Phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh kon tum - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG

HOÀNG THU THỦY

PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
TRÊN ðỊA BÀN TỈNH KON TUM

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.01.05

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ PHÁT TRIỂN

ðà Nẵng - Năm 2016


Công trình ñược hoàn thành tại
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG

Người hướng dẫn khoa học: PSG.TS. ðẶNG VĂN MỸ

Phản biện 1: PGS. TS. Bùi Quang Bình
Phản biện 2: PGS. TS. Nguyễn Xuân Dũng

Luận văn ñã ñược bảo vệ trước Hội ñồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ kinh tế phát triển họp tại Kon Tum vào ngày 03 tháng
10 năm 2016.

Có thể tìm hiểu Luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, ðại học ðà Nẵng

mục tiêu cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa những vấn ñề lý luận về phát triển BHXH tự


2
nguyện trên ñịa bàn tỉnh Kon Tum.
- Phân tích, ñánh giá thực trạng phát triển BHXH tự nguyện
trên ñịa bàn tỉnh Kon Tum trong thời gian qua.
- ðánh giá nhu cầu tham gia BHXH tự nguyện của cư dân trên
ñịa bàn tỉnh Kon Tum.
- ðịnh hướng phát triển BHXH tự nguyện và ñề xuất những
giải pháp nhằm phát triển BHXH tự nguyện cho cư dân trên ñịa bàn
tỉnh Kon Tum.
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu: là quá trình triển khai thực hiện và sự
phát triển của BHXH tự nguyện.
- Phạm vi nghiên cứu: Phát triển BHXH tự nguyện trên ñịa
bàn tỉnh Kon Tum, tập trung trong giai ñoạn 2010 - 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin, số liệu.
- Phương pháp phân tích.
- Phương pháp so sánh.
- Phương pháp ñiều tra chọn mẫu ngẫu nhiên.
5. Bố cục ñề tài
Ngoài phần mở ñầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển bảo hiểm xã hội tự
nguyện.
- Chương 2: Thực trạng phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện
trên ñịa bàn tỉnh Kon Tum thời gian qua.
- Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển bảo hiểm

ñối với người lao ñộng khi họ gặp phải những biến cố rủi ro làm
giảm hoặc mất khả năng lao ñộng bằng cách hình thành và sử dụng
một quỹ tài chính tập trung do sự tự nguyện ñóng góp một phần thu


4
nhập của người lao ñộng, người sử dụng lao ñộng, nhằm ñảm bảo an
toàn ñời sống cho người lao ñộng và cho gia ñình họ, gúp phần bảo
ñảm an toàn xã hội.
d. Khái niệm phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện
Theo cách tiếp cận tổng quát, phát triển BHXH tự nguyện là
quá trình triển khai dịch vụ BHXH tự nguyện của tổ chức bảo hiểm
nhằm bảo tồn và tăng trưởng quỹ BHXH của ñịa phương, vùng hoặc
quốc gia, là sự kết hợp giữa gia tăng về số lượng ñối tượng tham gia
và nâng cao chất lượng dịch vụ BHXH tự nguyện, phát triển các dịch
vụ BHXH tự nguyện ña dạng với mạng lưới rộng khắp nhằm ñáp
ứng nhu cầu bảo hiểm của công chúng trong một ñịa phương, vùng
hoặc quốc gia.
1.1.2. Bản chất, vai trò của bảo hiểm xã hội tự nguyện
a. Bản chất của bảo hiểm xã hội tự nguyện
Bản chất xã hội của BHXH tự nguyện ñược thể hiện ngay
trong mục tiêu của nó. BHXH hoạt ñộng không vì mục tiêu lợi
nhuận. Mục tiêu của bất kỳ hệ thống BHXH nào cũng là mục tiêu
xã hội. ðiều này ñược thể hiện thông qua việc chi trả chế ñộ BHXH
tự nguyện. Người tham gia BHXH tự nguyện sẽ ñược thay thế hoặc
bù ñắp một phần thu nhập khi họ bị giảm hoặc mất khả lao ñộng.
Do có sự chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia BHXH tự
nguyện nên mặc dù chỉ ñóng một phần nhỏ trong thu nhập của
mình cho Quỹ BHXH tự nguyện, nhưng có thể ñược bồi hoàn một
khoản thu nhập ñủ lớn ñể giúp họ trang trải rủi ro.

- ðóng một lần cho nhiều năm về sau (không quá 5 năm 1 lần);
- ðóng một lần cho những năm còn thiếu ñối với người tham
gia BHXH ñã ñủ ñiều kiện về tuổi ñể hưởng lương hưu theo quy
ñịnh nhưng thời gian ñóng BHXH còn thiếu không quá 10 năm (120
tháng) thì ñược ñóng cho ñủ 20 năm ñể hưởng lương hưu.


6
1.1.5. Một số ñiểm phân biệt bảo hiểm xã hội tự nguyện với
bảo hiểm xã hội bắt buộc
1.2. NỘI DUNG PHÁT TRIỂN BHXH TỰ NGUYỆN
1.2.1. Phát triển ñối tượng tham gia BHXH tự nguyện
Phát triển ñối tượng tham gia BHXH tự nguyện là hướng ñến
mục tiêu “Mọi người lao ñộng ñều ñược tham gia BHXH” là một
trong những nhiệm vụ trọng tâm ñã ñược Chính phủ xác ñịnh.
Việc phát triển ñối tượng tham gia BHXH tự nguyện phải ñược
sự quan tâm, chú trọng của các cơ quan chức năng và toàn xã hội.
Tạo mọi ñiều kiện ñể tất cả người lao ñộng ngoài quốc doanh, lao
ñộng tự do… không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc ñều ñược
tham gia BHXH. Với tính ưu việt của BHXH tự nguyện, hình thức
bảo hiểm này nhằm giúp những ñối tượng lao ñộng tự do, người dân
ở các khu vực nông thôn... giảm bớt khó khăn, rủi ro khi về già, bù
ñắp một phần cuộc sống của chính bản thân và gia ñình họ khi gặp
rủi ro và nhằm ñảm bảo chính sách an sinh của xã hội.
1.2.2. Phát triển dịch vụ bảo hiểm xã hội tự nguyện
ðối với Việt Nam, chế ñộ BHXH là bộ phận quan trọng trong
hệ thống chính sách xã hội, cùng với chính sách tiền lương, phúc lợi
xã hội, cứu trợ xã hội và ưu ñãi xã hội, có tác ñộng rất lớn ñến quá
trình phân phối lại thu nhập ñể ổn ñịnh cuộc sống cho mỗi người
dân, người lao ñộng. Hệ thống bảo hiểm và sự tham gia rộng rãi của

1.4.3. Nhân tố thuộc tổ chức cung cấp dịch vụ BHXH TN
1.4.4. Nhân tố thuộc môi trường sống
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1


8
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BHXH TỰ NGUYỆN TRÊN ðỊA
BÀN TỈNH KON TUM GIAI ðOẠN 2010-2015
2.1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ ðẶC ðIỂM KINH TẾ - XÃ
HỘI CỦA TỈNH KON TUM
2.1.1. ðiều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế xã
hội tỉnh Kon Tum
2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
2.1.3.Tình hình dân cư và lao ñộng
2.1.4. Thu nhập và an sinh xã hội
2.2. ðÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN BHXH TỰ NGUYỆN TRÊN
ðỊA BÀN TỈNH KON TUM GIAI ðOẠN 2010-2015
2.2.1. Thực trạng phát triển ñối tượng tham gia BHXH tự
nguyện
ðược triển khai từ năm 2008 ñến nay, số lượng người tham
gia BHXH tự nguyện tuy có tăng theo từng năm nhưng còn rất ít.
ðối tượng tham gia chủ yếu là người lao ñộng ñã có thời gian tham
gia BHXH bắt buộc, vì nhiều lý do nên nay tiếp tục tham gia ñể ñủ
ñiều kiện hưởng các chế ñộ.
Qua nguồn số liệu cho thấy phát triển BHXH tự nguyện ở các
nhóm ñối tượng không ñồng ñều, chưa có sự bảo ñảm tính bền vững.
2.2.2. Thực trạng phát triển dịch vụ BHXH tự nguyện
- Hiện nay người tham gia BHXH tự nguyện ñược hưởng hai
chế ñộ là hưu trí và tử tuất, tương tự như những người tham gia

nguyện là rất lớn, năm 2010 là 206.818 người, ñến năm 2015 là
243.971, tuy nhiên số lượng người ñã tham gia BHXH tự nguyện qua
các năm rất nhỏ, năm 2010 có 65 người tham gia, ñến năm 2015 có
590 người tham gia chiếm tỷ lệ 0,24% số lao ñộng thuộc diện tham
gia. ðây thực sự là vấn ñề ñáng lo ngại không chỉ riêng với Ngành
BHXH mà còn với cả chính quyền ñịa phương.


10
2.3. PHÂN TÍCH CÁC TIÊU CHÍ PHẢN ÁNH SỰ PHÁT
TRIỂN BHXH TỰ NGUYỆN TRÊN ðỊA BÀN TỈNH
2.3.1. Tình hình thu BHXH tự nguyện trên ñịa bàn
Vì số lượng lao ñộng tham gia BHXH tự nguyện trên ñịa bàn
tỉnh rất ít nên số tiền thu cũng rất nhỏ so với thu BHXH bắt buộc.
Tổng thu BHXH tự nguyện tăng dần theo từng năm. Những năm ñầu
mới triển khai thực hiện chính sách BHXH tự nguyện trên ñịa bàn
tỉnh tỷ lệ tăng rất chậm, càng về sau tổng thu càng cao. Năm 2010
thu ñược 338 triệu ñồng, ñến năm 2015 thu ñược 2.446 triệu ñồng,
nguyên nhân chủ yếu là do người tham gia lựa chọn mức thu nhập
làm căn cứ ñóng cao ñể có mức tiền lương hưu cao khi ñủ ñiều kiện
hưởng chế ñộ. Bên cạnh ñó dố lượng người tham gia tăng cũng làm
tăng số thu BHXH tự nguyện hàng năm.
2.3.2. Tình hình chi BHXH tự nguyện
Vì chính sách BHXH tự nguyện mới ñược triển khai thực hiện
ñược 8 năm nên số người hưởng chế ñộ rất ít, chủ yếu là ở ñối tượng
ñã có thời gian tham gia BHXH bắt buộc bảo lưu và tiếp tục tham gia
BHXH tự nguyện cho ñủ thời gian hưởng lương hưu theo quy ñịnh.
Năm 2010 BHXH tỉnh ñã chi cho ñối tượng hưởng các chế ñộ
BHXH tự nguyện là 80,667 triệu ñồng, năm 2015 là 659,091 triệu
ñồng

hiểm xã hội
+ Ảnh hưởng của tình hình phát triển kinh tế ñịa phương
+ Ảnh hưởng của chính quyền ñịa phương
2.5. ðÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN BHXH
TỰ NGUYỆN TRÊN ðỊA BÀN TỈNH
2.5.1. Những thành tựu ñạt ñược
Từ khi chính sách BHXH tự nguyện ñược thực hiện từ năm
2008 ñến nay, công tác phát triển chính sách này ñã ñược triển khai


12
rộng khắp trên ñịa bàn tỉnh Kon Tum. Cùng với sự nỗ lực của Ngành
BHXH, ñến nay cơ bản ñã ñạt ñược một số thành tựu nhất ñịnh:
- ðối tượng tham gia ñã ñược mở rộng.
- Mở rộng mạng lưới thu BHXH tự nguyện.
- Công tác tuyên truyền thường xuyên tăng cường.
- Nhu cầu tham gia BHXH của người dân, người lao ñộng ñể
ñược hưởng chế ñộ khi hết tuổi lao ñộng ngày càng cao.
- Số lượng người tham gia tăng hàng năm.
2.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân
a. Hạn chế
- ðối tượng tham gia ñược mở rộng, tuy nhiên BHXH tự
nguyện vẫn chưa thu hút người dân tự nguyện tham gia, ñến nay ñối
tượng tham gia chủ yếu vẫn là những người ñã tham gia BHXH bắt
buộc ñược bảo lưu thời gian, họ quyết ñịnh tham gia BHXH tự
nguyện với thời gian ngắn ñể ñủ ñiều kiện hưởng chế ñộ hưu trí, còn
các ñối tượng khác vẫn còn nhiều lý do ñể chưa quyết ñịnh tham gia.
- ða số người dân cho rằng mức ñóng hiện nay quá cao mà ñối
tượng tham gia BHXH tự nguyện lại chưa nhận ñược bất cứ sự hỗ trợ
nào của Nhà nước.

ñịa phương còn hạn chế nên chưa có chính sách hỗ trợ thêm cho các
nhóm ñối tượng ñược hỗ trợ theo quy ñịnh của Luật. Mức ñóng
BHXH tự nguyện tuy có thay ñổi theo khả năng của người ñóng
nhưng mức ñóng thấp nhất hiện nay bằng 22% (tức người tham gia
phải ñóng ít nhất là 154.000 ñồng/tháng), ñây không phải là số tiền
nhỏ ñối với người lao ñộng tự do và lao ñộng ở khu vực nông thôn
trên ñịa bàn tỉnh.
Thứ ba, quyền lợi ñược hưởng của ñối tượng khi tham gia


14
BHXH tự nguyện còn hạn chế cũng là nguyên nhân khiến người dân
còn băn khoăn. Cụ thể, ñối với người tham gia BHXH bắt buộc ñược
hưởng năm chế ñộ gồm ốm ñau, hưu trí, tử tuất, thai sản, tai nạn lao
ñộng và bệnh nghề nghiệp nhưng người tham gia BHXH tự nguyện
chỉ ñược hưởng hai chế ñộ là hưu trí và tử tuất.
Thứ tư, một số trường hợp người tham gia BHXH tự nguyện
làm công việc, ngành nghề nặng nhọc, hoặc ñộc hại nhưng trong hồ
sơ BHXH không ghi cụ thể nên khi tiếp nhận hồ sơ ñề nghị giải
quyết chế ñộ hưu trí gặp khó khăn phải xử lý từng trường hợp, gây
chậm trễ trong công tác giải quyết chế ñộ bảo hiểm cho ñối tượng
ñược hưởng chế ñộ.
Thứ năm, thiếu sự phối hợp giữa BHXH tỉnh và các sở, ban,
ngành liên quan trong công tác vận ñộng, tuyên truyền, thuyết phục
người lao ñộng và nhân dân tham gia BHXH tự nguyện.
Thứ sáu, công tác ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế,
một số phần mềm quá trình nâng cấp ñưa vào sử dụng thường gặp
một số lỗi nhưng chậm ñược BHXH Việt Nam chỉ ñạo khắc phục;
các trang thiết bị ñầu tư chưa ñồng bộ; trình ñộ, năng lực một số cán
bộ, công chức, viên chức ở cấp huyện về quản trị mạng, quản trị cơ

ñạt 9,47%/năm; cải thiện GRDP bình quân ñầu người (khoảng 52,5
triệu ñồng/người, tương ñương 2.500 USD), gấp 1,8 lần năm 2015.


16
b. Dự báo các chỉ tiêu văn hóa-xã hội giai ñoạn 2015-2020
Với mức tăng dân số chung (gồm tăng tự nhiên và tăng cơ học)
khoảng 13.000 người/năm, việc hình thành huyện mới IaH’Drai và
hoạt ñộng của một số dự án lớn trên ñịa bàn tỉnh sẽ thu hút thêm
khoảng 15.000 dân nhập cư ñến lập nghiệp, dự báo sẽ nâng tổng số
dân của tỉnh ñến năm 2020 lên khoảng 580.000 người.
Trong giai ñoạn 2015-2020, kế hoạch ñào tạo nghề của tỉnh là
27.000 người. Như vậy nếu triển khai tốt kế hoạch ñào tạo nghề giai
ñoạn 2015-2020 thì ñến năn 2020, tỷ lệ lao ñộng qua ñào tạo chung
ñạt 52%.
Phấn ñấu ñến năm 2020, có 80% người trong ñộ tuổi ñạt trình
ñộ giáo dục trung học phổ thông và tương ñương.
Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân khoảng 3-4%/năm.
c. Quan ñiểm của tỉnh về phát triển BHXH tự nguyện
Tăng cường thông tin tuyên truyền, vận ñộng nhằm mở rộng
ñối tượng người nông dân tham gia BHXH tự nguyện. Loại hình
BHXH tự nguyện phải ñược thiết kế phù hợp với ñặc ñiểm lao ñộng
việc làm, thu nhập của người dân. Cần phải thực hiện mức ñóng,
mức hưởng các chế ñộ BHXH tự nguyện theo Luật BHXH, nhưng
phải linh hoạt, phù hợp với ñiều kiện cụ thể của người lao ñộng.
3.1.3. Khả năng và ñiều kiện thực hiện dịch vụ bảo hiểm xã
hội tự nguyện trên ñịa bàn tỉnh
- Khả năng về mạng lưới: mạng lưới triển khai thực hiện
BHXH tự nguyện trên ñịa bàn tỉnh hiện nay còn rất mỏng, chưa rộng
khắp ñến các vùng dân cư, vì vậy chưa ñáp ứng ñược yêu cầu cần tư

năng tài chính ñể tham gia, 31,53% số người ñược khảo sát cho rằng
họ không có nhu cầu tham gia. Nhằm ñánh giá toàn diện về nhu cầu
này tại tỉnh Kon Tum, nghiên cứu tiến hành xem xét nhu cầu, mong
muốn tham gia BHXH tự nguyện của người dân dưới các góc ñộ khác


18
nhau: ðộ tuổi, giới tính, học vấn, nghề nghiệp và thu nhập.
Qua số liệu khảo sát và ñánh giá ở trên cho thấy rằng, rất ít
người dân biết ñầy ñủ về BHXH tự nguyện, chính vì vậy, trách
nhiệm của các cơ quan chức năng, ñặc biệt là Ngành BHXH cần phải
tiếp tục ñẩy mạnh công tác tuyên truyền, ñảm bảo mỗi người dân ñều
phải ñược tư vấn về BHXH tự nguyện. Bởi vì chỉ một khi người dân
có nhu cầu thì Nhà nước mới có thể phát triển và mở rộng ñộ bao
phủ BHXH tự nguyện.
3.2. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ
NGUYỆN
3.2.1. Phương hướng chung
- Kiện toàn và thực hiện ñầy ñủ dịch vụ BHXH tự nguyện theo
qui ñịnh của Chính phủ và cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
- Tập trung nguồn lực cho sự phát triển BHXH tự nguyện theo
kế hoạch của Tỉnh ủy, UBND tỉnh và của Ngành BHXH.
- Kiện toàn tổ chức công tác BHXH trên ñịa bàn tỉnh.
- Khai thác tốt nhu cầu BHXH tự nguyện của cư dân trên ñịa
bàn, ñáp ứng tốt mong ñợi của khách hàng.
3.2.2. Phương hướng cụ thể
Theo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2016-2020)
của tỉnh Kon Tum thì phát triển số lượng tham gia BHXH tự nguyện
ñược dự báo như sau: năm 2016, lực lượng lao ñộng của cả tỉnh là
286.870 người. Số lao ñộng tham gia mới BHXH tự nguyện năm

hoạt, và có sự hỗ trợ của nhà nước nên thời gian tới hứa hẹn sẽ thu
hút người lao ñộng tham gia. ðể thực hiện ñược chủ trương này,
chính quyền ñịa phương và các cơ quan chức năng cần có sự nghiên
cứu, tính toán, ñảm bảo mức hỗ trợ cho người dân tham gia.


20
3.3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ bảo hiểm xã
hội tự nguyện
Hiện nay, BHXH tự nguyện chỉ thực hiện với hai chế ñộ hưu
trí và tử tuất, trong khi ñó BHXH bắt buộc có ñến 5 chế ñộ gồm ốm
ñau, thai sản, tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất.
ðiều này vô tình trở thành rào cản khiến người dân ít tham gia vào
loại hình BHXH tự nguyện, nhất là ñối với những lao ñộng nữ.
Mặt khác, ñặt trong mối tương quan so sánh, ñể hưởng hai chế
ñộ dài hạn trên, người tham gia BHXH tự nguyện phải ñóng tới 22%
mức thu nhập hàng tháng do người lao ñộng lựa chọn, cao hơn 14%
so với người tham gia BHXH bắt buộc (chỉ là 8%).
Vì những rào cản như vậy cần có chính sách linh hoạt, có lộ
trình hỗ trợ người lao ñộng phi chính thức từ ñó tăng quy mô. Về dài
hạn cần xây dựng chiến lược phát triển ñối với nhóm lao ñộng này.
3.3.3. Giải pháp nâng cao nhận thức xã hội về bảo hiểm xã
hội tự nguyện
Nhận thức xã hội về BHXH tự nguyện là nghiên cứu làm thế
nào người dân có thể tương tác và cảm nhận tín hiệu hoặc các thông
tin về chính sách BHXH tự nguyện. Trên thực tế, nhận thức của
người dân về BHXH tự nguyện còn chưa cao, chính vì vậy, cần phải
có những giải pháp ñể nâng cao nhận thức của người dân, ñể người
dân có thể hiểu rõ về chính sách này.
Công tác tuyên truyền chính sách BHXH tự nguyện cho người

các gia ñình, từ ñó tuyên truyền theo kiểu “mưa dầm thấm lâu” thì
người dân mới hiểu ñược lợi ích thiết thực của việc tham BHXH..
Ngoài ra, các ñại lý cũng phải chủ ñộng tìm tòi, tìm mọi giải pháp ñể
khai thác mới, tiếp tục tư vấn khi có những thay ñổi về chính sách,
nắm bắt tình hình thu nhập của người dân ñể tư vấn mức ñóng cao
hơn ñối với những người ñang tham gia….


22
ðể ñưa chính sách BHXH ñi vào cuộc sống, ngoài tinh thần
trách nhiệm, sự nhiệt tình của các nhân viên ñại lý thu BHXH tự
nguyện, BHXH tỉnh phải thường xuyên tổ chức các lớp ñào tạo, tập
huấn quy trình, nghiệp vụ thu cho các ñại lý, nhằm giúp họ nâng cao
nghiệp vụ. ðồng thời, ñẩy mạnh tuyên truyền, vận ñộng, giáo dục
với nhiều hình thức ñể nâng cao nhận thức của cấp ủy, chính quyền,
cơ quan, tổ chức ñoàn thể và mọi người dân về ý nghĩa, tầm quan
trọng của BHXH ñể người dân chủ ñộng tham gia, tiến tới mục tiêu
50% lực lượng lao ñộng tham gia BHXH vào năm 2020.
3.3.6. Phát huy vai trò của hệ thống chính trị trên ñịa bàn
tỉnh
ðể triển khai hiệu quả công tác tổ chức thực hiện chính sách
BHXH, BHYT nói chung và chính sách BHXH tự nguyện nói riêng,
ñảm bảo an sinh cho người dân tại ñịa phương, thì trong thời gian tới
các cấp ủy, chính quyền ñịa phương cần phải tăng cường tuyên
truyền, quán triệt sâu sắc quan ñiểm, nhiệm vụ và giải pháp nhằm
thực hiện mục tiêu Nghị quyết số 21-NQ/TW của Bộ Chính trị ñã ñặt
ra. Và việc ñội ngũ cán bộ lãnh ñạo chủ chốt nhận thức ñầy ñủ, sâu
sắc về chính sách, pháp luật BHXH sẽ là tiền ñề quan trọng ñể các
cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội thấy rõ vai trò, trách
nhiệm ñối với việc tổ chức thực hiện tốt Nghị quyết số 21-NQ/TW



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status