Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp Hà Nội
PHM TRNG HU
PHT TRIN BO HIM X HI T NGUYN
I VI NễNG DN TRấN A BN TNH BC NINH
Chuyên ngành
M số
: Quản trị kinh doanh
: 60.34.01.02
Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS.TS. đỗ văn viện
Hà nội, năm 2013
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng: số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và không sao chép của bất cứ ai. Mọi tài liệu tham khảo ñều ñược
trích dẫn nguồn ñầy ñủ, ñúng quy ñịnh.
Hà Nội, ngày .....tháng 10 năm 2013
Người thực hiện
Phạm Trọng Huế
ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan……………………………………………………………………..i
Lời cảm ơn……………………………………………………………………….ii
Mục lục………………………………………………………………………….iii
Danh mục bảng………………………………………………………………….vi
Danh mục hình………………………………………………………………….vii
Danh mục viết tắt………………………………………………………………viii
1.
ðẶT VẤN ðỀ.................................................................................... 72
1.1.
Tính cấp thiết của ñề tài ........................................................................ 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................. 3
1.2.1.
Mục tiêu chung ..................................................................................... 3
1.2.2.
Mục tiêu cụ thể ..................................................................................... 3
Nội dung thu BHXH tự nguyện.......................................................... 14
2.1.4.
Nội dung về chế ñộ hưởng BHXH tự nguyện .................................... 20
2.1.5.
Nội dung chi trả Bảo hiểm xã hội tự nguyện ....................................... 23
2.1.6.
Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát triển BHXH tự nguyện ñối với
nông dân ............................................................................................. 23
2.1.7.
Các văn bản pháp luật về Bảo hiểm xã hội .......................................... 32
2.1.8.
Các văn bản pháp luật về Bảo hiểm xã hội tự nguyện...............................33
2.2.
Cơ sở thực tiễn.................................................................................... 33
2.2.1.
3.1.3.
Một số nét cơ bản về nông dân tỉnh Bắc Ninh ..................................... 48
3.1.4.
Vị trí, chức năng của Bảo hiểm xã hội................................................. 50
3.1.5 . Nhiệm vụ và quyền hạn của Bảo hiểm xã hội tỉnh............................... 50
3.2.
Phương pháp nghiên cứu..................................................................... 53
3.2.1.
Khung phân tích của ñề tài .................................................................. 53
3.2.2.
Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu .............................................. 55
3.2.3.
Phương pháp xử lý tài liệu ................................................................. 58
3.2.4.
Phương pháp phân tích........................................................................ 58
Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển BHXH tự nguyện....................... 72
4.3.1.
Các yếu tố bên ngoài nông hộ ............................................................ 72
4.3.2.
Các yếu tố bên trong nông hộ.............................................................. 77
4.3.3.
ðánh giá chung ................................................................................... 83
4.4.
ðịnh hướng và giải pháp phát triển BHXH tự nguyện cho nông dân
tỉnh Bắc Ninh những năm tới .............................................................. 85
4.4.1.
ðịnh hướng ......................................................................................... 85
4.4.2.
Mục tiêu.............................................................................................. 86
4.4.3.
Giải pháp ........................................................................................... 86
5.2.4.
ðối với Cơ quan BHXH...................................................................... 93
TÀI IỆU THAM KHẢO ................................................................................ 94
PHỤ LỤC......................................................................................................... 95
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………
v
DANH MỤC BẢNG
STT
TÊN BẢNG
TRANG
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng ñất của tỉnh qua 3 năm (2010 – 2012) ...................44
Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu kinh tế tổng hợp của tỉnh Bắc Ninh qua 3 năm ............46
Bảng 3.3: Tình hình phát triển y tế, giáo dục của tỉnh qua 3 năm.........................47
Bảng 3.4: Tình hình dân số và lao ñộng của tỉnh qua 3 năm ................................49
Bảng 3.5: Một số ñặc ñiểm cơ bản của chủ hộ ñiều tra ........................................57
Bảng 4.1: Tổng hợp kết quả số nguời tham gia BHXH tự nguyện qua 3 năm
( 2010 – 2012)........................................................................................63
Bảng 4.2: Tổng hợp kết quả thực hiện thu quỹ BHXH TN qua 3 năm 20102012.......................................................................................................65
Bảng 4.3: Ý kiến ñánh giá của nông dân về BHXH tự nguyện.............................69
Bảng 4.4: Nhu cầu và kết quả tham gia BHXH tự nguyện của nông dân..............71
Bảng 4.5: Ý kiến ñánh giá của nông dân về thủ tục tham gia BHXH TN .............72
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
BHYT
Bảo hiểm y tế
BHXH TN
Bảo hiểm xã hội tự nguyện
ASXH
An sinh xã hội
Nð
Nghị ñịnh
TNLð
nông thôn: thu nhập thấp, việc làm không ổn ñịnh, hoạt ñộng sản xuất phụ thuộc
nhiều vào ñiều kiện tự nhiên. Bên cạnh ñó, sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế
thị trường trong những năm gần ñây ñã phần nào làm ảnh hưởng ñến hệ thống an
sinh xã hội (ASXH). Trong khi ñó ñiều kiện ngân sách của Nhà nước còn nhiều
hạn hẹp như hiện nay. Chính vì thế khả năng ñảm bảo ASXH cho các ñối tượng
nông dân còn gặp nhiều khó khăn.
Người nông dân do thu nhập còn thấp và sự hiểu biết về BHXH theo
phương thức ñóng - hưởng còn nhiều hạn chế, nên họ thường chưa mặn mà trong
việc chủ ñộng tham gia vào các loại hình BHXH hiện nay. Chính ñiều này ñã làm
cho người dân lao ñộng nói chung và người nông dân nói riêng thường dễ gặp
phải những khó khăn về kinh tế - tài chính khi có những rủi ro xảy ra trong cuộc
sống. Nhằm thực hiện chính sách BHXH của Nhà nước, hướng vào sự phát triển
bền vững của con người, ñảm bảo cuộc sống ấm no và hạnh phúc cho người dân
theo mục tiêu và ñộng lực to lớn của ðảng trong công cuộc xây dựng và ñổi mới
ñất nước. Nông thôn Việt Nam, với 73% dân số ñang sinh sống, luôn là ñịa bàn
chiến lược và là mối quan tâm hàng ñầu của cả nước. Thực hiện tốt chính sách
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………
1
BHXH với nông dân, bảo ñảm tiến bộ và công bằng xã hội sẽ góp phần tăng
trưởng và phát triển bền vững ñất nước.
Việc ban hành chính sách BHXH tự nguyện xuất phát từ một vấn ñề xã
hội lớn và khá bức xúc của nhân dân ñó là: Trong những năm, về BHXH, do ñiều
kiện thực tế của ñất nước, nên chỉ mới thực hiện BHXH bắt buộc cho người lao
ñộng có hưởng tiền lương, tiền công trên cơ sở hợp ñồng lao ñộng. Do ñó còn rất
ñông ñảo nông dân, người lao ñộng tự tạo việc làm khác trong ñộ tuổi lao ñộng
chưa tham gia BHXH.
ðánh giá thực trạng phát triển BHXH tự nguyện ñối với nông dân tỉnh
Bắc Ninh trong thời gian qua, trên cơ sở ñó ñề xuất giải pháp phát triển BHXH tự
nguyện ñối với nông dân của tỉnh trong những năm tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về BHXH tự nguyện
và chính sách BHXH tự nguyện ñối với nông dân.
- ðánh giá thực trạng phát triển BHXH tự nguyện ñối với nông dân tỉnh
Bắc Ninh trong thời gian qua, ñồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến sự
tham gia BHXH tự nguyện ñối với nông dân.
- ðề xuất giải pháp phát triển BHXH tự nguyện ñối với nông dân tỉnh
Bắc Ninh trong những năm tới.
1.3. ðối tượng và Phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là BHXH tự nguyện và các giải pháp phát
triển BHXH tự nguyện ñối với nông dân.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: ñề tài tiến hành nghiên cứu tại tỉnh Bắc Ninh.
- Thời gian: Số liệu từ năm 2010 ñến năm 2012, phạm vi nghiên cứu thu
thập từ tháng 6 năm 2012 ñến tháng 5 năm 2013.
- Phạm vi nội dung: nghiên cứu thực trạng BHXH tự nguyện ñối với nông
dân trên ñịa bàn tỉnh, phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát triển BHXH tự
nguyện ñối với nông dân, ñề xuất giải pháp phát triển BHXH tự nguyện ñối với
nông dân trong thời gian tới.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………
3
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN
4
phải nghiên cứu BHYT. BHXH có hai loại hình là BHXH bắt buộc và BHXH tự
nguyện [10]
c) Bảo hiểm xã hội tự nguyện là một loại hình BHXH do Nhà nước ban
hành ñể ñảm bảo thay thế hoặc bù ñắp một phần thu nhập ñối với người lao ñộng
khi họ gặp phải những biến cố rủi ro làm giảm hoặc mất khả năng lao ñộng bằng
cách hình thành và sử dụng một quỹ tài chính tập trung do sự tự nguyện ñóng
góp một phần thu nhập của người lao ñộng, người sử dụng lao ñộng, nhằm ñảm
bảo an toàn ñời sống cho người lao ñộng và cho gia ñình họ, gúp phần bảo ñảm
an toàn xã hội.
Như vậy, loại hình BHXH tự nguyện chỉ có thể ñược hình thành và thực
hiện trên cơ sở:
- Có nhiều người lao ñộng tham gia và có thể cả người sử dụng lao ñộng
tự nguyện tham gia với ñiều kiện: có nhu cầu thực sự về BHXH; Có khả năng tài
chính ñể ñóng phí BHXH tự nguyện; có sự thống nhất với những quy ñịnh cụ thể
(mức ñóng, mức hưởng, quy trình thực hiện, phương pháp quản lý, sử dụng quỹ
BHXH tự nguyện…) của loại hình BHXH tự nguyện.
- Có tổ chức, cơ quan ñứng ra thực hiện BHXH tự nguyện.
- ðược Nhà nước bảo hộ và hỗ trợ khi cần thiết.
Chính vì vậy, khái niệm BHXH tự nguyện có thể hiểu như sau: “BHXH tự
nguyện là một loại hình BHXH do Nhà nước ban hành nhằm mở rộng ñối tượng
tham gia BHXH và bổ sung quyền lợi cho người ñang tham gia BHXH ngoài
khuôn khổ của BHXH bắt buộc dựa trên nguyên tắc tự nguyện tham gia BHXH
của người lao ñộng với các phương thức quản lý phù hợp ”[10]
Quỹ BHXH
Trong ñời sống kinh tế xã hội có nhiều loại quỹ khác nhau như quỹ tiền
lương, quỹ dự phòng, quỹ tín dụng, quỹ dự trữ quốc gia… các quỹ này có một ñặc
ñiểm chung là tập hợp các phương tiện tài chính hay vật chất khác cho những mục
phát triển của xã hội loài người, vì vậy ñã ñược các quốc gia trên thế giới ñồng
thuận xây dựng thành Chương trình nghị sự 21 về phát triển bền vững cấp quốc
gia cho từng thời kỳ phát triển của lịch sử. Phát triển bền vững hiện ñang là mục
tiêu hướng tới nhiều quốc gia trên thế giới, mỗi quốc gia sẽ dựa theo ñặc thù kinh
tế, xã hội, chính trị, ñịa lý, văn hóa... riêng ñể hoạch ñịnh chiến lược phù hợp
nhất với quốc gia ñó
Từ các khái niệm về phát triển ta có thể hiểu phát triển BHXH tự nguyện
như sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………
6
Phát triển BHXH tự nguyện là sự phát triển tăng lên về số lượng người
tham gia BHXH tự nguyện mà vẫn bảo ñảm sự ổn ñịnh và tăng trưởng quỹ
Phát triển BHXH tự nguyện còn là nâng cao chất lượng phục vụ của cơ
quan BHXH, ñể có nhiều người tham gia BHXH tự nguyện hơn.
e) Nông dân, giai cấp nông dân
Nông dân là người lao ñộng cư trú ở nông thôn sống chủ yếu bằng nghề
làm ruộng, sau ñó bằng các ngành, nghề mà tư liệu sản xuất chính là ñất ñai tùy
theo từng thời kỳ lịch sử ở từng nước, có quyền sở hữu khác nhau vè ruộng ñất.
Những người này hình thành nên giai cấp nông dân.
Theo Bách khoa toàn thư: Giai cấp nông dân là bao gồm những tập ñoàn
người sản xuất nhỏ hoặc làm thuê cho ñịa chủ và cho phú nông trong nông
nghiệp dựa trên chế ñộ chiếm hữu tư nhân về ruộng ñất
Vậy giai cấp nông dân là những người sống lâu ñời ở nông thôn (làng,
bản, ấp) lấy sản xuất nông nghiệp làm nguồn sống chính dưới hình thức tư hữu
nhỏ. Nông dân là lực lượng cách mạng trong cuộc cách mạng dân tộc dân chủ
và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta.
Có thể thấy giai cấp nông dân ở nước ta là lực lượng quan trọng, là lục
gia ñình họ là nói ñến tính xã hội của BHXH. Ngược lại, khi nói ñến sự ñóng
góp ít, nhưng lại ñược bù ñắp ñủ trang trải mọi rủi ro, thì cũng ñã ñề cập ñến
tính kinh tế của BHXH.[10]
2.1.1.З. Chức năng của BHXH
BHXH là một bộ phận quan trọng trong chính sách bảo ñảm xã hội của
ðảng và Nhà nước ta, BHXH có những chức năng chủ yếu sau:
- Thay thế hoặc bù ñắp một phần thu nhập cho người lao ñộng tham gia
BHXH khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do mất khả năng lao ñộng hoặc mất
việc làm. Sự bảo ñảm thay thế hoặc bù ñắp này chắc chắn sẽ xảy ra vì suy cho
cùng, mất khả năng lao ñộng sẽ ñến với tất cả mọi người lao ñộng khi hết tuổi
lao ñộng theo các ñiều kiện quy ñịnh của BHXH. Còn mất việc làm và mất khả
năng lao ñộng tạm thời làm giảm hoặc mất thu nhập, người lao ñộng cũng sẽ
ñược hưởng trợ cấp BHXH với mức lương phụ thuộc vào ñiều kiện cần thiết,
thời ñiểm và thời hạn ñược hưởng phải ñúng quy ñịnh. ðây là chức năng cơ bản
nhất của BHXH, nó quyết ñịnh nhiệm vụ tính chất và cả cơ chế tổ chức hoạt
ñộng của BHXH.
- Tiến hành phân phối và phân phối lại thu nhập giữa những người tham
gia BHXH. Tham gia BHXH không chỉ có người lao ñộng mà cả người sử dụng
lao ñộng. Các bên tham gia ñều phải ñóng góp vào quỹ BHXH. Quỹ này dùng
ñể trợ cấp cho một số người lao ñộng tham gia khi họ bị giảm hoặc mất thu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………
8
nhập. Số lượng những người này thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số
người tham gia ñóng góp. Như vậy, theo quy luật số ñông bù số ít, BHXH thực
hiện phân phối lại thu nhập theo cả chiều dọc và chiều ngang. Phân phối lại
giữa những người có thu nhập cao và thấp, giữa người khoẻ mạnh ñang lao
ñộng với những người ốm yếu phải nghỉ việc v..v...Thực hiện chức năng này có
Trong những năm vừa qua BHXH ngày càng ñược mở rộng và phát triển, số
ñối tượng tham gia BHXH ngày càng ñông và ngày càng ñược mở rộng ra các
thành phần kinh tế khác nhau, chính sách BHXH tự nguyện ñã tạo ñiều kiện cho
hàng triệu người lao ñộng làm việc ở vùng nông thôn có thể tham gia BHXH ñể
họ yên tâm làm việc, gắn bó và phát triển nông nghiệp, nông thôn, giảm sức ép di
dân ra các ñô thị.
BHXH tự nguyện còn giúp thu hút lao ñộng về làm việc tại các vùng nông
thôn, miền núi ñể cho nhà nước thưc hiện các chính sách xã hội hướng vào phát
triển xã hội lành mạnh, cân bằng giữa các vùng miền, khôi phục và phát triển các
làng nghề nhằm phát phát huy sức mạnh của tất cả các nguồn lực xã hội.
BHXH tự nguyện ra ñời sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc thực hiện có hiệu
quả một số chính sách xã hội khác như chính sách dân số và kế hoạch hoá gia
ñình. Vì hiện nay, ñại bộ phận lao ñộng khi tuổi già, mất sức,ốm ñau không có
thu nhập ñể sống, có tâm lý chung là phải ñẻ nhiều con ñể ñược nương nhờ khi
già yếu. Với tâm lý ñó, mặc dù có nhiều cặp vợ chồng ñã có 2, 3 con thậm chí 4,
5 con nhưng vẫn cố ñẻ thêm ñể mong ñược nương nhờ vào các con khi tuổi già.
Như vậy, chính sách BHXH tự nguyện của Nhà nước ban hành sẽ là chỗ dựa
vững chắc cho mỗi người lao ñộng khi già yếu, góp phần xoá ñi tâm lý “ trẻ cậy
cha, già cậy con”.
- Tăng cường nội lực, kích thích phát triển nền kinh tế
Trong ñời sống xã hội con người có an cư mới lập nghiệp, việc ñảm bảo
quyền lợi cho người lao ñộng khi tham gia BHXH sẽ tạo cho người lao ñộng an
tâm công tác. Trong ñịnh hướng chiến lược phát triển kinh tế xã hội Việt Nam ñã
ñặt ra ñó là tiếp tục thực hiện nhất quán chính sách kinh tế xã hội nhiều thành
phần theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, tạo mọi ñiều kiện thuận lợi ñể doanh
nghiệp và công dân ñầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh; hình thành ñồng bộ
các yếu tố thị trường; tăng cường nội lực của các công cụ, chính sách quản lý vĩ mô,
tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật; chủ ñộng hội nhập kinh tế quốc tế
có hiệu quả, mở rộng kinh tế ñối ngoại; chính sách phát triển nguồn nhân lực, giáo
ðể ngày càng nhiều người tham gia BHXH tự nguyện thì cơ quan BHXH
cần phải chú trọng thực hiện các nội dung sau:
Tổ chức tuyên truyền: bất cứ loại dịch vụ nào, ñể thu hút nhiều người
tham gia vào dịch vụ thì khâu ñầu tiền ñơn vị cung cấp dịch vụ phải thực hiện là
công tác tuyên truyền, quảng cáo về loại hình dịch vụ ñó. ðối với loại hình
BHXH tự nguyện cũng vậy, cơ quan BHXH cần phải tổ chức tuyên truyền với
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 11
nội dung và hình thức phong phú, sâu rộng, phù hợp theo từng nhóm ñối tượng
cần tuyên truyền ñể họ nắm bắt ñược thông tin, hiểu biết ñược ý nghĩa, lợi ích
của việc tham gia BHXH tự nguyện cũng như thủ tục, phương thức tham gia
BHXH tự nguyện.
ðơn giản hóa thủ tục hồ sơ ñăng ký tham gia ñóng, hưởng BHXH tự
nguyện: Thủ tục hồ sơ ñăng ký tham gia, cách thức thực hiện ñóng BHXH và
việc cấp sổ BHXH như thế nào? Nhanh hay chậm ảnh hưởng rất lớn ñến tâm lý
người tham gia BHXH tự nguyện. Vì vậy, cơ quan BHXH phải ñơn giản hóa các
thủ tục hồ sơ ñăng ký tham gia BHXH tự nguyện, ñưa ra nhiều phương thức
ñóng phí phù hợp, công tác cấp sổ BHXH ñể ghi nhận quá trình ñóng BHXH
phải luôn ñảm bảo kịp thời thuận tiện nhất cho người tham gia BHXH tự nguyện,
trách những phiền hà, khó khăn khi tham gia BHXH tự nguyện.
Phát triển các ñại lý thu BHXH tự nguyện: ðại lý thu là cầu nối giữa cơ
quan BHXH và người lao ñộng, thông qua ñại lý thu cơ quan BHXH mới tổ chức
tuyên truyền chính sách BHXH trực tiếp ñến người lao ñộng một cách chi tiết, cụ
thể, sinh ñộng và hiệu quả nhất. ðại lý thu giúp cơ quan BHXH luôn bám sát ñịa
bàn, nắm bắt thông tin về nhu cầu, tâm tư, nguyện của người dân cũng như
những phản ánh, kiến nghị của người dân tham gia BHXH tự nguyện, giúp cho
cơ quan BHXH nhanh chóng ñưa ra phương pháp tổ chức thực hiện có hiệu quả
nhất và phản ảnh, kiến nghị với cơ quan có thâm quyền ñiều chỉnh những bất cập
trong thực hiện chính sách BHXH trên ñịa bàn.
mình phải có trách nhiệm phục vụ tận tình chu ñáo, thái ñộ phải niềm nở, vui vẻ
khi giao tiếp, từ bỏ thói quan liêu, hành chính chuyển sang tinh thần phục vụ
khách hàng mà ngành BHXH cần phải giáo dục, quán triệt cán bộ, công chức,
viên chức khi thực hiện nhiệm vụ.
Văn hóa ứng xử: phải xác ñịnh người lao ñộng tham gia BHXH là khách
hàng, là sự tồn tại và phát triển của ngành BHXH nói chung và của chính cá nhân
người cán bộ BHXH nói riêng nên họ cần phải ñược tôn trọng, từ ñó có thái ñộ
ứng xử một cách ñúng ñắn, có văn hóa, ñúng chuẩn mực ñạo ñức. ðể làm ñược
như vậy cơ quan BHXH phải ban hành ñược chuẩn mực ñạo ñức, văn hóa của
ngành ñể làm cơ sở giáo dục cán bộ, công chức, viên chức, xây dựng ngành
BHXH làm việc văn minh, văn hóa chiếm ñược tình cảm, sự tin yêu của người
tham gia.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 13
Xây dựng và ðào tạo mạng lưới các ñại lý thu BHXH: Các ñại lý thu
BHXH là cánh tay kéo dài của cơ quan BHXH ñến với người lao ñộng. Chính vì
vậy, cơ quan BHXH phải thường xuyên chăm lo tuyển chọn, xây dựng, ñào tạo,
tập huấn nghiệp vụ cho mạng lưới thu BHXH có trình ñộ chuyên môn cao, ñạo
ñức nghề nghiệp tốt là yếu tố quan trọng ñể phát triển BHXH tự nguyện.
ðảm bảo quyền lợi của người tham gia BHXH tự nguyện như ñược cấp sổ
BHXH; nhận lương hưu hoặc trợ cấp BHXH tự nguyện ñầy ñủ, kịp thời, thuận
tiện theo quy ñịnh; hưởng BHYT khi ñang hưởng lương hưu; yêu cầu tổ chức
BHXH cung cấp thông tin về việc ñóng, quyền ñược hưởng chế ñộ, thủ tục thực
hiện BHXH; khiếu nại, tố cáo với cơ quan Nhà nước, cá nhân có thẩm quyền khi
quyền lợi hợp pháp của mình bị vi phạm hoặc tổ chức, cá nhân thực hiện BHXH
tự nguyện có hành vi vi phạm pháp luật về BHXH.
2.1.3. Nội dung thu BHXH tự nguyện
Theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh 190/2007/Nð-CP ngày 28/12/2007 của
- Mức hưởng BHXH tự nguyện ñược tính trên cơ sở mức ñóng, thời gian
ñóng BHXH và có chia sẻ giữa những người tham gia BHXH tự nguyện.
- Người vừa có thời gian ñóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian ñóng
BHXH tự nguyện ñược hưởng chế ñộ hưu trí và chế ñộ tử tuất trên cơ sở tổng
thời gian ñã ñóng BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện.
- Quỹ BHXH tự nguyện ñược quản lý thống nhất, dân chủ, công khai,
minh bạch; ñược sử dụng ñúng mục ñích và hạch toán ñộc lập.
- Việc thực hiện BHXH tự nguyện phải ñơn giản, thuận tiện, bảo ñảm kịp
thời và ñầy ñủ.
c) Quyền và trách nhiệm của người tham gia BHXH tự nguyện
- Người tham gia BHXH tự nguyện có các quyền: ðược cấp sổ BHXH;
nhận lương hưu hoặc trợ cấp BHXH tự nguyện ñầy ñủ, kịp thời, thuận tiện theo
quy ñịnh; hưởng BHYT khi ñang hưởng lương hưu; yêu cầu tổ chức BHXH cung
cấp thông tin về việc ñóng, quyền ñược hưởng chế ñộ, thủ tục thực hiện BHXH;
khiếu nại, tố cáo với cơ quan Nhà nước, cá nhân có thẩm quyền khi quyền lợi
hợp pháp của mình bị vi phạm hoặc tổ chức, cá nhân thực hiện BHXH tự nguyện
có hành vi vi phạm pháp luật về BHXH; ủy quyền cho người khác nhận lương
hưu và trợ cấp BHXH tự nguyện.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 15
- Người tham gia BHXH tự nguyện có trách nhiệm: ñóng BHXH tự
nguyện theo phương thức và mức ñóng theo quy ñịnh; thực hiện quy ñịnh về việc
lập hồ sơ BHXH tự nguyện; bảo quản sổ BHXH theo ñúng quy ñịnh.
d) Phương thức ñóng và mức ñóng BHXH tự nguyện
- Phương thức ñóng: Người tham gia BHXH tự nguyện ñược ñăng ký với
tổ chức BHXH theo 1 trong 3 phương thức là: ñóng hàng tháng; ñóng hàng quý;
ñóng 6 tháng một lần. Trường hợp ñóng hàng tháng thì ñóng trong thời hạn của
15 ngày ñầu; ñóng hàng quý thì ñóng trong thời hạn của 45 ngày ñầu và ñóng 6