Xây dựng mô hình chăm sóc dinh dưỡng sớm cho trẻ em tại xã đồng ích, huyện lập thạch, tỉnh vĩnh phúc - Pdf 31

Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

LuËn v¨n tèt nghiÖp
LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường Đại học sư
phạm Hà Nội 2, các thầy cô trong khoa Giáo dục Tiểu học, các thầy cô giáo
khoa Sinh – KTNN đã giúp đỡ em trong quá trình học tập tại trường và tạo
điều kiện cho em thực hiện tốt khóa luận tốt nghiệp.
Đặc biệt em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Th.S - GV Lưu Thị Uyên đã
tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn
thành khóa luận này.
Qua đây, em xin gửi tới Ủy ban nhân dân xã Đồng Ích, huyện Lập
Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc và những người đã giúp đỡ hỗ trợ em lời cảm ơn chân
thành nhất.
Tuy nhiên, do thời gian có hạn và đây là lần đầu tiên làm quen với công
tác nghiên cứu khoa học nên không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, em rất
mong được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn để khóa luận của em
được hoàn thiện hơn.

Hà Nội, tháng 05 năm 2012
Sinh viên

Hoàng Thị Hòa

Hoµng ThÞ Hoµ Líp K34 - GDMN

1


Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

2.2. Vai trò của dinh dưỡng sớm [13] [ 14] [15] ....................................... 7
2.2.1. Dinh dưỡng bà mẹ khi có thai ........................................................ 7
2.2.2. Dinh dưỡng bà mẹ khi cho con bú ................................................. 9
2.2.3. Nuôi con bằng sữa mẹ................................................................... 10
2.2.4. Cho trẻ ăn bổ sung [3] [6] [7] ....................................................... 11
2.3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN .............................................. 12
2.3.1. Những nghiên cứu về dinh dưỡng sớm [ 13] ............................... 12
2.3.2. Kết quả chủ yếu Tổng điều tra dinh dưỡng 2009-2010 [11 ] ...... 16
2.3.3. Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 và tầm
nhìn năm 2030 [8 ] .................................................................................. 17
CHƯƠNG 3: ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP ................ 21
3.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 21
3.2. Nội dung nghiên cứu ........................................................................ 21
3.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................. 21
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................... 22
4.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế -xã hội khu vực nghiên cứu [ 12],[16]22
4.2. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ mầm non xã Đồng Ích .................. 23
4.3. Đặc điểm về thực hành dinh dưỡng sớm của các bà mẹ ................ 25
4.3.1. Dinh dưỡng bà mẹ trong thời kì mang thai và cho con bú ......... 25
Hoµng ThÞ Hoµ Líp K34 - GDMN

3


Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

LuËn v¨n tèt nghiÖp

4.3.2. Nuôi con bằng sữa mẹ................................................................... 29
4.3.3. Cho trẻ ăn dặm ............................................................................. 32

dễ phát sinh, kéo dài thời gian mắc bệnh, hoặc làm bệnh nặng hơn.
Khi không cung cấp đủ nhu cầu dinh dưỡng sẽ dẫn đến hậu quả vô
cùng tai hại, đó là tình trạng suy dinh dưỡng.Nghèo đói và thiếu kiến thức là
nguyên nhân gốc rễ cuả suy dinh dưỡng (SDD).Trẻ em là đối tượng chính của
SDD, nếu không can thiệp kịp thời thì quãng thời gian phát triển nhanh nhất
và quan trọng nhất (thời kỳ bào thai và 2 năm đầu tiên) sẽ trôi qua và các hậu
quả do SDD không có cơ hội hồi phục được. [ 2]
Suy dinh dưỡng protein - năng lượng là vấn đề dinh dưỡng cộng đồng
quan trọng nhất trên thế giới, hiện nay đã và đang được nhiều quốc gia trên
thế giới quan tâm, đặc biệt là các nước đang phát triển. Dinh dưỡng không
đầy đủ là nguyên nhân dẫn đến một nửa các ca tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi
(khoảng 5,6 triệu trẻ em mỗi năm). Hàng năm trên thế giới có khoảng 13 triệu
trẻ em sinh ra bị SDD bào thai, 178 triệu trẻ em bị SDD thể thấp còi (chiều
cao theo tuổi thấp), 19 triệu trẻ em bị gầy còm nặng (cân nặng theo tuổi thấp).
[ 2]
Ngày 4/4/2012, Viện dinh dưỡng quốc gia kết hợp với Bộ Y tế đã công
bố kết quả tổng điều tra dinh dưỡng 2009 – 2010. Sau 10 năm, tỷ lệ suy dinh
dưỡng thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi cũng đã giảm 14% (xuống còn 29,3%)
vào năm 2010. Mặc dù, có mức giảm suy dinh dưỡng khá ấn tượng trong
những năm vừa qua, nhưng sự giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trên chưa nói lên

Hoµng ThÞ Hoµ Líp K34 - GDMN

5


Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

LuËn v¨n tèt nghiÖp


LuËn v¨n tèt nghiÖp

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. KHÁI NIỆM DINH DƯỠNG SỚM[ 13] [ 14] [15]
Dinh dưỡng sớm là sự đảm bảo dinh dưỡng tối ưu ngay từ giai đoạn
đầu tiên của chu kỳ vòng đời. Điều này đòi hỏi chăm sóc dinh dưỡng cho phụ
nữ trước khi mang thai (thậm chí từ tuổi vị thành niên để giúp cho cơ thể
người mẹ được hoàn thiện và phát triển tốt trước khi làm mẹ), trong thời kỳ
mang thai và chăm sóc cho trẻ thời kỳ dưới 2 tuổi.
2.2. VAI TRÒ CỦA DINH DƯỠNG SỚM[13] [ 14] [15]
Trong vòng đời của sự phát triển, hãy điểm lại những đặc điểm dinh
dưỡng có ảnh hưởng quan trọng tới từng thời kỳ phát triển.
2.2.1. Dinh dưỡng bà mẹ khi có thai
Các nhà nghiên cứu dinh dưỡng cho thấy phát triển cơ thể trẻ em kể từ
lúc phát triển của bào thai liên quan rất chặt chẽ với tình trạng dinh dưỡng và
sức khỏe của người mẹ, đặc biệt trong 3 tháng đầu của thai kỳ và giai đoạn
trước khi mang thai, trong đó 3 tháng thai đầu là điều kiện tiên quyết, quyết
định sự phát triển chiều cao, cân nặng sơ sinh của trẻ và làm hạn chế cả tình
trạng sinh non.
Dinh dưỡng thiếu hụt bắt đầu từ trong bào thai, ảnh hưởng suốt cả cuộc
đời, đặc biệt ở các em gái và phụ nữ, tác động không chỉ cuộc đời một người,
tức là bản thân của người phụ nữ đó mà còn cả thế hệ mai sau.
Khi mang thai, dinh dưỡng và thói quen dinh dưỡng tốt sẽ cung cấp đầy
đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho thời kỳ mang thai, cho sự phát triển và
lớn lên của thai nhi. Nhiều nghiên cứu thấy rằng các yếu tố nguy cơ dẫn đến
trẻ sơ sinh có cân nặng thấp trước tiên là tình trạng dinh dưỡng kém của
người mẹ trước khi có thai và chế độ ăn không cân đối, không đủ năng lượng,
không đủ chất dinh dưỡng khi mang thai.

Hoµng ThÞ Hoµ Líp K34 - GDMN

tăng nguy cơ trẻ đẻ nhẹ cân (dưới 2.500 g).
Các nguy cơ đối với trẻ có cân nặng sơ sinh thấp(trẻ có cân nặng sơ sinh

2.2.3. Nuụi con bng sa m
Dinh dng y cho tr sau sinh cựng vi cỏc chm súc y t cn
thit giỳp tr phỏt trin ht tim nng nh ó c nh hỡnh t giai on bo
thai trong bng m. Nuụi con bng sa m (NCBSM) l cỏch t nhiờn, l
chun mc cao nht v nuụi dng tr nh. [2] Sau khi sinh, vic nuụi con
hon ton bng sa m n 6 thỏng tui cú vai trũ quan trng nht.
+ Sa m l ngun thc n t nhiờn khụng gỡ thay th c. Trong sa
m nht l trong sa non cú cha nhiu khỏng th nõng cao sc khỏng ca
tr. Tr c nuụi bng sa m phỏt trin hi hũa c cõn nng v chiu cao,
cũn tr nhõn to d b bộo phỡ.
+ Sa m l cht dinh dng hon ho nht, d tiờu húa, d hp thu. (
acid amin cn thit vi t l cõn i, acid bộo cn thit nh acid linoleic, acid
linolenic v d tiờu húa hn vỡ cú men lipase, ng lactose, hm lng
vitamin A cao v mui khoỏng d hp thu).
Nghiờn cu cho thy:
- NCBSM l gii phỏp quan trng cho sc khe cng ng, cú th lm
gim 13% s tr t vong di 5 tui.
- Cho tr bỳ m sm trong vũng 1 gi u sau sinh lm gim 22% cỏc
trng hp t vong s sinh.

Hoàng Thị Hoà Lớp K34 - GDMN

10


Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

LuËn v¨n tèt nghiÖp

- NCBSM mang đến lợi ích lâu dài về sức khỏe, giúp khi trưởng thành



Trường ĐHSP Hà Nội 2

Luận văn tốt nghiệp

m tha món nhu cu y. Ngoi ra, khi tr c 6 thỏng tui l la tui thn
kinh v c nhai phỏt trin y cho phộp tr nhai v cn thc n.
Cỏc thc phm s dng vi mc ớch b sung sa m tha món nhu
cu dinh dng ca tr gi l thc phm b sung. Cỏc thc phm ny c
xp vo 4 nhúm chớnh:
+ Nhúm thc n giu Glucid: gm cỏc loi ng cc nh: go, ngụ, lỳa
mỡ...
+ Nhúm thc n giu Protid: tht gia sỳc, gia cm, cỏ v cỏc loi thy
sn...
+ Nhúm thc n giu Lipid: m ng vt, du thc vt...
+ Nhúm cung cp Vitamin v mui khoỏng: rau, qu ...
Trong ú mt ba n b sung hp lý cho tr phi cú s phi hp y gia
4 nhúm thc phm ó nờu trờn .
Vỡ giai on ny tr phỏt trin nhanh nht, chớnh s phỏt trin nhanh ú
thng l thi k ri ro nht, õy l thi k mu cht, vỡ vy trong giai
on ny tr cn c nuụi dng hp lý v s chm súc c bit giỳp tr
phỏt trin ht tim nng ó c nh hỡnh t giai on bo thai trong bng
m.
2.3. MT S VN Cể LIấN QUAN
2.3.1. Nhng nghiờn cu v dinh dng sm [ 13]
u nm 2008, Tp chớ Lancet (Lancet, January 2008), tp chớ rt cú
uy tớn v Y hc trờn th gii ó cụng b mt lot bi tng quan v phũng
chng suy dinh dng tr em da vo phõn tớch cỏc kt qu nghiờn cu bng
chng.

em ở nước nào cũng tăng trưởng chiều cao giống nhau. Thấp còi không phải
chỉ đơn thuần là kết quả của “SDD mạn tính” mà còn là hậu quả của tình
trạng dinh dưỡng và sức khỏe bà mẹ kém dẫn tới sự phát triển của bào thai
kém, cân nặng sơ sinh thấp và kết quả là đứa trẻ khi lớn lên cũng nhỏ bé.
Cộng thêm vào đó, thấp còi cũng là hậu quả của việc chăm sóc sức khỏe và
dinh dưỡng cho trẻ trong giai đoạn sau sinh không tốt. Vì thế, để giảm thấp
còi, các can thiệp cần tác động vào tình trạng sức khỏe và dinh dưỡng của cả
bà mẹ lẫn của trẻ em, đặc biệt là bà mẹ trong giai đoạn mang thai và trẻ em từ
khi còn trong bào thai cho tới giai đoạn dưới 2 tuổi. Suy dinh dưỡng thể thấp
còi là một trong những chỉ số đánh giá nguồn nhân lực cho tương lai và thấp

Hoµng ThÞ Hoµ Líp K34 - GDMN

13


Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

LuËn v¨n tèt nghiÖp

còi liên quan chặt chẽ với sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Đầu
tư cho can thiệp phòng chống thấp còi là đầu tư dài hạn, mang lại lợi ích cho
thế hệ hiện nay cũng như sau này.
Trên trang web của Viện Dinh dưỡng Quốc gia cũng thảo luận nhiều
vềdinh dưỡng sớm và 4 điều đúng và sai dưới đây sẽ giúp bạn hiểu thêm về
vai trò của dinh dưỡng sớm. [ 13].
1. Bổ sung dinh dưỡng cho trẻ những năm đầu đời thay vì đợi lớn
Đây là một nhận định đúng bởi theo GS BS Hoàng Trọng Kim, Chủ
tịch Hội Nhi khoa TP HCM, ba năm đầu đời là giai đoạn rất nhạy cảm cho sự
phát triển toàn diện của trẻ nhỏ về thể chất, não bộ và sức khỏe. Các nghiên

vin Nhi ng 2 TP HCM, trong 5 nm u ca tr, dinh dng úng vai trũ
quan trng hn di truyn (chim n 32%). õy l giai on b nóo phỏt trin
tt nh v khi lng ln cht lng, cng l lỳc cỏc chc nng quan trng
nht ca nóo phỏt trin. Chc nng th giỏc v thớnh giỏc phỏt trin cao nht
vo thỏng th 3; Chc nng ngụn ng phỏt trin ti u vo thỏng th 9; Chc
nng nhn thc phỏt trin ti u khi tr c 18 thỏng; 36 thỏng l khi tr
phỏt trin mnh nht v giao tip v cm xỳc.
4. Tr cn c cung cp thờm DHA, vitamin, choline, km, st, it,
prebiotic
ỳng nhng cha . Cỏc nh khoa hc ó phỏt hin thờm nhiu dng
cht mi i vi s phỏt trin nóo b ca tr trong nhng nm thỏng u i
trong ú cú phospholipid v lutein. Phospholipid l cht bộo c c th s
dng lm thnh phn chớnh ca tt c mng t bo nhm hon thin h thng
t bo. Phospholipid giỳp ti u hoỏ cỏc mi liờn kt thn kinh, thit yu vi
chc nng truyn tớn hiu ca t bo. Tr c b sung y phospholipid
s nhn bit tớn hiu nhanh v chớnh xỏc hn.
Lutein cú tỏc dng chng oxy húa, bo v vừng mc di tỏc ng ca
ỏnh sỏng xanh. Cht ny cú trong sa m, mt s loi sa cụng thc, ci xon,
ci bú xụi
Bờn cnh nhng dng cht giỳp phỏt trin nóo b, trong ch n ca
tr, cng nờn b sung y cỏc dng cht khỏc úng vai trũ quan trng
trong s hỡnh thnh h min dch ca tr nh i-t, Nucleotide; h tr tng
trng xng v chiu cao nh cỏc loi vitamin B phc hp, C, A, D, E , K;

Hoàng Thị Hoà Lớp K34 - GDMN

15


Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

Hoµng ThÞ Hoµ Líp K34 - GDMN

16


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Luận văn tốt nghiệp

phn thỡ lu ý mc ỏp ng nhu cu st ca khu phn tr 24-35 thỏng ch t
56% NCKN.
2.3.3. Chin lc Quc gia v dinh dng giai on 2011-2020 v tm
nhỡn nm 2030 [8 ]
Ngy 22/2/2012 Th tng Chớnh ph nc CHXHCN Vit Nam ó ký
Quyt nh s 226/Q-Ttg phờ duyt Chin lc Quc gia v dinh dng giai
on 2011-2020 v tm nhỡn nm 2030 Chin lc khng nh nhim v
ci thin dinh dng l trỏch nhim ca cỏc ngnh, cỏc cp v mi ngi dõn.
Cn phn u bo m dinh dng cõn i, hp lý l yu t quan trng nhm
hng ti phỏt trin ton din v tm vúc, th cht, trớ tu ca ngi Vit
Nam v nõng cao cht lng cuc sng.
6 mc tiờu c th ca Chin lc Quc gia dinh dng giai on 20112020 v tm nhỡn n nm 2030:
- Tip tc ci thin v s lng, nõng cao cht lng ba n ca ngi
dõn.
- Ci thin tỡnh trng dinh dng ca b m v tr em.
- Ci thin tỡnh trng vi cht dinh dng.
- Tng bc kim soỏt cú hiu qu tỡnh trng tha cõn - bộo phỡ v yu
t nguy c ca mt s bnh mn tớnh khụng lõy liờn quan n dinh dng
ngi trng thnh.
- Nõng cao hiu bit v tng cng thc hnh dinh dng hp lý
- Nõng cao nng lc v hiu qu hot ng ca mng li dinh dng

khác nhau (tăng cường sắt vào nước mắm, gạo, bột mỳ, thức ăn bổ sung), tăng
cường cam kết của nhà nước, các cấp ủy Đảng, ban ngành đoàn thể đối với
phòng chống suy dinh dưỡng.
- Vận động xã hội là một nội dung rất quan trọng trong chương trình
dinh dưỡng nói chung và phòng chống suy dinh dưỡng thấp còi nói riêng.
Tăng cường hợp tác về mọi mặt với các nước trong khu vực và trên thế giới,
các tổ chức quốc tế, tổ chức không chính phủ, các tổ chức Liên hợp quốc và
các doanh nghiệp tham gia trong hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng ở
Việt Nam.
- Thực hiện tốt công tác giám sát triển khai, giám sát hoạt động, đánh
giá hiệu quả của các can thiệp đi song song với các giải pháp về kỹ thuật và
giải pháp xã hội hóa

Hoµng ThÞ Hoµ Líp K34 - GDMN

18


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Luận văn tốt nghiệp

Mt s chng trỡnh d ỏn thc hin Chin lc trong giai on ti:
- D ỏn truyn thụng, giỏo dc dinh dng, o to ngun nhõn lc:
Nõng cao nhn thc, hiu bit v dinh dng hp lý tin ti thay i hnh vi
v thc hnh li sng lnh mnh; Kin ton mng li v tng cng nng
lc ca i ng cỏn b lm cụng tỏc dinh dng cỏc cp, cỏc ngnh; Xõy
dng chớnh sỏch v phi hp liờn ngnh.
- D ỏn phũng chng suy dinh dng b m, tr em c bit phũng
chng suy dinh dng thp cũi, nõng cao tm vúc ngi Vit Nam; chm súc

phẩm, phân tích nguy cơ ô nhiễm; đảm bảo vệ sinh an toàn thức ăn đường
phố.
- Dự án Giám sát dinh dưỡng: tiếp tục xây dựng và nâng cao năng lực
mạng lưới giám sát dinh dưỡng từ trung ương đến địa phương với phân công
thích hợp có năng lực và khả năng thu thập đầy đủ và có chất lượng các chỉ
tiêu về tình trạng dinh dưỡng và tiêu thụ thực phẩm nhằm theo dõi đánh giá
việc thực hiện các mục tiêu của chiến lược và dự báo các vấn đề dinh dưỡng
mới nẩy sinh.

Hoµng ThÞ Hoµ Líp K34 - GDMN

20


Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

LuËn v¨n tèt nghiÖp

CHƯƠNG 3: ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, phụ nữ mang thai
- Trẻ em dưới 5 tuổi và các bà mẹ có con dưới 5 tuổi (những bà mẹ
đồng ý hợp tác điều tra, nghiên cứu), chú trọng vào nhóm trẻ dưới 2 tuổi.
- Mô hình dinh dưỡng sớm tại xã Đồng Ích.
3.2. Nội dung nghiên cứu
1. Thực trạng suy dinh dưỡng ở trẻ khu vực nghiên cứu
2. Đặc điểm về thực hành dinh dưỡng sớm của các bà mẹ
- Đặc điểm dinh dưỡng trong thời kỳ mang thai và thời kỳ cho
con bú của các bà mẹ

người/km2, gồm các dân tộc: Kinh, Dao, Sán Dìu, Tày, Nùng…
Quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong các năm qua đã
tạo cho Vĩnh Phúc những lợi thế mới về vị trí địa lý, kinh tế; tỉnh đã trở thành
một bộ phận cấu thành của vành đai phát triển công nghiệp các tỉnh phía Bắc,
là một trong 8 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, có đầy đủ tiềm
năng để phát triển một nền kinh tế bền vững. Vì vậy, đời sống của nhân dân
được nâng cao, sức khỏe của người dân được quan tâm, đặc biệt là trẻ em.
Lập Thạch là huyện nghèo của tỉnh Vĩnh Phúc, với 20 đơn vị hành
chính gồm hai thị trấn Lập Thạch, Hoa Sơn và 18 xã gồm: Xã Sơn Đông,
Triệu Đề, Đình Chu, Xuân Lôi, Văn Quán, Tiên Lữ, Đồng Ích, Bàn Giản, Tử
Du, Liên Hòa, Ngọc Mỹ, Xuân Hòa, Vân Trục, Liễn Sơn, Thái Hòa, Bắc
Bình, Hợp Lý và Quang Sơn. Toàn huyện có diện tích là 173,10 km2, với số
dân là 123.664 người , có rất nhiều các đân tộc cùng sinh sống như: Kinh, Sán
Dìu, Dao, Tày…Kinh tế của huyện còn nhiều khó khăn, chủ yếu là sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp và chăn nuôi. Tuy nhiên, trong giai đoạn đổi mới
nền kinh tế bước đầu có những khởi sắc, đời sống nhân dân dược nâng cao,
thu nhập bình quân đầu người năm 2011 nâng lên 15 triệu đồng/người/năm.
Mạng lưới y tế chăm sóc sức khỏe người dân ngày càng được cải thiện, sức
khỏe bà mẹ trẻ em được quan tâm, tỷ lệ trẻ em SDD giảm còn 20,8% vào năm
2011.

Hoµng ThÞ Hoµ Líp K34 - GDMN

22


Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

LuËn v¨n tèt nghiÖp


23


Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

LuËn v¨n tèt nghiÖp

Theo số liệu thống kê, xã Đồng Ích hiện có 590 trẻ dưới 5 tuổi, kết quả
điều tra năm 2010 (ngày 1-6-2010) cho thấy tỷ lệ SDD cân nặng/tuổi là
19,9%, SDD chiều cao/tuổi là 29,7%. Tương tự, tỷ lệ này năm 2011 là 18,7%
và 28,5%. [12].
Bảng 4.1. Suy dinh dưỡng ở trẻ mầm non xã Đồng Ích năm 2010 và 2011
Năm

Năm 2010

Năm 2011

( %)

( %)

Tình trạng
dinh dưỡng

Toàn

Đồng Ích

quốc*

%. Năm 2010 còn 20/63 tỉnh, thành có mức SDD trẻ em thể nhẹ cân trên
20% (xếp ở mức cao theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới).Tỷ lệ trẻ em
SDD theo chỉ tiêu chiều cao/tuổi (SDD thể thấp còi) xét theo phân loại của Tổ
chức Y tế thế giới có đến 31 tỉnh tỷ lệ trên 30% (mức cao), 2 tỉnh trên 40%
(mức rất cao). Mức giảm trung bình SDD thấp còi trong 15 năm qua (19952010) là 1,3%/năm.
Như vậy so sánh với số liệu của Viện Dinh dưỡng Quốc gia Việt Nam,
thì tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng tại Đồng Ích còn khá cao. Và theo phân loại của
Tổ chức y tế Thế giới thì cả SDD thể nhẹ cân vàSDD thể thấp còi của trẻ em
ở Đồng Ích đều xấp xỉ ở mức cao.

Hoµng ThÞ Hoµ Líp K34 - GDMN

24


Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

LuËn v¨n tèt nghiÖp

Trong bản đồ tình trạng dinh dưỡng trẻ 2010 và tình trạng nghèo 2009
[9],[10 ] Vĩnh Phúc có tỷ lệ hộ nghèo dưới 10%, là một trong các tỉnh có tỷ lệ
hộ nghèo thấp nhất trong cả nước, tuy nhiên tỷ lệ trẻ SDD lại không tương
ứng, cả 3 chỉ số đánh giá SDD trẻ: Cân/Tuổi (Underweight); Cao/Tuổi
(Stunting); Cân/Cao ( Wasting ) đều nằm ở mức cao.
Vì lẽ đó tỷ lệ trẻ SDD ở Đồng Ích cũng không nằm ngoài tình trạng
chung của Vĩnh Phúc. Mặt khác Đồng Ích lại là 1 xã nghèo của huyện Lập
Thạch, kinh tế thuần nông còn không ít khó khăn, bình quân thu nhập đầu
người thấp, trình độ dân trí còn hạn chế, phong tục tập quán dinh dưỡng vốn
vẫn được đánh giá là còn lạc hậu.
4.3. Đặc điểm về thực hành dinh dưỡng sớm của các bà mẹ


21

35,0

Không biết

39

65,0

60

100,0

Theo dõi tăng cân/ Cuối thai kì bà Đồng ý

Hoµng ThÞ Hoµ Líp K34 - GDMN

25


Trích đoạn Mụ hỡnh chăm súc dinh dưỡng cho bà mẹ trong giai đoạn mang
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status