LI NểI U
Hch toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm l khõu ht sc
quan trng ca hot ng sn xut kinh doanh ca doanh ca doanh nghip.
Kt qu ca cụng tỏc hch toỏn ny giỳp doanh nghip xỏc nh tng s hao phớ
ca quỏ trỡnh sn xut sn phm t ú cú th tớnh giỏ cho sn phm. Tuy
trong iu kin nn kinh t th trng hin nay thỡ giỏ c ca sn phm l giỏ th
trng - c xac nh qua quan h cung cu nhng cụng tỏc hch toỏn chi phớ
sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm vn cú vai trũ rt thit thc : nh hng
cho doanh ngip trong vic gim chi phớ sn xut cú th h thp giỏ thnh
ca sn phm, to ra li th cnh tranh cho sn phm ca mỡnh v giỳp cho
doanh nghip thu c nhiu li nhun.
So vi trc kia thỡ hin nay cụng tỏc hch toỏn chi phớ sn xut v tớnh
giỏ thnh sn phm tr nờn khú khn, phc tp hn nhiu do cỏc th trng cú
liờn quan n hot ng sn xut kinh doanh ca doanh nghip luụn luụn cú
nhng bin ng nh hng trc tip ti hot ng sn xut kinh doanh núi
chung v cụng tỏc hch toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm núi
riờng. Thc t ny ũi hi ngi lm cụng tỏc hch toỏn chi phớ sn xut v tớnh
giỏ thnh sn phm pha ht sc nng ng, bỏm sỏt din bin ca th trng
cú th thc hin hiu qu vic hch toỏn : luụn luụn chớnh xỏc, cú tỏc dng hn
ch nhng hnh vi tiờu cc v úng gúp hu ớch cho hot ng sn xut kinh
doanh ca doanh nghip.
Xut phỏt t tm quan trng ca cụng tỏc hch toỏn chi phớ sn xut v
tớnh giỏ thnh sn phm ụớ vi hot ng sn xut kinh doanh ca doanh
nghip cng nh nhng thay i v khú khn ca cụng tỏc hch toỏn ny trong
iu kin hin nay, em ó quyt nh la chn ti cho chuyờn tụt nghip
lp bi dng k toỏn trng ca mỡnh l:
"Hch toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm trong n v
xõy lp hin nay"
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trong q trình thực hiện chun đề cuối khố của mình em đã được
hồn thành với sự giúp đỡ của các thầy giáo, cơ giáo - những người tham gia
_ Đặc điểm của sản phẩm xây dựng được thể hiện: sản phẩm xây lắp là
những cơng trình, vật kiến trúc có quy mơ lớn, kết cấu phức tạp, mang tính chất
đơn chiếc, thời gian sản xuất kéo dài, nơi sản xuất đồng thời là nơi tiêu thụ
theo giá dự tốn, đấu thầu hoặc theo giá thoả thuận.
Sản phẩm xây dựng có quy mơ lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sử dụng lâu
dài, giá sử dụng lớn.
Mang tính chất đơn chiếc, mỗi cơng trình xây dựng theo gía dự tốn riêng,
thiết kế kỷ thuật riêng và và tại một địa điểm nhất định.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Q trình từ thi cơng xây dựng cho đến khi cơng trinh hồn thành bàn
giao đào sử dụng là dài, phụ thuộc vào quy mơ tinh chất phức tạp của từng
cơng trình.
Q trình khở cơng xây dựng được chia thành nhiều dai đoạn, mmỗi
giai đoạn bao gồm nhiều cơng iệc khác nhau. Khi tiến hành từng cơng việc cụ
thể đơi khi chịu nhiều ảnh hửng của các yếu tố thời tiết, cơng trình đều được
tiến hành thi cơng theo đơn đặt hàng cụ thể phụ thuộc vào u cầu của khách
hàng.
Dựa trên những đặc điểm riêng có của ngành xây dựng cơ bản mà
cơng tác tổ chức kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẫm
xây lắp cũng có những phương pháp thích hợp.
Xác định chính xác đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng
tính giá thành phù hợp với điều kiện thực tế của doanh ngiệp thoả mãn u cầu
quản lý ạt ra.
Vận dụng phương pháp hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành một
cách khoa học hợp lý. Đảo bảo cung cấp đầy đủ chính xác, kịp thời các số liệu
cho cơng tác quản lý.
Phản ánh đầy đủ kịp thời, chính xác tồn bộ các chi phí phát sinh thực
tế.
Kiểm tra việc thực hiện các định mức về vật tư, nhân cơng, sử dụng
máy thi cơng và các dự tốn chi phí khác, phát hiện kịp thời các khoản chênh
phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp được chia thành yếu tố sau.
Chi phí ngun vật liệu: bao gồm tồn bộ chi phí về đối tượng lao động
như ngun vật liệu chính, ngun vật liệu phụ, thép, sắt, xi măng, cát đá, gạch
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
sỏi... Thành phẩm và nửa thành phẩm mua ngồi như các vật kết cấu: panen,
cửa gỗ, cửa sắt, khung nhơm kính...
+ Chi phí về nhân cơng: là tồn bộ số tiền cơng và các khoản phải trả cho
người lao động trong doanh nghiệp. Bao gồm: lương chính, lương phụ, kinh
phí cơng đồn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội trích theo tỷ lệ quy định (19%)
so với quỹ lương.
+ Chi phí về khấu hao tài sản cố định: là tồn bộ số phải trích khấu hao
trong kỳ đối với các loại TSCĐ trong đơn vị xây lắp.
+ Chi phí dịch vụ mua ngồi: là tồn bộ số tiền trả cho dịch vụ mua
ngồi, th ngồi phục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. VD:
điện, nước, TSCĐ, điện thoại...
+ Chi phí bằng tiền khác: là tồn bộ chi phí phát sinh trong q trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp ngồi và yếu tố chi phí trên.
Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí cho phép
chúng ta biết được tỷ trọng từng loại chi phí. Phục vụ cho u cầu thơng tin và
quản trị doanh nghiệp để phân tích tình hình dự tốn, lập dự tốn cho chi phí
sản xuất kỳ sau.
* Phân loại chi phí theo khoản mục giá thành
Do đặc điểm của ngành XDCB và phương pháp lập dự tốn trong
XDCB là dự tốn được lập cho từng đối tượng xây lắp theo các khoản
mục. Nên trong doanh nghiệp xây lắp chủ yếu phân loại theo khoản mục,
giá thành. Theo phương pháp này chi phí sản xuất được chia thành chi
phí sản xuất và chi phí chung.
- Chi phí trực tiếp bao gồm:
+ Chi phí ngun vật liệu: là chi phí về ngun vật liệu chính, ngun vật
liệu phụ, vật ln chuyển (ván, khn, cây trồng)...cần thiết để tạo nên sản
chi phí vào giá thành sản phẩm. ĐIều này có ý nghĩa rất to lớn trong việc tính
đúng tính đủ và hợp lý vào giá thành sản phẩm. Vì vậy các nhà quản lý phải
lựa chọn phương pháp hạch tốn chi phí thích hợp cho đơn vị mình. Dựa vào
đối tượng tập hợp chi phí trong đơn vị xây dựng cơ bản là các hạng mục cơng
trình thì hàng tháng căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế có liên quan đến cơng
trình nào thì tập hợp chi phí cho các cơng trình đó.
Trong trường hợp doanh nghiệp xác định đối tượng tập hợp chi phí theo
đơn đặt hàng thì chi phí phát sinh sẽ được tập hợp theo từng đơn đặt hàng. Và
như vậy tổng số chi phí sản xuất tập hợp từ khi khởi cơng đến khi hồn thành
tồn bộ đơn đặt hàng chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó.
Nếu đối tượng tập hợp chi phí là đội thi cơng hay cơng trường thì chi phí
được tập hợp theo đội hay cơng trường đó. Cuối kỳ tổng số chi phí được tập
hợp theo phân bổ theo từng cơng trình để tính giá thành riêng.
2. Giá thành, phân loại giá thành
Giá thành sản phẩm xây lắp là tồn bộ các chi phí tính bằng tiền để hồn
thành khối lượng xây lắp theo quy định.
Theo thơng tư số 08/1999/TT-BXD ngày 16/11/1999 thì dự tốn xây lắp
gồm các khoản mục:
Chi phí vật liệu
Chi phí nhân cơng
Chi phí máy thi cơng
Chi phí chung.
Thu nhập chịu thuế tính trước.
Thuế giá trị gia tăng đầu ra.
* Phân loại giá thành: trong xây dựng cơ bản chúng ta thường sử dụng
các loại giá thành sau:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Giá dự tốn: là tổng số chi phí tính trước để hồn thành số lượng xây lắp
cơng trình. Giá này được xác định trên cơ sở khối lượng cơng tác xây lắp tính
theo thiết kế, đơn giá xây dựng cơ bản do uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành,
thơng tin trong quản lý vốn xây dựng cơ bản. Để khắc phục nhược điểm đó
người ta sử dụng giá thành khối lượng hồn thành quy ước.
- Giá thành khối lượng hồn thành quy ước: là giá của các khối lượng xây lắp
hồn thành đến giai đoạn quy ước, thoả mãn các điều kiện.
Khối lượng đó phải đo đếm được và phải được bên A cơng nhận hồn
thành.
Khối lượng đó phải đạt độ dừng nhất định về kỹ thuật, đạt giá trị sử dụng.
3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
trong q trình sản xuất ra sản phẩm. Chi phí biểu hiện mặt hao phí còn giá
thành biểu hiện mặt kết quả của sản xuất. Đây là hai mặt thống nhất của cùng
một q trình vì giữa chúng có những điểm giống nhau và khác nhau.
Giống nhau: chúng đều là các hao phí về lao động sống và lao động vật hố mà
đơn vị đã bỏ ra trong q trình sản xuất thi cơng.
Sự thống nhất về lượng xảy ra trong trường hợp tồn bộ đối tượng đều khởi
cơng và hồn thành trong một kỳ.
Khác nhau: giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp thường khơng
thống nhất với nhau về mặt khối lượng bởi vì gía thành sản phẩm xây lắp trong
kỳ này có thể bao gồm cả chi phí sản xuất dở dang kỳ trước.
Tổng giá thành =chi phí dở dang + chi phí sản xuất - chi phí sản xuất dở dang
sản phẩm đầu kỳ phát sinh trong kỳ cuối kỳ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Hơn nữa mối quan hệ này còn thể hiện ở chỗ: tài liệu hạch tốn chi phí sản
xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm. Nếu xác định cơng việc tính giá thành
sản phẩm là cơng việc chủ yếu trong hạch tốn kế tốn thì hạch tốn chi phí sản
xuất có tác dụng quyết định đến tính chính xác của giá thành sản phẩm xây lắp.
III. Phương pháp hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Như ta đã biết dự tốn cơng trình cơ bản được lập theo từng hạng mục cơng
trình và được phân tích theo từng khoản mục chi phí. Do đó việc hạch tốn chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp cũng phải được phân tích theo
kho.
Kếtchuyển và phân bố trị giá ngun vật liệu, vật liệu thực tế sử dụng
trong xây lắp trong kỳ vào tài khoản 154,TK621, khơng có số du cuối kỳ.
+ Trình tự hạch tốn.
Xuất ngun liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động xây lắp
Nợ TK 621(giá chưa có thuế VAT)
Có TK 152,153
Những ngun vật liệu mua về khơng nhập kho sử dụng ngay cho cơng
trình.
Nợ TK 621
Nợ TK 133
Có Tk111,112,331,311v,v...
Nếu doanh nghiệp mua ngun vật thuộc đối tượng khơng chịu thuế
VAT
Nợ TK621 ( giá có thuế VAT)
Có TK 111,112,331
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Cuối kỳ vật khơng dùng hết nhập kho.
Nợ TK 152
Có TK 621
- Chi phí nhân cơng trực tiếp: Phản ánh lao động trực tiếp tham gia vào q
trình hoạt động xây lắp. Chi phí lao động trực tiếp bao gồm cả các khoản phải
trả cho người lao động thuộc quản lý của doanh nghiệp và cho lao động th
ngồi cho từng loại cơng việc.
+ Ngun tắc hoạt động: Khơng hạch tốn vào TK này những khoản phải trả
về tiền lương và các khoản phụ cấp.v.v...cho nhân viên quản lý văn phòng của
bộ máy quản lý doanh nghiệp hoặc bộ phận bán hàng.
Riêng đối với bộ phận xâ lắp, khơng hạch tốn vào tài khoản này khoản
trích BHXH, BHYT, CFCĐ Tính trên quỹ lương cơng nhân trực tiếp của hoạt
TK 623 có 6 tài khoản cấp 2.
6231- Chi phí nhân cơng
6232- Chi phí vật liệu
62333-Chi phí dụng cụ sản xuất
6234- Chi phí khấu hao máy thi cơng
6237- Chi phí dịch vụ mua ngồi
6238- Chi phí bằng tiền khác.
+ Trình tự hạch tốn
- Nếu tổ chức đội máy thi cơng riêng biệt và có phân cấp hạch tốn cho đội
máy có tổ chức hạch tốn kế tốn riêng.
Nợ các Tk 621,622,627
Có các Tk liên quan.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN