BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG
HOÀNG THU THỦY
PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
TRÊN ðỊA BÀN TỈNH KON TUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
ðà Nẵng - Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG
HOÀNG THU THỦY
PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
TRÊN ðỊA BÀN TỈNH KON TUM
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ðặng Văn Mỹ
ðà Nẵng - Năm 2016
LỜI CAM ðOAN
1.2.3. Phát triển mạng lưới cung ứng dịch vụ bảo hiểm xã hội tự
nguyện ............................................................................................................. 23
1.2.4. Phát triển quy mô bảo hiểm xã hội tự nguyện............................ 25
1.3. CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ
NGUYỆN ........................................................................................................ 26
1.3.1. Số thu bảo hiểm xã hội tự nguyện .............................................. 26
1.3.2. Số chi trả các chế ñộ bảo hiểm xã hội tự nguyện ....................... 26
1.3.3. ðộ bao phủ.................................................................................. 29
1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM XÃ
HỘI TỰ NGUYỆN ......................................................................................... 30
1.4.1. Nhân tố thuộc cơ chế chính sách về bảo hiểm xã hội tự nguyện 30
1.4.2. Nhân tố thuộc ñối tượng mua bảo hiểm xã hội tự nguyện ......... 30
1.4.3. Nhân tố thuộc tổ chức cung cấp dịch vụ bảo hiểm xã hội tự
nguyện ............................................................................................................. 31
1.4.4. Nhân tố thuộc môi trường sống .................................................. 32
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................ 33
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ
NGUYỆN TRÊN ðỊA BÀN TỈNH KON TUM GIAI ðOẠN 2010 - 2015... 34
2.1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ ðẶC ðIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA
TỈNH KON TUM............................................................................................ 34
2.1.1. ðiều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế xã hội tỉnh Kon
Tum ................................................................................................................. 34
2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội ........................................... 35
2.1.3.Tình hình dân cư và lao ñộng ...................................................... 37
2.1.4. Thu nhập và an sinh xã hội ......................................................... 39
2.2. ðÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM Xà HỘI TỰ NGUYỆN
TRÊN ðỊA BÀN TỈNH KON TUM GIAI ðOẠN 2010-2015 ...................... 40
2.2.1. Thực trạng phát triển ñối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự
3.1.1. Chủ trương và chính sách của Nhà nước về bảo hiểm xã hội tự
nguyện ............................................................................................................. 71
3.1.2. Quan ñiểm và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Kon
Tum giai ñoạn 2015 - 2020 ............................................................................. 73
3.1.3. Khả năng và ñiều kiện thực hiện dịch vụ bảo hiểm xã hội tự
nguyện trên ñịa bàn tỉnh.................................................................................. 75
3.1.4. Nhu cầu bảo hiểm xã hội tự nguyện của cư dân trên ñịa bàn..... 76
3.2. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN82
3.2.1. Phương hướng chung.................................................................. 82
3.2.2. Phương hướng cụ thể.................................................................. 82
3.3. HỆ THỐNG CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ
NGUYỆN ........................................................................................................ 85
3.3.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách phát triển bảo hiểm xã hội tự
nguyện ............................................................................................................. 85
3.3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ bảo hiểm xã hội tự
nguyện ............................................................................................................. 86
3.3.3. Giải pháp nâng cao nhận thức xã hội về bảo hiểm xã hội tự
nguyện ............................................................................................................. 88
3.3.4. Giải pháp nâng cao thu nhập cho người lao ñộng ...................... 90
3.3.5. Giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức, mở rộng và nâng cao kỹ
năng cho ñại lý thu bảo hiểm xã hội tự nguyện .............................................. 91
3.3.6. Phát huy vai trò của hệ thống chính trị trên ñịa bàn tỉnh............ 93
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3................................................................................ 95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 96
1. Kết luận............................................................................................. 96
2. Kiến nghị........................................................................................... 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ðỊNH GIAO ðỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
: Người sử dụng lao ñộng
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu
Tên bảng
bảng
Trang
2.1
GDP tỉnh Kon Tum giai ñoạn 2010 - 2015
35
2.2
Cơ cấu GDP theo ngành
36
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7
Tình hình ñộ bao phủ BHXH tự nguyện qua các năm
53
3.1
Nhu cầu tham gia BHXH tự nguyện của người dân trên
ñịa bàn tỉnh Kon Tum
75
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
Số hiệu
Tên biểu ñồ
biểu ñồ
Trang
2.1
ðồ thị thể hiện cơ cấu GDP theo ngành tỉnh Kon Tum
36
2.2
Tốc ñộ tăng trưởng các ngành tỉnh Kon Tum
ðồ thị tình hình chi BHXH tự nguyện
52
DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ
Số hiệu
sơ ñồ
Tên biểu ñồ
Trang
2.1
Cơ cấu tổ chức cơ quan BHXH tỉnh Kon Tum
47
2.2
Hệ thống ðại lý thu BHXH tự nguyện
48
1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
giữa các nhóm dân cư trong một thế hệ và giữa các thế hệ; bảo ñảm bền vững,
công bằng” và ñặt mục tiêu “Phấn ñấu ñến năm 2020 có khoảng 50% lực
lượng lao ñộng tham gia bảo hiểm xã hội; 35% lực lượng lao ñộng tham gia
bảo hiểm thất nghiệp”. Nghị quyết số 21- NQ/TW ngày 22/11/2012 của Bộ
Chính trị về tăng cường sự lãnh ñạo của ðảng ñối với công tác BHXH,
BHYT giai ñoạn 2012 - 2020 tiếp tục khẳng ñịnh và ñặt ra mục tiêu “Thực
hiện có hiệu quả các chính sách, chế ñộ BHXH, BHYT; tăng nhanh diện bao
phủ ñối tượng tham gia BHXH, nhất là BHXH tự nguyện…”.
Hiện nay, các chính sách BHXH bắt buộc ñược triển khai tương ñối ổn
ñịnh, trong khi ñó việc triển khai chính sách BHXH tự nguyện còn gặp nhiều
khó khăn. Bởi vậy, việc khuyến khích người lao ñộng tham gia BHXH tự
nguyện có tầm quan trọng ñặc biệt (vì ñối tượng lao ñộng thuộc diện tham gia
BHXH tự nguyện chiếm gần 80% lực lượng lao ñộng). Hệ thống BHXH tự
nguyện có thu hút ñược rộng rãi người lao ñộng tham gia thì hệ thống an sinh
xã hội ở nước ta mới thực sự vững chắc.
Kon Tum là một tỉnh Bắc Tây nguyên, lao ñộng trong các lĩnh vực
nông, lâm nghiệp chiếm tỷ trọng cao (khoảng 70% lực lượng lao ñộng của cả
tỉnh). Lực lượng lao ñộng này ñã góp phần quan trọng vào an ninh lương
thực, trực tiếp sản xuất các sản phẩm hàng hóa phục vụ dân sinh và xuất khẩu,
tạo nhiều việc làm cho người lao ñộng…, giúp tỷ lệ thất nghiệp duy trì ở mức
thấp, cải thiện về ñiều kiện lao ñộng, tăng thu nhập. Bởi vậy, thực hiện tốt
chính sách BHXH tự nguyện sẽ tạo tâm lý yên tâm cho người lao ñộng, ñảm
bảo rộng rãi hơn quyền và nghĩa vụ tham gia BHXH cho người lao ñộng và
bình ñẳng cho mọi người lao ñộng. Chế ñộ BHXH tự nguyện ñã ñược triển
khai thực hiện từ năm 2008. Tuy nhiên, cho ñến nay, con số tham gia bảo
hiểm xã hội tự nguyện vẫn là rất nhỏ. Tính ñến cuối năm 2015 tại tỉnh Kon
3
Tum mới chỉ có 590 người tham gia, chiếm 0,2% so với lực lượng lao ñộng
trên ñịa bàn tỉnh Kon Tum.
- Phân tích, ñánh giá thực trạng phát triển BHXH tự nguyện trên ñịa
bàn tỉnh Kon Tum trong thời gian qua.
- ðánh giá nhu cầu tham gia BHXH tự nguyện của cư dân trên ñịa bàn
tỉnh Kon Tum.
- ðịnh hướng phát triển BHXH tự nguyện và ñề xuất những giải pháp
nhằm phát triển BHXH tự nguyện cho cư dân trên ñịa bàn tỉnh Kon Tum.
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu:
- Các vấn ñề về phát triển BHXH tự nguyện trên ñịa bàn tỉnh Kon Tum
thời gian qua.
- Hệ thống các văn bản, quy ñịnh và chính sách pháp luật liên quan ñến
phát triển BHXH tự nguyện.
- Những hình thức hoạt ñộng nhằm phát triển BHXH tự nguyện của các
tổ chức trên ñịa bàn tỉnh Kon Tum.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Trên ñịa bàn tỉnh Kon Tum.
- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2010 ñến 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
ðề tài sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau nhằm ñáp
ứng yêu cầu mang tính khoa học trong quá trình nghiên cứu và thực hiện ñề
tài.
- Trong giai ñoạn nghiên cứu ñịnh tính, thể hiện chú trọng vào quá trình
thu thập tài liệu và nghiên cứu tài liệu; tham khảo các công trình nghiên cứu
trước ñây có liên quan ñể bình luận, lựa chọn và hình thành hướng nghiên cứu
cho Luận văn; xác ñịnh các khái niệm cơ bản, nội hàm các yếu tố của quá
trình phát triển BHXH tự nguyện; thảo luận cùng những người ñang thực thi
5
- Chương 2: Thực trạng phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện trên ñịa
bàn tỉnh Kon Tum thời gian qua.
- Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển bảo hiểm xã hội tự
nguyện trên ñịa bàn tỉnh Kon Tum từ nay ñến năm 2020.
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong thời gian qua, nhất là sau khi chính sách BHXH tự nguyện ñược
triển khai từ 01/01/2008 ñến nay, có nhiều tác giả ñã nghiên cứu về thực hiện
chính sách BHXH tự nguyện ở nhiều ñối tượng, nhiều khu vực khác nhau:
- Nghiên cứu của các tác giả Phạm Thị Lan Hương và Nguyễn Văn
Song nhằm tìm hiểu thực trạng tham gia BHXH tự nguyện của người lao
ñộng trên ñịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Nghiên cứu tiến hành ñiều tra 200 người
lao ñộng kết quả ñánh giá ñược thực trạng tham gia BHXH tự nguyện của
người lao ñộng trên ñịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, tìm thấy ñược xu hướng tham gia
BHXH tự nguyện của người lao ñộng qua từng năm và ñề xuất một số giải
pháp nhằm thu hút người lao ñộng trên ñịa bàn tỉnh tham gia BHXH tự
nguyện [6].
- Nghiên cứu của Lưu Quang Tuấn (2013) về giải pháp mở rộng an
sinh xã hội ñồng bộ với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ñến 2020 ñã chỉ
ra ñược cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng chính sách khuyến khích tham gia
BHXH ñối với lao ñộng nghèo, lao ñộng là người dân tộc thiểu số, nông dân
có mức thu nhập từ trung bình trở xuống [16].
- Lưu Quang Tuấn (2011) ñã nghiên cứu nhu cầu và thực trạng tiếp cận
các dịch vụ an sinh xã hội của người nghèo tại khu vực ñô thị. Nghiên cứu
thống kê ñược tỷ lệ hộ gia ñình ở ñô thị có thu nhập từ lương hưu, nêu ra một
số nguyên nhân của tình trạng tỷ lệ người lao ñộng tham gia BHXH tự
nguyện thấp và ñưa ra nhóm giải pháp sửa ñổi chính sách BHXH tự nguyện
theo hướng tạo ñiều kiện cho người lao ñộng có mức thu nhập trung bình
cũng có thể tham gia [15].
8
BHXH tự nguyện; ðánh giá ñược thực trạng của lao ñộng khu vực phi chính
thức, ñánh giá nhu cầu, ñiều kiện khả năng và phân tích, ñánh giá ñược các
nguyên nhân, các yếu tố ảnh hưởng ñến việc tham gia BHXH; Dự báo khả
năng, ñịnh hướng phát triển BHXH ñến năm 2015 và ñưa ra một số giải pháp
ñể phát triển BHXH tự nguyện trong thời gian tới [8].
- Nghiên cứu của Phạm Thị Phương Thanh (2015) về “Phát triển dịch
vụ bảo hiểm xã hội tự nguyện cho người dân trên ñịa bàn thành phố Buôn Ma
Thuột” ñã ñưa ra các giải pháp nhằm ñáp ứng yêu cầu tăng ñộ bao phủ về
BHXH, góp phần thực hiện mục tiêu an sinh xã hội. Nghiên cứu ñã chỉ ra
những giải pháp tích cực, ñồng bộ cả về cơ chế chính sách cũng như tổ chức
thực hiện ñể người nông dân ñược tiếp cận, tích cực tham gia và ñược hưởng
thụ chính sách BHXH tự nguyện theo quy ñịnh của Luật [12].
Những tài liệu nghiên cứu trên ñây ñã nêu rõ tầm quan trọng của
BHXH nói chung và BHXH tự nguyện nói riêng trong hệ thống An sinh xã
hội Quốc gia, tổng hợp cơ sở lý luận, hệ thống văn bản liên quan ñến việc
triển khai thực hiện chính sách BHXH tự nguyện theo Luật BHXH, ñánh giá
tổng quan về tình hình triển khai thực hiện chính sách BHXH tự nguyện ở các
ñịa phương, phân tích, ñánh giá thực trạng cũng như ñề xuất những ñịnh
hướng, giải pháp phát triển BHXH tự nguyện trong thời gian tới.
Việc nghiên cứu những tài liệu trên ñây là rất cần thiết và tạo thuận lợi
trong việc nghiên cứu các nội dung nhằm phát triển chính sách BHXH tự
nguyện trên ñịa bàn tỉnh Kon Tum.
9
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM XÃ HỘI
bảo an toàn ñời sống cho người lao ñộng và cho gia ñình họ, gúp phần bảo
ñảm an toàn xã hội [21].
c. Khái niệm Bảo hiểm xã hội tự nguyện
Bảo hiểm xã hội tự nguyện là một loại hình BHXH do Nhà nước ban
hành ñể ñảm bảo thay thế hoặc bù ñắp một phần thu nhập ñối với người lao
ñộng khi họ gặp phải những biến cố rủi ro làm giảm hoặc mất khả năng lao
ñộng bằng cách hình thành và sử dụng một quỹ tài chính tập trung do sự tự
nguyện ñóng góp một phần thu nhập của người lao ñộng, người sử dụng lao
ñộng, nhằm ñảm bảo an toàn ñời sống cho người lao ñộng và cho gia ñình họ,
gúp phần bảo ñảm an toàn xã hội.
Như vậy, loại hình BHXH tự nguyện chỉ có thể ñược hình thành và
thực hiện trên cơ sở:
- Có nhiều người lao ñộng tham gia và có thể cả người sử dụng lao
ñộng tự nguyện tham gia với ñiều kiện: có nhu cầu thực sự về BHXH; có khả
năng tài chính ñể ñóng phí BHXH tự nguyện; có sự thống nhất với những quy
ñịnh cụ thể (mức ñóng, mức hưởng, quy trình thực hiện, phương pháp quản
lý, sử dụng quỹ BHXH tự nguyện…) của loại hình BHXH tự nguyện.
- Có tổ chức, cơ quan ñứng ra thực hiện BHXH tự nguyện.
- ðược Nhà nước bảo hộ và hỗ trợ khi cần thiết.
Chính vì vậy nên khái niệm BHXH tự nguyện có thể hiểu như sau:
“BHXH tự nguyện là một loại hình BHXH do Nhà nước ban hành nhằm mở
rộng ñối tượng tham gia BHXH và bổ sung quyền lợi cho người ñang tham
gia BHXH ngoài khuôn khổ của BHXH bắt buộc dựa trên nguyên tắc tự
nguyện tham gia BHXH của người lao ñộng với các phương thức quản lý phù
hợp”[21].
11
d. Khái niệm phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện
Về cơ bản có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển BHXH tự
BHXH tự nguyện, phát triển các dịch vụ BHXH tự nguyện ña dạng với mạng
lưới rộng khắp nhằm ñáp ứng nhu cầu bảo hiểm của công chúng trong một ñịa
phương, vùng hoặc quốc gia [13].
1.1.2. Bản chất, vai trò của bảo hiểm xã hội tự nguyện
a. Bản chất của bảo hiểm xã hội tự nguyện
Bản chất kinh tế của BHXH tự nguyện thể hiện ở chỗ những người
tham gia cùng ñóng góp một khoản tiền trích trong thu nhập ñể lập một quỹ
dự trữ. Mục ñích của việc hình thành quỹ này ñể trợ cấp cho những người
tham gia BHXH tự nguyện khi gặp rủi ro dẫn ñến giảm hoặc mất thu nhập.
Bản chất kinh tế ñược thể hiện ñó là sự ñóng góp một tỷ lệ % trên mức thu
nhập của người tham gia và các nguồn thu hợp pháp khác ñể hình thành nên
quỹ BHXH, Quỹ hoạt ñộng theo nguyên tắc ''lấy số ñông, bù cho số ít người
tham gia khi bị rủi ro, tổn thất về thu nhập“, khoản tiền tạm thời nhàn rỗi
của quỹ sẽ sử dụng cho ñầu tư vào nền kinh tế, góp phần cho tăng trưởng
kinh tế và tăng trưởng quỹ, người tham gia sẽ ñược thụ hưởng từ kết quả
sinh lời từ ñầu tư quỹ BHXH [13].
Mục tiêu hoạt ñộng của quỹ BHXH là ñảm bảo an toàn, tăng trưởng,
ñồng thời còn huy ñộng nguồn lực tài chính lớn ñể góp phần phát triển kinh
tế của ñất nước, ñảm bảo an sinh xã hội.
Tóm lại, BHXH tự nguyện ñược ñặc trưng bằng sự vận ñộng của các
nguồn tài chính trong quá trình tạo lập và sử dụng quỹ BHXH nhằm góp phần
ổn ñịnh cuộc sống của người tham gia và gia ñình họ khi gặp rủi ro làm giảm
hoặc mất khả năng thu nhập từ lao ñộng.
Bản chất xã hội của BHXH tự nguyện ñược thể hiện ngay trong mục
tiêu của nó. BHXH hoạt ñộng không vì mục tiêu lợi nhuận. Mục tiêu của bất
kỳ hệ thống BHXH nào cũng là mục tiêu xã hội. ðiều này ñược thể hiện
thông qua việc chi trả chế ñộ BHXH tự nguyện. Người tham gia BHXH tự
13
phục hồi sức khỏe, ổn ñịnh cuộc sống ñể tiếp tục quá trình lao ñộng, hoạt
ñộng bình thường của bản thân [21].
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện góp phần thực hiện công bằng xã hội.
Phân phối trong BHXH là sự chuyển dịch thu nhập mang tính xã hội, là sự
phân phối lại giữa những người có thu nhập cao, thấp khác nhau theo xu
hướng có lợi cho những người có thu nhập thấp; là sự chuyển dịch thu nhập
của những người khỏe mạnh, may mắn có việc làm, thu nhập ổn ñịnh cho
những người ốm, yếu, gặp phải những biến cố rủi ro trong lao ñộng sản xuất
và trong cuộc sống. Vì vậy, BHXH tự nguyện góp phần làm giảm bớt khoảng
cách giữa người giàu và người nghèo.
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện góp phần phòng tránh và hạn chế tổn thất,
ñảm bảo an toàn cho sản xuất và ñời sống xã hội của người nông dân.
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện góp phần thúc ñẩy tăng trưởng và phát
triển kinh tế của ñất nước.
1.1.3. Nguyên tắc của bảo hiểm xã hội tự nguyện
a. Nguyên tắc chung của bảo hiểm xã hội
Mọi người lao ñộng trong mọi trường hợp bị giảm hoặc mất khả năng
lao ñộng hoặc mất việc làm ñều có quyền ñược hưởng BHXH. Nhà nước và
người sử dụng lao ñộng có trách nhiệm phải ñóng BHXH ñối với người lao
ñộng, người lao ñộng cũng có trách nhiệm phải tự ñóng BHXH cho mình.
ðây là quan hệ ba bên trong nền kinh tế thị trường, trong ñó Nhà nước phải
có vai trò quản lí vĩ mô mọi hoạt ñộng kinh tế - xã hội trên phạm vi cả nước
[21].
Bảo hiểm xã hội phải dựa trên sự ñóng góp của các bên tham gia ñể tự
hình thành quỹ BHXH ñộc lập và tập trung.
Phải lấy số ñông bù số ít, cách làm riêng có của BHXH là mọi người
tham gia BHXH ñóng góp cho bên nhận BHXH và tồn tích dần thành một
quỹ tài chính ñộc lập dùng ñể chi trả trợ cấp cho người lao ñộng khi và chỉ khi