các chất
hóa học trong quả ñặc biệt là tính hóa lỏng và các chất hóa học treê bề mặt
của quả. Việc chấp nhận quả ký chủ cũng phụ thuộc vào các chất dẫn dụ sinh
học ñã ñược ñánh dấu rên quả ký chủ (Aluja, 1989)[26], phụ thuộc vào các
chất xua ñuổi tại các vết ñẻ trước ñó của con ruồi ñục quả khác. Cả con cái
ruồi ñục quả Queensland và ruồi ñục quả phương ðông ñều thích ñẻ trứng
trong những vết mới ñục hơn à trên các quả chưa bị ñục lỗ. Chúng cũng
thường bị thu hút bởi các vết thương của quả do vết chích ñẻ trứng của các
con cái khác hoặc vết thương tự nhiên (như là do các cành cây va ñập vào
quả), ñặc biệt là từ các vết thương còn mới từ 2 giờ ñến 2 ngày (Liu & Huang,
quan ñến khả năng của những con ñực trong việc kết ñôi riêng với những
con cái. Pheromone giới tính ñực ñược tiết ra trong quá trình “tán tỉnh” và
giao phối (Kuba & Koyama, 1985)[53]. Trong các loài ruồi ñục quả
Tephritidae chính ñược nghiên cứu, các thành phần chất dẫn dụ sinh học
ñược tạo ra và lưu giữ bằng một phức hợp các tuyến bao gồm một túi kích
thích bài tiết và một bộ phận chứa ở phần bụng, nó ñược hình thành từ
chính vách cuối của túi trực tràng. Những hợp chất này phần lớn là amit,
pirazine và các khuẩn xuắn là giống nhau giữa các loài ruồi ñục quả khác
nhau thuộc giống Bactrocera (Jang et. al, 1994[51]. Kubo (1991)[52] cung
cấp một danh sách các thành phần chất dẫn dụ sinh học ñã ñược xác ñịnh từ
một số loài ruồi ñục quả Dacus.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .......... 13
Những con ruồi ñục quả Queesnland ñực tập hợp lại ở những bộ phận
riêng biệt của cây, chiếm hữu những khu vực ca nhân trên những chiếc lá và
xông xáo bảo vệ lãnh thổ của chúng khỏi sự xâm chiếm của các con ñực khác.
Nhiệt ñộ, chế ñộ thức ăn, hiện tượng trú ñông, hoạt ñộng giao phối trước ñó,
sặ bắt cặp ngẫu nhiên có thể ảnh hưởng ñến tần số và tính cạnh tranh giao
phối của loài ruồi này. Cường ñộ chiếu sáng, nhịp sinh học bên trong cơ thể
và sự trưởng thành của buồng trứng ñược thấy là có ảnh hưởng ñến sự ñáp lại
cả con ruồi ñục quả Queensland cái ñối với chất dẫn dụ giới tính của con ñực
và sau 4 tuần của lần giao phối ñầu tiên, một số con cái lấy lại ñược phản ứng
của chúng (Fletcher & Ciannakakis, 1973)[47].
Ruồi ñục quả phương ðông ñực thường bị hấp dẫn nhiều bởi chất hóa
học methyl eugenol và những con ñực thường phô trương những thức ăn có
lượng methyl eugenol rất cao ở trên cánh và bộ phận sinh dục ñể hấp dãn
nhiều con cái và giao phối thường xuyên hơn (Shelly, 2001)[68]. Araki et. al
(1984)[69] chỉ ra rằng giai ñoạn tiền giao phối của ruồi ñục quả phương ðông
ñược công bố thuộc về nhóm ký sinh, nhóm bắt mồi rất ít[58].
Theo Bess và cộng sự (1961) thì có 4 loài thiên ñịch của ruồi ñục quả là
phổ biến nhất ñó là: Opius longicaudatus.var.malaiaerisis (Fullaway), O.
vandeaboschi (Fullaway), O. oophilus, O. fletcheri (Silvestri) và [34].
Hay theo BautrstaR, HarrisE và JangE (2004) ñưa ra thêm hai loài nữa
ñó là Fopius arisanus (Sonan) và Psyttalia fletcheri (Salvestri) [32].
2.1.2.5. Biện pháp phòng trừ
Trên thế giới ñã có rất nhiều biện pháp phòng trừ ruồi ñục quả ñược
ñưa ra: Biện pháp hoá học, biện pháp xử lý phóng xạ, biện pháp xử lý bằng
nhiệt như: Xử lý nhiệt lạnh, xử lý nhiệt nóng…Tuy nhiên, theo thống kê của
FAO năm 1986[43], thì việc sử dụng biện pháp hoá học phòng trừ ruồi ñục
quả là biện pháp khá phổ biến ở nhiều nước Châu Á và một biện pháp thủ
công cũng ñem lại hiệu quả khá cao ñó là biện pháp bao quả. ðây là một biện
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .......... 15
pháp truyền thống của một số nước ở Châu Á: Ở Malaixia kỹ thuật bao quả ñã
áp dụng ñược hơn 70 năm trong nghề trồng khế, trị giá lên trên 10 triệu USD;
kỹ thuật này cũng ñược áp dụng cho xoài ở Philippin, ðài Loan… và nhiều
quốc gia khác. Từ ñó việc sản xuất bao gói, túi giấy ñể bao quả ñã trở thành
một ngành công nghiệp[31].
Trong các phương pháp thì quản lý cây trồng bao gồm bao quả, vệ
sinh ñồng ruộng yêu cầu nhên lực nhưng lại thân thiện với môi trường và
giảm rõ rệt thiệt hại do ruồi ñục quả gây ra (Vijaaysegaran, 1997[75];
Yang, 1991[79]).
Ở Trung Quốc ñã có một ghi nhận quan trọng khi sử dụng biện pháp vệ
sinh ñồng ruộng ñể trừ ruồi hại quả là ñối tượng hại nguy hiểm trên cam, ñặc
biệt những năm 1951-1952 tại Sinquan có hơn 8 triệu quả cam bị hại. Năm
1953 nhờ áp dụng tốt biện pháp vệ sinh vườn, ñồng ruộng nên tỷ lệ bị hại ñã