Tìm hiểu công tác xử lý nội dung tài liệu tại thư viện tỉnh vĩnh phúc - Pdf 31

Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2
MỞ ĐẦU

1.

Lý do chọn đề tài
Xử lý nội dung tài liệu là một công việc quan trọng đối với tất cả các Thư

viện, nó giúp cho việc quản trị các nguồn tin theo nội dung, qua thao tác này
thông tin được biến đổi về dạng thức dễ kiểm soát, giúp lưu trữ và tìm kiếm các
nguồn tin với hiệu quả cao, đồng thời thông tin được biến đổi về dạng thức dễ sử
dụng và gia tăng giá trị. Như vậy chất lượng của việc xử lý tài liệu nói chung và
việc xử lý nội dung tài liệu nói riêng là yếu tố đóng vai trò quyết định đến chất
lượng và hiệu quả hoạt động của một cơ quan thông tin Thư Viện.
Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc là cơ quan hành chính sự nghiệp trực thuộc sở
Văn hóa – Thông tin tỉnh Vĩnh Phúc, là Thư viện khoa học tổng hợp. Thư viện
phục vụ đông đảo nhu cầu của bạn đọc, đủ mọi lứa tuổi ngành nghề. Hoạt động
với mục tiêu cuối cùng là đáp ứng đầy đủ nhu cầu thông tin của mọi bạn đọc vì
thế có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển xã hội. Để thực hiện mục
tiêu đó thì công tác xử lý nội dung tài liệu đóng một vai trò quan trọng trong việc
cung cấp thông tin cho bạn đọc.
Ngoài những yếu tố cơ bản để xây dựng và phát triển một Thư viện
không ngừng lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng như nội dung kho tài liệu,
cơ sở vật chất trang thiết bị thì hoạt động xử lý nội dung tài liệu có một ý nghĩa
lý luận và thực tiễn rất lớn. Nhận thức được tầm quan trọng công tác xử lý nội
dung tài liệu nên ngay sau khi tái lập tỉnh, Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc đã chú ý đến
các phương thức của công tác này như phân loại, định từ khóa, tóm tắt nội dung
tài liệu. Công tác này đã đạt được một số kết quả nhất định. Đặc biệt từ tháng 4
năm 2008 Thư viện đã đưa ấn phẩm DDC rút gọn vào công tác phân loại. Mặc

trường Đại học Bách Khoa Hà Nội: Luận văn thạc sỹ khoa học Thư
viện/Đinh Thúy Quỳnh._H.,2009.
- Nâng cao chất lượng xử lý nội dung tài liệu tại Thư viện trường Đại học sư
phạm Hà Nội 2: Luận văn thạc sỹ khoa học Thư viện/Trần Xuân
Bản._H.,2011.
- V.v…
Xuất phát từ những đặc trưng về nguồn lực thông tin, về người dùng tin và
nhu cầu tin, có thể nói, công tác xử lý nội dung tài liệu tại Thư viện tỉnh Vĩnh
Phúc có những nét riêng và chưa có đề tài nào nghiên cứu về công tác xử lý nội
dung tài liệu tại đây. Như vậy có thể nói đề tài “ Tìm hiểu công tác xử lý nội

Nguyễn Thị Mai

K35 TVTT


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

dung tài liệu tại Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc” là một đề tài mới, không trùng lặp với
các đề tài khác.
3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
3.1. Đối tượng nghiên cứu.
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác xử lý nội dung tài liệu, chủ yếu bao

gồm các phương thức: phân loại tài liệu, định từ khóa, làm tóm tắt tài liệu.
3.2. Phạm vi nghiên cứu.

Đề tài nghiên cứu dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng trên cơ
sở phân tích các quan điểm chỉ đạo về đường lối, chính sách của Đảng và Nhà
nước về công tác phát triển các hoạt động của Thư viện công cộng.
5.2. Phương pháp cụ thể.
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu:
- Khảo sát thực tế.
- Thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu.
- Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn.
6.1. Ý nghĩa lý luận.
Góp phần hoàn thiện lý luận về công tác phân loại, định từ khóa, làm
tóm tắt tài liệu trong hoạt động thông tin Thư viện nói chung và công tác xử lý
nội dung tài liệu nói riêng.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn.
Trên cơ sở phân tích thực tiễn công tác phân loại tài liệu, định từ khóa,
làm tóm tắt, đánh giá tìm gia nguyên nhân của những điểm yếu và đưa ra những
giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác xử lý nội dung tài liệu tại Thư viện
tỉnh Vĩnh Phúc.
7. Bố cục của đề tài.
Chương 1. Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc và công tác xử lý nội dung tài liệu
Chương 2. Thực trạng công tác xử lý nội dung tài liệu tại Thư viện tỉnh Vĩnh
Phúc.
Chương 3. Một số nhận xét, đánh giá và khuyến nghị về công tác xử lý nội dung
tài liệu tại Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc.
Phần 1: Mở đầu.

Nguyễn Thị Mai

K35 TVTT



Nguyễn Thị Mai

K35 TVTT


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

2.3.4. Chất lượng kết quả tóm tắt.
2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng xử lý nội dung tài liệu tại Thư viện
tỉnh Vĩnh Phúc.
2.4.1. Nhân lực.
2.4.2. Tổ chức công việc.
2.4.3. Công cụ ngôn ngữ.
2.4.4. Phương tiện kỹ thuật.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ VÀ KHUYẾN NGHỊ VỀ
CÔNG TÁC XỬ LÝ NỘI DUNG TÀI LIỆU TẠI THƯ VIỆN TỈNH VĨNH
PHÚC
3.1. Nhận xét
3.1.1. Về phân loại
3.1.2. Về định từ khóa.
3.1.3. Về tóm tắt tài liệu.
3.2. Khuyến nghị.
3.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực xử lý nội dung tài liệu
3.2.2 Thiết lập đội ngũ cộng tác viên
3.3.3 Áp dụng phương thức định đề mục chủ đề trong xử lý nội dung tài
liệu
3.3.4 Một số khuyến nghị khác

viện đã nhiều lần phải sơ tán kho sách ra khỏi thị xã Vĩnh Yên, chuyển về các
huyện, các vùng nông thôn nên công tác phục vụ bạn đọc gặp rất nhiều khó
khăn. Song với sự cố gắng và lòng nhiệt tình của đội ngũ cán bộ, Thư viện vẫn
mở cửa phục vụ sách báo cho bạn đọc. Thư viện đã góp phần to lớn vào việc bồi
dưỡng tinh thần yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng cho cán bộ chiến sỹ
và nhân đân trong tỉnh. Mặc dù trong điều kiện khó khăn Thư viện tỉnh Vĩnh
Phúc vẫn duy trì mọi hoạt động, vừa phục vụ sản xuất vừa chiến đấu.
Năm 1962 Thư viện đã cấp 550 thẻ bạn đọc (gồm 250 cán bộ và 300 học
sinh cấp III). Mỗi tuần Thư viện mở cửa 6 ngày. Hàng năm Thư viện tổ chức
nhiều cuộc tuyên truyền giới thiệu sách, trưng bày sách báo, triển lãm tranh ảnh,

Nguyễn Thị Mai

K35 TVTT


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

biên soạn thư mục thông báo, thư mục chuyên đề, mở các cuộc thi đọc sách, mời
diễn giả Trung ương và địa phương đến nói chuyện thơ; kết hợp với ban nông
nghiệp, ban tuyên giáo phát động các đợt đọc sách theo chủ đề nên đã thu hút
được đông đảo bạn đọc đến Thư viện. Riêng năm 1962 thống kê được 7473 lượt
độc giả, mượn 66052 lượt sách.
Năm 1975 đất nước hoàn toàn thống nhất, toàn dân bắt tay vào công cuộc
xây dựng đất nước. Đảng và Nhà nước ta quan tâm tới mọi mặt của đời sống xã
hội trong đó có công tác xây dựng mạng lưới Thư viện từ Trung ương đến cơ sở.
Lúc này cơ sở vật chất, trang thiết bị, vốn tài liệu và đội ngũ cán bộ có trình độ
đại học và trung cấp được tăng cường bổ sung cho Thư viện. Bản thân ngành

đã nhận được sự quan tâm đầu tư thích đáng của Nhà nước, với đội ngũ cán bộ
giàu lòng nhiệt tình, yêu nghề đã góp phần xây dựng Thư viện ngày càng đi lên,
góp phần to lớn vào việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài
cho địa phương.
1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ
Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc đang từng bước hoàn thiện hoạt động của mình
với vai trò là cơ quan văn hóa giáo dục và thông tin khoa học. Vì vậy Thư viện
có những chức năng và nhiệm vụ sau:
-

Là trung tâm thu thập và tàng trữ lớn nhất địa phương về các loại hình tài

liệu thuộc các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, văn hóa nghệ thuật
và cả các ấn phẩm đặc biệt khác.
-

Là trung tâm luân chuyển sách báo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Từ đây

sách báo được luân chuyển đến các huyện, xã để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu
cầu tinh thần của nhân dân.
-

Là trung tâm công tác về địa chí Vĩnh Phúc. Thư viện đi sâu thu thập, bảo

quản và phục vụ các tài liệu địa chí và tạo điều kiện cho bạn đọc nghiên cứu
chuyên sâu về Vĩnh Phúc.
-

Là trung tâm thông tin thư mục của tỉnh, Thư viện biên soạn và xuất bản


chuyên ngành công nghệ thông tin, ngoại ngữ và được đào tạo qua các lớp bồi
dưỡng về nghiệp vụ Thư viện. Để đáp ứng tốt hơn những yêu cầu mới của hoạt
động Thông tin -Thư viện, đội ngũ cán bộ này luôn được tạo nhiều điều kiện
thuận lợi để tham gia học tập, nâng cao năng lực chuyên môn, tin học, ngoại
ngữ…
Ngoài ban giám đốc Thư viện (1 giám đốc, 2 phó giám đốc), các cán bộ
được phân bổ về các tổ chuyên môn sau: tổ kỹ thuật – bổ sung, tổ phục vụ đọc,
tổ phục vụ mượn. Nhân sự của các tổ này hiện đang đảm nhận công việc tại các
phòng chức năng sau:
-

Phòng bổ sung – xử lý kỹ thuật.

-

Phòng phục vụ đọc.

-

Phòng tra cứu địa chí.

Nguyễn Thị Mai

K35 TVTT


Khóa luận tốt nghiệp

-


* Nhóm 5 : Cán bộ trong các đơn vị hành chính, sự nghiệp và sản xuất
kinh doanh.
Biểu đồ thể hiện đối tượng phục vụ của Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc

Nguyễn Thị Mai

K35 TVTT


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

1.1.4.1.Nhóm cán bộ lãnh đạo quản lý
Đây là nhóm người dùng tin chiếm số lượng ít trong số người dùng tin
của thư viện khoảng 2.3% nhưng lại là nhóm người dùng tin rất quan trọng của
Thư viện. Đáp ứng nhu cầu tin của họ là việc mà Thư viện hết sức quan trọng
bởi lẽ họ là những người đưa ra các quyết định mang tính chiến lược ở tầm vi mô
hay vĩ mô có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của xã hội. Họ có thể là
những người xây dựng, phác thảo đường lối chính sách của các bộ các ngành,
các lĩnh vực, các đơn vị sản xuất kinh doanh. Ngoài công tác quản lý một số cán
bộ còn trực tiếp tham gia nghiên cứu khoa học. Do đặc thù công việc nên nhóm
đối tượng này có nhu cầu rất cao về các loại tài liệu như: tài liệu chính trị - xã
hội, kinh tế - pháp luật, khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin… các thông tin
này đòi hỏi tính kịp thời, đầy đủ và chính sác cao, thông tin phải vừa rộng đồng
thời phải mang tính chuyên sâu và hệ thống

Nguyễn Thị Mai

K35 TVTT


K35 TVTT


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

Thành phần của nhóm này chủ yếu là những người về hưu hoặc vẫn còn
công tác. Họ đến Thư viện chủ yếu là đọc sách – báo hoặc để giải trí, tìm hiểu
lịch sử của tỉnh. Nhóm này chiếm khoảng 4.6%.
1.1.4.5. Nhóm cán bộ trong các đơn vị hành chính sự nghiệp, sản xuất và kinh
doanh.
Nhóm người dùng tin này chiếm tỷ lệ không cao trong tổng số người
dùng tin của Thư viện, khoảng 6.9%. Nhu cầu tin của nhóm này rất đa dạng. Họ
mong muốn tham khảo tài liệu để mở rộng kiến thức và hỗ trợ cho công việc.
Các tài liệu mà họ cần là những tài liệu có chất xám và tính chính xác cao đặc
biệt là các tài liệu khoa học kỹ thuật, công nghệ mới.
Qua những điều đã trình bày trên ta thấy độc giả đến với Thư viện tỉnh
Vĩnh Phúc rất đa dạng, thuộc mọi tầng lớp nhân dân trong tỉnh. Tuy họ đến đây
với nhiều mục đích khác nhau song mục đích cuối cùng vẫn là nâng cao trình độ,
kiến thức cho bản thân.
Hi vọng thời gian tới Thư viện sẽ ngày càng có nhiều hình thức phục vụ
hơn nữa, đáp ứng nhu cầu bạn đọc tốt hơn để không phụ lòng trông mong và tin
tưởng của bạn đọc đến với Thư viện.
1.1.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật
* Về trụ sở
Thư viện có trụ sở làm việc khang trang với khuôn viên là 51.000m2, tổng
diện tích sử dụng khoảng 1.550m2. Bao gồm các phòng làm việc của: ban giám
đốc Thư viện ( phòng giám đốc, phòng của 2 phó giám đốc), phòng bổ sung xử

liệu đó phải được thu thập, xử lý lưu trữ, bảo quản và tổ chức khai thác trong
một hệ thống thông tin. Thành phần của nguồn lực thông tin bao gồm nhiều loại
hình tài liệu trên giấy, tài liệu điện tử, tài liệu công bố và tài liệu không công bố.
Ngoài ra nguồn lực thông tin còn bao gồm cả bộ máy tra cứu, nhất là các cơ sở
dữ liệu của các cơ quan thông tin.
1.1.6.1

Về số lượng

Từ sau khi tái lậpThư viện (năm 1997) bên cạnh các hoạt động nghiệp vụ
khác, Thư viện luôn xác định phát triển nguồn vốn tài liệu là một trong những

Nguyễn Thị Mai

K35 TVTT


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

yếu tố quan trọng để cấu thành nên Thư viện, là tiền đề vật chất và là cơ sở quan
trọng thu hút bạn đọc đến với Thư viện.
Vì vậy, hàng năm Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc đã dành một khoản chi phí lớn
cho việc bổ sung sách – báo. Nhờ có chính sách này mà số lượng tài liệu của
Thư viện được tăng lên nhanh chóng không những về số lượng mà cả về chất
lượng của tài liệu. Nếu tính năm 1997, Thư viện chỉ có 30.000 bản sách ( số sách
được chia khi Thư viện tái lập lại) thì đến năm 2012 khoảng 172.770 bản sách.
Sau đây là số lượng vốn tài liệu của Thư viện từ năm 2010 đến năm 2012:
-


K35 TVTT


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

liệu nghe nhìn chiếm 1.5%. Tài liệu bằng CD (sách nói) có hơn 300 CD dành
cho người khiếm thị, Thư viện có trên 1500 đĩa, được lưu giữ ở phòng đa
phương tiện để tiện cho việc phục vụ.

TT

Dạng tài liệu

Số lượng

1

Sách (cuốn)

172770

2

Luận văn, luận án, khóa 55
luận tốt nghiệp

3



Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

của chính Thư viện hoặc của các Thư viện khác, được phản ánh toàn diện trong
bộ máy tra cứu, cũng như để bảo quản lâu dài trong suốt thời gian được người
đọc quan tâm. Tùy theo diện bổ sung có thể phân ra vốn tài liêu tổng hợp,
chuyên ngành, đa ngành, chuyên biệt. Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc là loại hình Thư
Viện công cộng, Thư viện phù hợp với vốn tài liệu tổng hợp bao gồm các loại
hình tài liệu khác nhau về tất cả các ngành tri thức.
Với số vốn tài liệu được tăng lên nhờ khâu công tác bổ sung hàng năm.
Năm 2012 số lượng bổ sung đã lên tới 16.661 bản sách. Vì thế đặc điểm của nội
dung vốn tài liệu đa dạng và phong phú trong tất cả các môn loại, được sắp xếp
theo khung phân loại thập phân Dewey rút gọn ấn bản 14.

Nội dung
Số lượng tên tài liệu
Khoa học xã hội
32142
Khoa học tự nhiên
35546
Khoa học ký thuật
33818
Văn học, nghệ thuật, thể dục –
42457
thể thao
Tài liệu thiếu nhi
28.807

1.2 Xử lý nội dung tài liệu
1.2.1 Định nghĩa
Xử lý tài liệu là biến đổi thông tin từ dạng thức ban đầu thành dạng
thức mới nhằm đáp ứng nhiệm vụ của hoạt động thông tin Thư viện.
Xử lý tài liệu nhằm đạt được hai mục tiêu chính:
Thứ nhất, trợ giúp quản trị các nguồn tin, cụ thể biến thông tin thành
dạng thức dễ kiểm soát, giúp lưu trữ và tìm kiếm lại các nguồn tin với hiệu quả
cao. Để đạt được muc tiêu này cần tiến hành các phương thức: biên mục mô tả,
định chỉ mục (phân loại, định từ khóa, định chủ đề) và tóm tắt nội dung tài liệu.
Thứ hai, trợ giúp lựa chọn sử dụng thông tin và ra quyết định, cụ thể
biến thông tin thành dạng thức dễ sử dụng và gia tăng giá trị của thông tin. Để
đạt được mục tiêu này, cần sử dụng các phương thức: làm tổng luận, tư vấn, dịch
tài liệu, tóm tắt và tóm lược, biên tập…
Như vậy để đáp ứng nhiệm vụ mới trong thời đại bùng nổ thông tin,
bên cạnh những phương thức xử lý đã có từ trước thì đã xuất hiện những phương

Nguyễn Thị Mai

K35 TVTT


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

thức xử lý tài liệu mới, và hiện nay công tác phân loại tài liệu, định từ khóa, định
chủ đề và làm tóm tắt tài liệu là các phương thức xử lý nội dung tài liệu được áp
dụng phổ biến ở các cơ quan thông tin Thư viện của Việt Nam cũng như trên thế
giới.
Xử lý nội dung tài liệu là một khâu cơ bản trong dây chuyền hoạt động

phân loại, các công cụ tìm tin tự động hóa)
Ngôn ngữ phân loại cho phép người dùng tin có thể tìm đền tài liệu theo
môn ngành khoa học, nhưng nhược điểm của nó là không cho phép tiếp cận đến
tài liệu theo đối tượng nghiên cứu.
* Định từ khóa: là quá trình phân tích nội dung tài liệu và thể hiện nội dung
đó bằng ngôn ngữ từ khóa nhằm mục đích phục vụ công tác lưu trữ và tìm tin
theo phương thức tự động hóa. Quy trình định từ khóa có thể được tiến hành theo
phương thức định từ khóa tự do hoặc định từ khóa kiểm soát. Đối với phương
thức định từ khóa tự do, người định từ khóa sử dụng phương pháp xử lý từ vựng
để dịch các đặc trưng nội dung sang từ khóa. Đối với phương thức định từ khóa
kiểm soát người ta sử dụng công cụ hỗ trợ đó là các bảng từ khóa.
Từ khóa là các từ, cụm từ thể hiện các đối tượng nghiên cứu, phương diện
nghiên cứu và các phương pháp nghiên cứu đặc thù được đề cập đến trong nội
dung tài liệu.
Bảng từ khóa là danh mục các từ khóa được sắp xếp theo vần chữ cái theo
từng nhóm các loại từ khóa là các thuật ngữ khoa học, tên nhật vật và tên địa lý.
Hiện nay ở Việt Nam có một số các bộ từ khóa được sử dụng rộng rãi là bộ
từ khóa do Thư viện Quốc gia Việt Nam biên soạn và bộ từ điển từ khóa khoa
học công nghệ của Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia. Bên cạnh
đó là các bộ từ khóa do một số cơ quan thông tin Thư viện tự biên soạn.
Ngôn ngữ từ khóa là một hệ thống từ vựng dựa trên ngôn ngữ tự nhiên
không có sự kết hợp trước. Ngôn ngữ từ khóa cho phép sử dụng từ khóa độc lập
hoặc kết hợp chúng với nhau để tạo ra các biểu thức để tìm kiếm tài liệu. Tuy

Nguyễn Thị Mai

K35 TVTT


Khóa luận tốt nghiệp


Nguyễn Thị Mai

K35 TVTT


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

Toàn bộ phương thức: phân loại tài liệu, định chủ đề tài liệu và định từ khóa
tài liệu còn được gọi chung là định chỉ mục.
: là trình bày lại nội dung tài liệu gốc một cách ngắn gọn dưới dạng bài văn, sao
cho người đọc tiếp thu được nội dung nhanh nhất, chính xác nhất.
*Tóm tắt nội dung tài liệu
Quy trình làm tóm tắt tài liệu bao gồm các công đoạn chủ yếu sau:
- Đọc hiểu tài liệu;
- Chọn lọc thông tin;
- Trình bày lại thông tin đã được chon lọc
+ Sắp xếp lại thông tin đã chọn lọc;
+ Viết lại thành bài văn
Để hiểu được nội dung cơ bản của tài liệu, đòi hỏi người cán bộ phải tiến
hành đọc các phần lời nói đầu, lời giới thiệu, lời tựa, phần mục lục, phụ lục đối
với một số tài liệu phải đọc cả phần chính văn tài liệu.
Bài tóm tắt nội dung tài liệu có tác dụng định hướng người dùng tin trong
việc lựa chọn thông tin trong quá trình tìm tin, tiết kiệm dung lượng lưu trữ và
truyền thông tin. Trong một số trường hợp đặc biệt (tài liêu gốc viết bằng tiếng
hiếm, tài liệu hạn chế truy cập, tài liệu tham khảo phụ trợ) bản tóm tắt có thể
thay thế cho tài liệu gốc.
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của công tác xử lý nội dung tài

tài liệu, tìm ra đối tượng nghiên cứu, các phương diện nghiên cứu và phương
pháp nghiên cứu, người cán bộ định chỉ mục phải tiến hành công việc tiếp theo
là dịch thành phần đó sang các dạng ngôn ngữ tư liệu. Để làm được điều đó cần
phải sử dụng đến các phương tiện kiểm soát từ vựng. Đó là các bảng phân loại,
các khung đề mục chủ đề và các bộ từ khoá.
Hiện nay trong công tác định chỉ mục tài liệu, người ta có quyền lựa chọn
các công cụ kiểm soát từ vựng khác nhau cho mỗi phương thức cụ thể. Vấn đề
đặt ra là phải lựa chọn công cụ nào được xây dựng một các khoa học nhất?
Phương tiện nào phù hợp với diện người dùng tin của cơ quan thông tin Thư viện
của mình?

Nguyễn Thị Mai

K35 TVTT


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

Như vậy công cụ kiểm soát từ vựng cũng có ý nghĩa quyết định đến chất
lượng và hiệu quả của công tác xử lý nội dung tài liệu.
1.2.3.3. Phương tiện kỹ thuật
Phương tiện kỹ thuật bao gồm các máy móc, trang thiết bị hỗ trợ cho công
tác mô tả nội dung, làm đơn giản hoá quá trình và rút ngắn thời gian xử lý, đem
lại hiệu quả cao trong công việc. Phương tiện kỹ thuật ở đây được đề cập đến
chủ yếu là hệ thống máy tính, mạng Internet.
Với việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong công tác thư viện nói
chung và trong công tác xử lý tài liệu nói riêng, đòi hỏi công tác xử lý nội dung
tài liệu ngoài việc đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật cơ bản còn phải đáp ứng các yêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status