Nghiên cứu phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc (TT) - Pdf 31

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

PHẠM THỊ LAN PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 62 31 01 05

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

HÀ NỘI, 2015


Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS. NGUYỄN VĂN SONG
Phản biện 1:

GS. TS. Tô Dũng Tiến
Hội Kinh tế nông lâm

Phản biện 2:

GS. TS. Hoàng Đức Thân
Trường Đại học Kinh tế quốc dân


tới 1140,2 nghìn người thiếu việc làm, 876,1 nghìn người thất nghiệp trong
tổng số lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên.
Vĩnh Phúc là một trong các tỉnh có sự phát triển nhanh, toàn diện về
kinh tế so với các tỉnh, thành phố trên cả nước. Năm 2014 thu ngân sách đạt
20.966,5 tỷ đồng, thu nhập bình quân 63 triệu đồng/người (Ban Tuyên giáo
tỉnh ủy Vĩnh Phúc, 2015). Với sự phát triển kinh tế chung của tỉnh, mức sống
của những người lao động trong nông nghiệp, những người lao động tự do đã
được cải thiện, nhiều người có thu nhập khá, có tích lũy nhất định và theo đó
họ có khả năng tham gia BHXH tự nguyện.
Phát triển Bảo hiểm xã hội, đặc biệt là phát triển đối tượng tham gia
bảo hiểm xã hội tự nguyện là một xu hướng tất yếu nhằm thiết lập một hệ
thống an sinh xã hội. Vĩnh Phúc là một tỉnh nằm trong kinh tế trọng điểm Bắc
Bộ, trong những năm qua đã thu hút đối tượng tham gia BHXH TN năm sau
cao hơn năm trước. Qua 7 năm thực hiện chính sách BHXH TN, số lượng
NLĐ tham gia BHXH TN tại Vĩnh Phúc mặc dù năm sau cao hơn năm trước
(năm 2008 là 89 người, năm 2014 là 3.166 người tham gia). Thực tiễn cho
thấy, kết quả thực hiện BHXH tự nguyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc chưa
1


tương xứng với tiềm năng về thu hút đối tượng tham gia. Vấn đề đặt ra là tại
sao tiềm năng lớn nhưng số người tham gia BHXH TN lại ít? Phải chăng
trong quá trình thực hiện BHXH tự nguyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc còn
nhiều khó khăn, vướng mắc? Phải chăng cơ chế, chính sách chung về BHXH
tự nguyện chưa đủ sức “hút” đối với người lao động? Vậy làm thế nào để tiếp
tục phát triển, mở rộng phạm vi hoạt động của BHXH tự nguyện trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc? Tác giả tiến hành nghiên cứu tình hình thực hiện chính sách
BHXH tự nguyện và tìm ra những nguyên nhân việc chưa thu hút người lao
động tham gia BHXH tự nguyện, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển bảo
hiểm xã hội tự nguyện đối với NLĐ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

tập trung tại Thành phố Vĩnh Yên, Thị xã Phúc Yên, Huyện Yên Lạc,
Huyện Bình Xuyên.
- Phạm vi về thời gian nghiên cứu: Từ 2008 - 2013
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Luận án đã góp phần hệ thống hóa, bổ sung, làm rõ những vấn đề về lý
luận và thực tiễn cũng như thực trạng phát triển BHXH TN và phân tích các
yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển BHXH TN; đề xuất một số giải pháp phát
triển BHXH TN đối với người lao động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Về lý luận, hệ thống hóa bổ sung, làm rõ những vấn đề lý luận về phát
triển BHXH TN và phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển BHXH TN.
Về thực tiễn, thực trạng phát triển BHXH TN và sự tham gia BHXH TN
đối với người lao động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, xây dựng mô hình nghiên
cứu và rút ra được những nhân tố tác động đến sự tham gia BHXH TN.
Về giải pháp, luận án đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển chính sách
BHXH TN. Phát triển số lượng NLĐ tham gia BHXH TN ở tỉnh Vĩnh Phúc; phát
triển về chất lượng dịch vụ BHXH TN; phát triển về cơ chế chính sách BHXH
TN đối với người lao động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng cũng như được
áp dụng rộng rãi trên các địa bàn trong cả nước.

PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
2.1.1. Một số khái niệm
* Khái niệm bảo hiểm xã hội, BHXH bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện
* Khái niệm phí BHXH: theo Trần Quang Hùng và Mạc Văn Tiến
(1998): “Phí BHXH là khoản tiền đóng góp hàng tháng hoặc định kỳ của
những người tham gia BHXH cho Quỹ BHXH”.
* Khái niệm quỹ BHXH: cũng theo Trần Quang Hùng và Mạc Văn
Tiến (1998). “Trong kinh tế thị trường, Quỹ BHXH là tập hợp những đóng
góp bằng tiền của những người tham gia BHXH hình thành một quỹ tiền tệ
tập trung để chi trả cho những người được BHXH và gia đình họ khi họ bị

tháng 01/2010 – 12/2011 = 18%; Từ tháng 01/2012 – 12/2013 = 20%; Từ tháng
01/2014 trở đi = 22%.
* Mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH TN của người tham gia
BHXH tự nguyện lựa chọn (gọi tắt là Mức thu nhập tháng): thấp nhất bằng
lương tối thiểu chung, cao nhất bằng 20 lần lương tối thiểu chung.
Mức thu nhập tháng = Lmin + m × 50.000 (đồng/tháng)
Trong đó: Lmin: là mức lương tối thiểu chung; m: là số nguyên lớn hơn
hoặc bằng 0 (do người tham gia lựa chọn).
* Đăng ký lại phương thức đóng BHXH TN: Người tham gia BHXH TN
được đăng ký lại phương thức đóng hoặc mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng
BHXH với tổ chức BHXH nhưng ít nhất là sau 6 tháng kể từ lần đăng ký trước.
2.1.3. Vai trò của bảo hiểm xã hội, bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Vai trò của bảo hiểm xã hội đối với cá nhân NLĐ và gia đình của họ
- Vai trò của bảo hiểm xã hội, bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với xã hội

4


2.1.4. Đặc điểm và nguyên tắc của bảo hiểm xã hội tự nguyện
Đặc điểm: Bảo hiểm xã hội tự nguyện cũng như BHXH, dựa trên nguyên
tắc cùng chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm, đòi hỏi tất cả mọi
người tham gia trên tinh thần tự nguyện.
Nguyên tắc 1. Mọi người lao động đều có quyền tham gia BHXH TN khi
chưa tham gia BHXH BB và quyền được hưởng BHXH khi phát sinh các nhu cầu
được BHXH.
Nguyên tắc 2. BHXH TN phải dựa trên sự đóng góp tự nguyện của người
tham gia bảo hiểm để hình thành nguồn quỹ BHXH TN.
Nguyên tắc 3. Nhà nước có trách nhiệm phải BHXH đối với người lao
động, người lao động cũng có trách nhiệm phải tự BHXH cho mình.
Nguyên tắc 4. San sẻ rủi ro theo quy luật số lớn.

BHXH TN trên phạm vi từ điểm cho đến toàn quốc gia.
2.1.6.2. Nội dung phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện
* Phát triển về số lượng: trên cơ sở phân tích nhu cầu (qua khảo sát thực tế)
của các nhóm đối tượng tham gia BHXH TN, có thể (i) mở rộng nhóm đối tượng
tham gia BHXH TN đối với những người chưa từng tham gia BHXH và (ii) gia
tăng số lượng người thuộc các nhóm đã tham gia BHXH TN.
* Phát triển về chất lượng: cũng thông qua khảo sát để đánh giá khả năng
tham gia BHXH TN của các nhóm đối tượng, chủ yếu là đánh giá mức thu nhập
hiện tại mà mức độ tăng trưởng (thay đổi) thu nhập trong một số năm gần đây.
* Phát triển về cơ cấu: là sự tổ hợp của phát triển về số lượng và phát triển
về chất lượng nêu trên, thông qua việc phân nhóm đối tượng và phân nhóm mức
đóng, mức thụ hưởng BHXH TN.
* Phát triển về cơ chế chính sách: là sự phát triển phù hợp với năng lực
quản lý của các cơ quan BHXH và phù hợp với định hướng phát triển KT-XH
chung của đất nước.
2.1.6.3. Sự cần thiết phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện
Đối với loại hình BHXH tự nguyện, theo tác giả, đây là sự cần thiết
khách quan trong nền kinh tế quốc dân. Thực ra loại hình bảo hiểm này đã
manh nha được thực hiện ở một vài địa phương. Chẳng hạn ở Phú Xuyên, Hà
Tây, từ năm 1986 Hội nông dân ở đây đã thực hiện bảo hiểm hưu trí cho nông
dân. Bảo hiểm ở Hà Tây được thực hiện trên cơ sở đóng bằng thóc để hưởng
tuổi già. Tuy nhiên, do chưa có sự chẩn bị chu đáo và chưa có cơ sở pháp lý
phù hợp, nên kết quả thực hiện ở các địa phương này còn hạn chế.
2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
2.2.1. Thực tiễn bảo hiểm xã hội tự nguyện ở các nước trên thế giới
2.2.1.1. Mô hình bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Trung Quốc
Được thực hiện như một chương trình tiết kiệm cá nhân với mức đóng là
tự nguyện. Phương thức đóng không hạn chế tuổi tác, một lần hay nhiều lần.
Phương thức hưởng rất linh hoạt hàng tháng hoặc 1 lần, có thể nhận lại tiền
trong quá trình đóng theo quy định.

động trong quá trình lao động.
- Sakai and Okura (2011) nghiên cứu “Phân tích kinh tế học về bảo
hiểm tự nguyện và bảo hiểm bắt buộc” của hai chuyên gia người Nhật đã
phân tích về thị trường bảo hiểm mà cả hệ thống bảo hiểm tự nguyện và bắt
buộc cùng tồn tại.
- Jowett and Thompson (1999) nghiên cứu về “Chi trả cho chăm sóc sức
khỏe tại Việt Nam: Mở rộng sự tham gia vào bảo hiểm sức khỏe tự nguyện”,.
Mục đích của nghiên cứu là tổng hợp từ các báo cáo và dự án nghiên cứu được
thực hiện bởi Chương trình quốc tế tại Trung tâm Kinh tế sức khỏe, liên quan
đến hệ thống sức khỏe tại Việt Nam trong vòng 4 năm qua.
- Mossialos and Thomson (2004) trong một nghiên cứu về “Bảo hiểm
sức khỏe tự nguyện ở Liên minh Châu Âu” đã cung cấp thông tin tổng thể về
thị trường bảo hiểm sức khỏe tự nguyện trong Liên minh Châu Âu (EU).
7


2.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho sự phát triển bảo hiểm xã hội tự
nguyện tại Vĩnh Phúc
- Bảo hiểm xã hội tỉnh muốn thực sự phát triển chính sách bảo hiểm xã hội
tự nguyện phải tuân thủ theo đúng các quy luật phát triển khách quan của nó,
- Chính sách BHXH TN chủ yếu hướng tới đối tượng là NLĐ làm việc
tự do, buôn bán, kinh doanh nhỏ lẻ, lao động nông nghiệp,
- Chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện phải thực hiện trên cơ sở phát
triển kinh tế trong nông nghiệp của tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng và nền kinh tế
quốc dân nói chung.
- Quản lý Quỹ BHXH TN đòi hỏi cơ quan bảo hiểm xã hội Vĩnh Phúc
phải tuân thủ nguyên tắc quản lý theo quy định chung của Nhà nước, Quỹ
được bảo hộ và phải nằm trong quỹ BHXH nói chung của toàn quốc.
- Cơ quan BHXH Vĩnh Phúc phải tổ chức triển khai, phát triển BHXH TN
đối với NLĐ trên địa bàn tỉnh phải nằm trong guồng máy chung của BHXH Việt

nông thôn chiếm 79,92%.
3.1.2.2. Văn hóa, giáo dục
- Năm 2014, UBND tỉnh đã chỉ đạo hoàn thiện hệ thống dạy nghề
- Bổ sung nguồn vốn đầu tư cho các khối mầm non, tiểu học và THCS
thuộc các xã miền núi khó khăn.
3.1.2.3. Mức sống dân cư
- Thu nhập bình quân đầu người tăng với nhịp độ 13,8%/năm so với
mức 6,05% của cả nước trong cùng thời kỳ.
- Có sự chênh lệch lớn về thu nhập giữa người dân thành thị và người
dân nông thôn
3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1. Cách tiếp cận và Khung phân tích
Luận án sử dụng bốn phương pháp tiếp cận chủ yếu. (i) Tiếp cận hệ
thống. (ii) Tiếp cận thể chế tiếp cận thể chế (iii) Tiếp cận phân tích nguyên
nhân và kết quả, phát hiện mâu thuẫn, thiếu sót.(iv)Tiếp cận có sự tham gia.
3.2.2. Chọn điểm nghiên cứu, xác định mẫu nghiên cứu
Luận án lựa chọn Thành phố Vĩnh Yên, huyện Bình Xuyên, huyện
Yên Lạc, Thị xã Phúc Yên đại diện là điểm nghiên cứu vì đây là những điểm
có điều kiện kinh tế và số lượng NLĐ tham gia nhiều đồng thời cũng có nơi
có điều kiện kinh tế nhưng đối tượng tham gia BHXH TN thấp.
Luận án lựa chọn khảo sát tổng số 360 mẫu trong đó 140 mẫu trong diện
đang tham gia BHXH TN, 220 mẫu là những người chưa tham gia BHXH TN
3.2.3. Nguồn số liệu thu thập
* Thông tin thứ cấp: số liệu đã công bố tác giả thu thập từ các cơ
quan quản lý nhà nước, báo chí, nhà xuất bản, để tài nghiên cứu: Cục thống
kê, Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc, BHXH các huyện, thành phố, thị xã,
Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài nguyên môi trường, các ban ngành, số liệu
9



Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đã hình thành hệ thống tổ chức và
quản lý, triển khai BHXH TN thống nhất từ tỉnh đến huyện.
- Phát triển nguồn nhân lực thực thi chính sách BHXH TN
Trong tổng số cán bộ, viên chức của cơ quan BHXH Vĩnh Phúc năm
2013, số lượng cán bộ có trình độ ĐH chiếm 75,99% (212 người), trình độ cao
10


đẳng, trung cấp chiếm 12,90% (36 người), trình độ trên đại học chiếm trên
11,11% (31 người) (đồ thị 3.1).

Đồ thị 4.1. Cơ cấu trình độ cán bộ, viên chức của cơ quan bảo hiểm
xã hội tỉnh Vĩnh Phúc năm 2013
- Phát triển hoạt động tuyên truyền chính sách BHXH TN
BHXH tỉnh Vĩnh Phúc báo cáo công tác tuyên truyền năm sau nhiều
hơn năm trước bằng các tờ rơi, biển quảng cáo, pano, áp phích…
4.1.2. Phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc
- Phát triển về số lượng tham gia BHXH TN trên địa bàn Vĩnh Phúc
Theo báo cáo về thực hiện công tác BHXH tỉnh Vĩnh Phúc (Bảng 4.1)
Bảng 4.1. Số lượng và tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
phân theo ngành nghề (2009 - 2013)
2009
Chi tiêu

SL CC
(ng) (%)

2010
SL

450

65,54

1056

62,59

1189

46,60

- Lâm nghiệp

45

12,12

61

16,07

123

12,08

758

17,11


- CN, XD

90

47,83

117

83.33

151

72,67

612

68,64

647

83,61

- TM, DV

18

52,17

44


220

666 100,00

11

2.425

732

939 100,00

771


- Phát triển về cơ cấu mức phí tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
Trên địa bàn toàn tỉnh trong giai đoạn 2008-2013, NLĐ tham gia
đóng BHXH TN theo các mức được tổng hợp tại đồ thị 4.2

Đồ thị 4.2. Tỷ lệ số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện phân theo mức đóng
- Phát triển về số năm tham gia đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
Kết quả điều tra, khảo sát, đa số đối tượng tham gia BHXH TN là
những người trước kia đã tham gia BHXH BB chuyển sang chiếm
41,46%, số người tham gia BHXH TN mới chiếm 58,54% (Đồ thị 4.3).

Đồ thị 4.3. Cơ cấu người lao động tham gia đóng bảo hiểm xã hội tự
nguyện xét theo thời gian tham gia
- Phát triển về phương thức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
Kết quả điều tra cho thấy, có tới 55% đối tượng đang tham gia BHXH
TN trên địa bàn tỉnh lựa chọn phương thức đóng 6 tháng/lần, 31% lựa chọn


%

nguyện so tổng thu

690

1.350

2.300

6.800

9.620

0,22

0,32

0,40

0,82

0,98

- Phát triển về tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu bảo hiểm xã hội tự nguyện
Theo báo cáo thu BHXH TN trong 5 năm (2009-2013) của BHXH tỉnh
Vĩnh Phúc. Có thể thấy số thu BHXH TN qua các năm luôn đạt và vượt chỉ
tiêu kế hoạch BHXH Việt Nam giao.
4.1.4. Phát triển tổ chức thực hiện chi trả, giải quyết chế độ, chính sách bảo

- Nhóm yếu tố từ bản thân người lao động
+ Đánh giá nhu cầu tham gia hình thức BH của NLĐ tại khu vực
nghiên cứu
+ Nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia BHXH TN của NLĐ
- Đặc điểm mẫu điều tra, khảo sát
Cơ cấu về nhóm tuổi của những người tham gia trả lời phân bố khá
hợp lý, trong đó cơ cấu của nhóm tuổi từ 15 đến 25 chiếm 24,6%, trong
khi nhóm tuổi từ 26 đến 35 chiếm 46%; nhóm tuổi từ 36 đến 45 chiếm
25,2% và trên 45 tuổi chiếm tỷ lệ thấp hơn 4,1%. (Đồ thị 4.5).

Đồ thị 4.5. Cơ cấu đối tượng điều tra, khảo sát theo nhóm tuổi
14


* Trình độ học vấn của đối tượng điều tra
Những người có trình độ cao đẳng, đại học (3,1%), trình độ PTCS
(41,2%), trung học cơ sở (35,9%) và (12,2%) là những người có trình độ dưới
THCS. Tỷ lệ này chưa phản ảnh đúng cơ cấu trình độ học vấn thực tế, một
phần vì một số NLĐ với trình độ học vấn trên và dưới phổ thông khi được lựa
chọn đã từ chối phỏng vấn.
* Thu nhập của đối tượng điều tra
Mức thu nhập của những người được phỏng vấn trong cuộc điều tra
này tương đối phù hợp với nghề nghiệp của NLĐ. Đa số là người nông dân,
thợ thủ công, làm may, sửa chữa, có mức thu nhập thấp dưới 2 triệu
đồng/tháng và cũng bấp bênh không ổn định, đối tượng này chiếm tới 51,91%
số người được điều tra (177 người). Kết quả điều tra tương đối phù hợp với
điều kiện kinh tế và thu nhập bình quân ở địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (Đồ thị 4.6).

Đồ thị 4.6. Thu nhập của người lao động được điều tra
* Mô tả của biến nghiên cứu

Lúc tăng, lúc giảm
Giảm hàng tháng

Tổng số
131
5
46
70
10
100,0
100,0
100,0
100,0
100,0

Mức đóng BHXH tự nguyện (ng.đồng/tháng)
230 240-280 290-330 340-380 390-430 >430
55
36
23
9
5
3
0
0
2
1
1
1
8

30,4
23,9
15,2
8,7
4,3
62,9
27,1
10,0
0,0
0,0
0,0
30,0
30,0
30,0
10,0
0,0
0,0

Mức thu nhập dưới 2 triệu đồng/tháng: lao động nông nghiệp có tới
67,8%. Trong khi đó phần lớn lao động phi nông nghiệp có mức thu nhập
bình quân hàng tháng dao động từ 2-4 triệu đồng (chiếm 50,3%).

Đồ thị 4.8. Mối quan hệ giữa mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và số
lượng người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện phân theo ngành nghề

16


Mức đóng từ 350 - 500 nghìn đồng, số lượng lao động phi nông
nghiệp tham gia đều cao gấp 2 lần so với lao động nông nghiệp (Đồ thị 4.8).


2015
1.130
850
822
247
296
279

2020
1.245
967
943
179
405
358

Nguồn: Quy hoạch tổng thể KTXH tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 tầm nhìn 2030 (2012)

5.1.2. Quan điểm chung về phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với
người lao động tại tỉnh Vĩnh Phúc
- Tổ chức thực hiện chính sách BHXH TN được hiệu quả.
- Xây dựng hệ thống bảo hiểm xã hội đa dạng, linh hoạt và bền vững.
17


- Mở rộng diện bảo phủ đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, đặc biệt
là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
- Tuân thủ nguyên tắc đóng-hưởng và bảo đảm khả năng cân đối quỹ.
- Hoàn thiện các chế độ chính sách bảo hiểm xã hội, đảm bảo sự bình

Căn cứ vào sự phát triển kinh tế xã hội của Vĩnh Phúc trong những năm
qua (2008-2014) nói chung thì chương trình phát triển BHXH TN nói riêng
của tỉnh đến năm 2025 cũng bao gồm hai giai đoạn từ 2015-2020 và 20202025 (Bảng 5.2)
18


Bảng 5.2. Dự báo nguồn lao động và cơ cấu sử dụng lao động toàn tỉnh đến năm 2025
TT
1
2
3
3.1
3.2
3.3
4

Ngành/Nội dung
Nguồn lao động (nghìn người)
Dân số trong độ tuổi
Cơ cấu sử dụng lao động (%)
Nông, lâm, thủy sản
Công nghiệp và xây dựng
Dịch vụ
Nhu cầu tham gia BHXH TN

2010
737
718
100
46,4


Theo dự báo của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, năm 2020, lực lượng lao động
của Tỉnh sẽ đạt vào khoảng 976 ngàn người. Trong đó dân số trong độ tuổi
lao động là 943 ngàn người. Đến năm 2025 theo đà tăng trưởng, tác giả tính
toán số lượng lao động của tỉnh sẽ tới hơn 1 triệu người và hầu hết đều trong
độ tuổi lao động (Bảng 5.3)
Bảng 5.3. Đề xuất hỗ trợ ngân sách cho bảo hiểm xã hội tự nguyện cho
các đối tượng nông dân và lao động thu nhập thấp (người nghèo)
Phương án
PA1
PA2
PA3

Giai đoạn 2015 - 2020
Lượt
Kinh phí
hỗ trợ
% GDP
(Tr đồng)
BQ/năm
1.308
228
0,001
1.308
228
0,001
1.308
228
0,001


19


5.2.2.1. Quy hoạch cán bộ phụ trách bảo hiểm xã hội tự nguyện đến năm 2025
Với quy mô phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc, theo tính
toán của tác giả, giai đoạn 2015 - 2025 phát triển BHXH TN, số lượng cán bộ
từ 2015 - 2020 sẽ tăng chậm hơn tới 2025, trong giai đoạn này chủ yếu đào
tạo cán bộ và mở rộng các khu vực dễ tiếp cận với BHXH. Giai đoạn 2020 2025 BHXH TN được triển khai rộng khắp trên địa bàn toàn tỉnh.
Bảng 5.4. Đề xuất quy hoạch cán bộ, viên chức phụ trách bảo hiểm xã hội
tự nguyện giai đoạn 2015 - 2025
Đơn vị tính: Người
TT
1

Nội dung
Cán bộ thu BHXH

2013
39

2020
50

2025
66

2

Cán bộ thu BHXH tự nguyện


TN của mình.
Trường hợp 2. Trường hợp hệ thống ngân hàng chưa phát triển đến
từng xã nhất là các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa thì cán bộ chuyên trách
BHXH TN ở xã, đại lý (nếu có) hoặc cơ quan BHXH cấp huyện thực hiện thu
tiền mặt và ghi phiếu thu tiền của cơ quan BHXH tỉnh phát hành.
5.2.3. Giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong thực
hiện bảo hiểm xã hội tự nguyện
Một là: kiểm tra, rà soát lại tất các phần mềm nghiệp vụ đã được phân
cấp triển khai tại các đơn vị của BHXH tỉnh và các đơn vị sử dụng lao động,
tổng hợp những tồn tại, vướng mắc để kiến nghị BHXH Việt Nam nghiên cứu
20


bổ sung, chỉnh sửa. Tập trung triển khai phần mềm thống kê chi phí khám
chữa bệnh tới BHXH các huyện, thị, thành phố tổng hợp dữ liệu cơ sở khám
chữa bệnh tập trung về tỉnh.
Hai là: tăng cường công tác quản lý, sử dụng thiết bị CNTT trong
toàn hệ thống, lập hồ sơ chi tiết thiết bị CNTT từ văn phòng tới BHXH các
huyện, thành phố để có cơ sở theo dõi, quản lý chặt chẽ và hiệu quả theo quy
định của ngành.
Ba là: củng cố và duy trì tốt việc quản trị mạng trong toàn hệ thống, tổ
chức vận hành hệ thống mạng Lan ổn định, thực hiện nghiêm công tác bảo
mật và an toàn cơ sở dữ liệu, thực hiện lưu trữ định kỳ bảo đảm an toàn, thuận
lợi cho việc tổng hợp, tra cứu, chia sẻ, khai thác thông tin.
Bốn là: quan tâm công tác đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao nhận thức,
kiến thức và kỹ năng ứng dụng CNTT trong công việc hàng ngày đối với cán
bộ, công chức; coi đào tạo con người là nhân tố quyết định sự thành bại của
việc ứng dụng CNTT trong hoạt động nghiệp vụ của ngành.
5.2.4. Giải pháp tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến chính sách
bảo hiểm xã hội tự nguyện

1) Luận án đã góp phần bổ sung và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và
thực tiễn liên quan đến BHXH, phát triển BHXH TN đối với NLĐ như sau:
Luận án đã nêu ra một số khái niệm về bảo hiểm, bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm xã hội tự nguyện và các vấn đề liên quan. Trong luận án đã nêu và làm
rõ được vai trò, bản chất, đặc điểm và nguyên tắc của bảo hiểm xã hội tự
nguyện. Trên cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn về phát triển bảo hiểm xã hội
tự nguyện và một số kinh nghiệm phát triển BHXH TN đối với người lao
động ở một số nước trên thế giới từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho phát
triển BHXH tự nguyện ở Việt Nam.
2) Đánh giá thực trạng phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện ở tỉnh Vĩnh
Phúc và xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển
BHXHTN cho thấy: Thông qua việc nghiên cứu và tìm hiểu sự phát triển của
chính sách BHXH TN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc thì số lượng người tham
gia BHXH TN có xu hướng tăng lên qua các năm nhưng vẫn ở mức thấp so
với tổng số người tham gia BHXH. Phần lớn những NLĐ tham gia BHXH tự
nguyện lựa chọn mức đóng bảo hiểm với mức thấp nhất (mức 0 tương đương
với 230 nghìn đồng/tháng). Mong muốn tham gia BHXH TN của NLĐ là rất
lớn (hơn 81,4%) những NLĐ ở những hộ gia đình có mức thu nhập trung
bình có nhu cầu tham gia cao hơn so với những NLĐ ở các hộ gia đình có
mức thu nhập thấp. Về đối tượng đã tham gia BHXH TN đa số là những
người có thu nhập thấp và thiếu ổn định, trình độ học vấn không cao, nhận
thực về chính sách BHXH TN còn hạn chế, công tác tuyên truyền còn chưa
trọng tâm, chưa quan tâm nhiều đến cung cấp thông tin cho vùng sâu, vùng xa
và những vùng khó khăn. Do đó số lượng lao động tham gia chủ yếu hoạt
động trong lĩnh vực phi nông nghiệp. Lao động cư trú ở khu vực thành thị có
hiểu biết về BHXH tự nguyện cao hơn và có số lượng người tham gia nhiều
hơn khu vực nông thôn.

22


BHXH. Có cơ chế trích chi khuyến khích cho công tác thu, chi BHXH tự nguyện.
2) Đối với các tổ chức chính trị - xã hội
- Các hoạt động đoàn thể như: Hội Nông dân, Hội Liên hiệp phụ nữ, Đoàn
TNCS Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh,... huy động mạng lưới cơ sở để tuyên
truyền vận động hội viên của mình tích cực tham gia BHXH tự nguyện.

23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status