ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC VÀ XÃ HỘI NHÂN VĂN
Khoa Thông Tin Thƣ Viện
---------------
BÁO CÁO KHOA HỌC
Tìm hiểu công tác xử lý tài liệu tại thƣ viện Hà nội THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁNM U
1. Lý do chn ti
Ngy nay cựng vi s tin b ca KHCN, s phỏt trin mnh m ca
CNTT s a th gii hin i chuyn t thi i cụng ngh sang thi i thụng
tin, xó hi thụng tin m ú tri thc- thụng tin tr thnh ngun lc quan trng
hang u, v th ca hot ng thụng tin th vin cng c khng nh trong
i sng xó hi v th vin chớnh l ni cú chc nng, nhim v gi gỡn di sn
th tch ca dõn tc(iu 1-PLTV). ỏp ng y cỏc thụng tin khỏc nhau
Chng 3: Mt s nhn xột ỏnh giỏ v kin ngh v cụng tỏc XLTL ti
TVHN
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYENPHN NI DUNG
CHNG I: KHI QUT V QU TRèNH HèNH THNH V PHT
TRIN CA TH VIN H NI
1.1. Lch s hỡnh thnh v phỏt trin ca Th vin H Ni
TVHN thnh lp ngy 15/10/1956 vi tờn gi ban u Phũng c sỏch
nhõn dõn. TV ó qua rt nhiu ln thay i a iờm: lỳc b h Hon Kim,
khi v Lũ ỳc, Mai Dch, Vn Miu- Quc T Giỏm. n thỏng 1/1959 TVHN
chuyn v 47 B Triu v mang tờn Th vin nhõn dõn H Ni nay l Th
vin H Ni. Vi hn 50 nm xõy dng v trng thnh phỏt trin, TVHN luụn
l cu ni gia i ng cỏn b v NDT.
TV ó xõy dng c mt mng li TV t sỏch rng khp thnh ph to
dng c ngun lc thụng tin sỏch bỏo phong phỳ, a dng. Vi vn ti liu
phong phỳ v quớ giỏ cựng vi i ng cỏn b nhit tỡnh v yờu ngh nờn TV ó
thu hỳt c lng bn c rt ụng n s dng TV.
Vi lng bn c ụng nh vy v ngun TL phong phỳ ú ũi hi
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYENCHƢƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XỬ LÝ THÔNG TIN TẠI
THƢ VIỆN HÀ NỘI
2.1. Ý nghĩa của công tác xử lý tài liệu
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của KHCN, đặc biệt là CNTT đã
làm gia tăng thông tin với một khối lƣợng khổng lồ đó là hiện tƣợng “ bùng nổ
thông tin”. Hiện tƣợng này đã tạo ra sự mất thông tin, sự nhiễu tin. Vì vậy để
NDT có đƣợc một nguồn tin chính xác, đầy đủ, nhanh chóng là việc khó khăn và
phức tạp đòi hỏi những ngƣời làm công tác TV cần thực hiện tốt công tác XLTL
của cơ quan đó.
BPL 19 lp gm 2 tp:
Tp 1 gm : Bng chớnh v cỏc bng ph
Bng chớnh gm 19 lp
Cỏc bng ph gm: tr kớ hiu hỡnh thc
tr kớ hiu a lý Vit Nam
tr ký hiu a lý cỏc chõu, cỏc nc v cỏc a danh
tr kớ hiu ngụn ng Vit Nam
Tp 2 gm: Bng tra ch v hng dn sỏch
Khi tin hnh phõn loi ti liu, cỏn b TVHN thng cn c vo tờn ti
liu, li gii thiu, danh mc ti liu tham kho xỏc nh ni dung cun sỏch.
Vi mt s sỏch cú ni dung tng hp, phc tp rt khú xỏc nh ni dung thỡ
cỏn b x lý cn c chng, phn mc lc v phi c ton b cun sỏch. Cú
trng hp phõn loi khụng theo ni dung m ch da vo hỡnh thc, chng hn
cỏc tỏc phm vn hc, bỏch khoa th, t in,..
Vớ d 1: Cun sỏch cú nhan : Trờn ng hc tp v nghiờn cu: phờ
bỡnh v tiu lun(1943-1958)ca ng Thai Mai do NXB Vn hc HN xut
bn.
Vy KHPL cua cun sỏch trờn l 8(V) + 801.5
Vớ d 2: Cun sỏch cú nhan : C s sinh thỏi hc ca Dng Hu
Thi do NXB i hc Quc gia HN xut bn.
Vy KHPL ca cun sỏch trờn l 57.026.1
Phõn loi bỏo, tp chớ
Cụng vic ny c thc hin bi phũng bỏo, tp chớ. TVHN s dng
bng ch cỏi ting Vit phõn loi bỏo, tp chớ,.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYENVớ d: A ( An ninh nhõn dõn, An ninh Th ụ)
(i on kt, u t, i sng v Phỏp lun)
K (Khoa hc cụng ngh, Khoa hc i sng)
Long- Hà Nội/ Võ Quang Trọng// Tạp chí Văn hóa dân gian.-2007.-số 1.-tr.4-7.
Bài trích tạp chí này sẽ thuộc môn loại H.5
Ví dụ 2: Lƣợc sử HN/ Nguyễn Văn Tân.-H.: Từ điển Bách khoa,2007.-
766tr.
Tài liệu trên thuộc môn loại H.9
Phân loại tài liệu ngoại văn
Trƣớc đây TVHN đã sử dụng BPL DDC 21 rút gọn do nhà TV học ngƣời
Mỹ nổi tiếng Melvin Dewey sáng tạo.
Tháng 9 năm 2006, ấn bản DDC 14 bản dịch tiếng Việt xuất bản đã đƣợc
triển khai ở tất cả các TVVN.
Bắt đầu từ năm 2008 TVHN sử dụng BPL này để phân loại TL ngoại văn.
Ví dụ 1: Cuốn sách “ Marketing research” của David A.Aaker do NXB
Willey xuất bản. KHPL là 658.83
Ví dụ 2: Cuốn sách “ Vocational education: concepts and operations” của
Calfrey C.Calhoun do NXB Wadsworth xuất bản. KHPL là 370.11
Phân loại tài liệu là một công đoạn khó nên TVHN đòi hỏi có những cán
bộ phân loại có trình độ ngoại ngữ tốt, có tính cẩn thận, kiên trì, tỉ mỉ và nhiệt
tình trong công việc.
Trong tƣơng lai không xa thay vì sử dụng BPL 19 lớp, TVHN sẽ áp dụng
BPL DDC ấn bản rút gọn14 để phân loại cho cả tài liệu tiếng Việt. Đây là bản
dịch tiếng Việt chính thức có bản quyền; đƣợc cập nhật và chỉnh lý mới nhất so
với các phiên bản khác của DDC; đƣợc mở rộng và thích nghi với Việt Nam. Bổ
sung những mục phân loại chi tiết liên quan đến VN về các chủ đề lịch sử, địa
lý, dân tộc, chủ nghĩa Mac-Lênin, Đảng phái chính trị, ngôn ngữ, văn học.
Sử dụng ấn bản DDC 14 sẽ có 1 số ƣu điểm sau:
- Các đề mục đƣợc sắp xếp theo nguyên tắc thập tiến cho nên dễ nhớ, dễ
sử dung.
- Các kí hiệu đƣợc sử dụng đồng nhất bằng một loại chữ số Arap nên
thuận tiện cho việc tự động hóa tìm tin và chia sẻ nguồn tin.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
d. vựng 4: c trng s lng
e. vựng 5: Tựng th
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYENf. vùng 6: Phụ chú
g. vùng 7: Chỉ số ISBN, giá tiền, số lƣợng in.
Những vùng này đƣợc trình bày trên phích mô tả theo sơ đồ sau:
Nhan đề chính =nhan đề song song: Thông tin liên
quan đến nhan đề/thông tin về trách nhiệm.-thông
tin về lần xuất bản / thông tin trách nhiệm liên
quan đến lần xuất bản. – ( nơi in: nhà in ). – số
trang: minh họa; khổ sách + tƣ liệu kèm theo. – (
nhan đề tùng thƣ) Phụ chú
ISBN. Kiểu đóng: giá tiền, số bản
Ví dụ phích mô tả sách 1 tập
DƢƠNG BÁ PHƢỢNG
Bảo tồn và phát triển các làng nghề trong
quá trình công nghiệp hóa / Dƣơng Bá Phƣợng. –
H.: KHXH, 2001 .- 240 tr.
Ví dụ phích mô tả TL ngoại văn
AAKER, DAVIDA
Marketing research / David A. Aaker, V.
Kumar, George S Day. – 6
th