cơ cấu tổ chức của ngân hàng nhà nước việt nam - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Cử Nhân Luật
NIÊN KHÓA: 2009 – 2013

ĐỀ TÀI:

CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
Cán Bộ Hướng Dẫn:

Sinh viên thực hiện:

LÊ HUỲNH PHƢƠNG CHINH

TRẦN VĂN TUẤN
MSSV: 5095486
Khóa: 35
Lớp: Luật Thương Mại 1-K35

Cần Thơ, tháng 4 năm 2013


NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------


1.3.2. Các hoạt động của Ngân hàng nhà nước Việt Nam tương ứng với chức năng là
Ngân hàng Trung ương của Ngân hàng nhà nước Việt Nam......................................... 14
1.3.2.1. Hoạt động phát hành tiền .............................................................................. 14
1.3.2.2. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng nhà nước Việt Nam .............................. 16
1.3.2.3. Hoạt động thanh toán Ngân quỹ của Ngân hàng nhà nước Việt Nam .......... 18
1.3.3. Các hoạt động khác .............................................................................................. 19


1.3.3.1. Hoạt động Thanh tra, giám sát Ngân hàng .................................................... 19
1.3.3.2. Hoạt động thông tin, báo cáo ...................................................................... 21
Chƣơng 2

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG NHÀ
NƢỚC VIỆT NAM
2.1. Quy định của Pháp luật về bộ máy lãnh đạo, điều hành của Ngân hàng nhà
nƣớc Việt Nam ...................................................................................................................................... 23
2.1.1. Thống Đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam ......................................................... 23
2.1.2. Phó Thống Đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam ................................................. 25
2.1.3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Ngân hàng nhà nước Việt Nam ...................... 26
2.2. Quy định của pháp luật về bộ máy tham mƣu của Ngân hàng nhà nƣớc Việt
Nam ........................................................................................................................................................... 27
2.2.1. Quy định của pháp luật về Vụ Chính sách tiền tệ ................................................ 28
2.2.2. Quy định của Pháp luật về Vụ Tín dụng .............................................................. 30
2.2.3. Quy định của pháp luật về Vụ Thanh toán........................................................... 32
2.2.4. Quy định của pháp luật về Vụ quản lý ngoại hối. ................................................ 34
2.2.5. Quy định pháp luật về Cục phát hành kho quỹ. ................................................... 36
2.2.6. Các Vụ, Cục chức năng khác ............................................................................... 37
2.2.7. Quy định của pháp luật về Sở giao dich .............................................................. 39
2.2.8. Cơ quan Thanh tra, giám sát Ngân hàng .............................................................. 40
2.2.9. Quy định của pháp luật về Chi nhánh Ngân hàng nhà nước Việt Nam ............... 42

hoạch đổi mới và phát triển toàn diện tổ chức lại ngân hàng Nhà nước Việt Nam với cơ
cấu và tổ chức như một ngân hàng trung ương hiện đại, cơ cấu lại hệ thống ngân hàng
thương mại để nâng cao năng lực cạnh tranh trong nước và quốc tế; tiếp tục củng cố và
phát triển hệ thống quỹ tín dụng nhân dân và các ngân hàng thương mại cổ phần, phát
triển các tổ chức tài chính phi ngân hàng đồng thời nâng cao vai trò kiểm sát điều hành
của ngân hàng Nhà nước góp phần tích cực vào hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa phục vụ công nghiêp hóa-hiện đại hóa đất nước, chủ động hội
nhập kinh tế quốc tế. Bên cạnh đó những sức ép đặt ra cho ngành ngân hàng trước những
biến động khó lường trên thị trường thế giới và trong nước , sự tăng vọt của giá nguyên
liệu, giá vàng với những tiềm ẩn rủi ro của hệ thống luôn là thách thức lớn đối với ngân
hàng Nhà nước Việt Nam.
Để tìm hiểu rõ hơn về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nên em đã chọn đề tài “ Cơ
cấu, tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu. Với mong muốn
qua đề tài này sẽ giúp em hiểu thêm được cơ cấu, tổ chức của Ngân hàng nhà nước Việt
Nam từ khi thành lập đến bây giờ thay đổi như thế nào và trong thời gian tới sẽ có những
định hướng, giải pháp, chính sách áp dụng ra sao để nâng cao hiệu quả trong cơ cấu, tổ
chức của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
CBHD: Lê Huỳnh Phương Chinh

1

SVTH: Trần Văn Tuấn


Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng nhà nước Việt Nam

Luận văn tốt nghiệp

Trên cơ sở nghiên các quy định của pháp luật, người viết tìm hiểu, đi sâu phân tích

2

SVTH: Trần Văn Tuấn


Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng nhà nước Việt Nam

Luận văn tốt nghiệp

Chương 2: Quy định pháp luật về cơ cấu, tổ chức của Ngân hàng nhà nước Việt
Nam. Ở chương này , người viết tập trung đi sâu phân tích những quy định của pháp luật
về cơ cấu, tổ chức của Ngân hàng và pháp luật có liên quan. Đồng thời, nhận xét, đánh
giá những mặt hạn chế và khó khăn trong khâu tổ chức của Ngân hàng nhà nươc Việt
Nam. Từ đó, ta thấy được những bất cập của quy định pháp luật làm cơ sở để người viết
định ra một số đề xuất để hoàn thiện pháp luật về cơ cấu, tổ chức của Ngân hàng nhà
nước Việt Nam.

CBHD: Lê Huỳnh Phương Chinh

3

SVTH: Trần Văn Tuấn


Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng nhà nước Việt Nam

Luận văn tốt nghiệp

Chƣơng 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM

CBHD: Lê Huỳnh Phương Chinh

4

SVTH: Trần Văn Tuấn


Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng nhà nước Việt Nam

Luận văn tốt nghiệp

Ngân hàng Quốc gia Việt Nam ra đời là kết quả nối tiếp của quá trình đấu tranh
xây dựng hệ thống tiền tệ, tín dụng độc lập, tự chủ, đánh dấu bước phát triển mới, thay
đổi về chất trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng ở nước ta. Tại Thông tư số 20/VP - TH ngày
21/1/1960 của Tổng giám đốc Ngân hàng Quốc gia ký thừa uỷ quyền Thủ Tướng chính
phủ, Ngân hàng Quốc Gia Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
để phù hợp với hiến pháp 1946 của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà. Ngày 26/10/1961
Hội đồng Chính phủ ban hành nghị định 171/CP quy định về nhiệm vụ quyền hạn và tồ
chức của Ngân hàng nhà nước Việt Nam.
1.1.3. Giai đoạn từ năm 1975 đến năm 1987
Ở miền Nam lúc này tồn tại rất nhiều hệ thống ngân hàng của chế độ Việt Nam
Công Hòa. Sau khi giải phóng 1975, các hệ thống ngân hàng này đặt dưới quyền quản lý
của Chính phủ cách mạng lâm thời. Ngày 6/6/1975, Chính phủ cách mạng lâm thời ra
Nghị định 04/PCT-75 thành lập Ngân hàng quốc gia Việt Nam.
Ngày 16/6/1977, Cơ cấu lại bộ máy nhà nước theo Nghị định 163-CP, theo đó hệ
thống Ngân hàng nhà nước Việt Nam cũng thay đổi. Ngày 24/61981, Hội đồng Chính
phủ ra quyết định 259/CP chuyển Ngân hàng kiến thiết Việt Nam sanh trực thuộc Ngân
hàng nhà nước Việt Nam và thành lập Ngân hàng đầu tư và xây dựng Việt Nam. Lúc này,
hệ thống Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có Ngân hàng nhà nước và 3 ngân hàng chuyên
nghiệp.

Để tiếp tục hoàn thiện về pháp luật Ngân hàng, đổi mới hệ thống và hoạt động, Luật sửa
đổi bổ dung một số điều của Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam vào tháng 8/2003. Do
quá trình phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế đặc biệt là thị trường tài chính, những quy
định trong luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam 1997 (sửa đổi, bổ sung 2003) và luật các
tổ chức tín dụng tỏ ra không còn phù hợp, trong khi yêu cầu ngày càng phải hoàn thiện
pháp luật trong quá trình hội nhập. Ngày 16/6/2010 Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam
2010 và Luật các tổ chức tín dụng 2010 và bắt đầu có hiệu lực vào ngày 01/01/2011.
1.2. Khái niệm và chức năng Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam
1.2.1. Khái niệm Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam2
Ngân hàng nhà nước có thể có nhiều tên gọi khác nhau tùy theo mỗi quốc gia xuất
phát từ các yếu tố như lịch sử, hình thức sở hữu, thể chế chính trị…Một cách chung nhất,
định chế này được hiểu là một định chế tài chính công quyền, tiến hành các hoạt động
trong lĩnh vực ngân hàng nhằm đảm bảo các chính sách tiền tệ quốc gia. Mục đích chính
là ổn định giá trị của tiền tệ, ổn định cung tiền. Hiện nay có hai loại mô hình tổ chức
Ngân hàng trung ương bao gồm: Ngân hàng trung ương độc lập với Chính phủ và Ngân
hàng trung ương trực thuộc Chính phủ.
+ Đối với mô hình Ngân hàng trung ương trực thược Chính Phủ thì Ngân hàng là
một bộ phận nằm trong cơ cấu tổ chức của Chính Phủ, chịu sự lãnh đạo, điều hành của

2

Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Ngân hàng, NXB Công an nhân dân, 2006.

CBHD: Lê Huỳnh Phương Chinh

6

SVTH: Trần Văn Tuấn



chức năng của Ngân hàng nhà nước Việt Nam, cụ thể điều 2, Luật Ngân hàng nhà nước
Việt Nam quy định như sau:

CBHD: Lê Huỳnh Phương Chinh

7

SVTH: Trần Văn Tuấn


Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng nhà nước Việt Nam
-

Luận văn tốt nghiệp

Ngân hàng nhà nước Việt Nam là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng
trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

-

Ngân hàng nhà nước là pháp nhân có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, có
trụ sở chính tại thủ đô Hà Nội.

-

Ngân hàng nhà nược thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động
ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng
Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, Ngân hàng của các tổ chức tín dụng và
cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ.


Luận văn tốt nghiệp

việc tham gia ký kết giao dịch này phải gắn với mục đích thực hiện chính sách tiền tệ
quốc gia, đảm bảo an toàn, hiệu quả của hệ thống Ngân hàng. Lý giải cho việc vì sao
Ngân hàng có quyền tham gia ký kết các giao dịch với các tổ chức tín dụng hoặc các tổ
chức khác có hoạt động ngân hàng, đó là bởi vì Ngân hàng nhà nước Việt Nam hoạt động
theo nguyên tắc chênh lệch thu, chi hàng năm của Ngân hàng nhà nước được xác định từ
nguồn thu về hoạt động nghiệp cụ ngân hàng và các nguồn khác, sau khi trừ phí hoạt
động và khoản dự phòng rủi ro. Ngân hàng nhà nước trích từ chênh lệch thu, chi để lập
quỹ để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo quy định của Chính phủ. Số còn lại nộp
vào Ngân sách nhà nước. Tư cách pháp nhân của nó cho phép Ngân hàng nhà nước có
đầy đủ quyền và nghĩa vụ của một chủ thể pháp luật.
1.2.2. Chức năng của Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam
Ngân hàng nhà nước Việt Nam có hai tư cách pháp lý tương ứng với hai chức
năng cơ bản là: Quản lý nhà nước về tiển tệ, hoạt động Ngân hàng và ngoại hối; là một
Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của tổ chức tín dụng và cung ứng
dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ.
1.2.2.1. Chức năng quản lý nhà nƣớc về tiền tệ của Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam
Ngân hàng nhà nước Việt Nam thực hiện chức năng quản lý về tiền ngân hàng và
ngoại hối phối hợp với các chính sách và công cụ kinh tế để tác động vào thị trường. Góp
phần làm ổn định giá trị của đồng tiền, bảo đảm an toàn cho hoạt động ngân hàng và hệ
thống các tổ chức tín dụng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ
nghĩa. Để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiển tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại
hối thì Ngân hàng nhà nước Việt Nam có những nhiệm vụ và quyền hạn được cụ thể hóa
tại điều 4 Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam 2010:
+ Tham gia xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội. Chủ trì, phối
hợp với các cơ quan có liên quan về xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện công tác
phòng chống rửa tiền; xây dựng chỉ tiêu lạm phát hằng năm để Chính phủ trình Quốc hội
quyết định và tổ chức thực hiện.
+ Ngân hàng nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép

+ Ngân hàng nhà nước còn thực hiện việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ
ngân hàng, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ ngân hàng.
1.2.2.2. Chức năng là Ngân hàng Trung ƣơng của Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam
Để thực hiện chức năng Ngân hàng trung ương, Ngân hàng nhà nước sử dụng
nghiệp vụ ngân hàng. Những nhiệm vụ và quyền hạn để Ngân hàng thực hiện chức năng
này cụ thể là:
+ Ngân hành nhà nước Việt Nam tổ chức in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền đồng
thời thực hiện các nghiệp vụ thu hồi,thay thế và tiêu hủy tiền.
+ Điều hành thị trường tiền tệ và thực hiện nghiệp vụ thị trường mở. Cung ứng tín
dụng ngắn hạn và phương tiện thanh toán thông qua việc thực hiện tái cấp vốn.

CBHD: Lê Huỳnh Phương Chinh

10

SVTH: Trần Văn Tuấn


Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng nhà nước Việt Nam

Luận văn tốt nghiệp

+ Tổ chức quản lý, giám sát hệ thống thanh toán quốc gia, cung ứng dịch vụ thanh
toán cho Ngân hàng; giám sát sự vận hàng của hệ thống thanh toán trong nền kinh tế;
tham gia vào hoạt động thanh toán với tư cách là một cơ quan quản lý tài khoản và chủ
tài khoản.
+ Kiểm soát dự trữ quốc tế; quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước.
+ Làm đại lý và thực hiện các dịch vụ ngân hàng cho kho bạc nhà nước; phát hành
trái phiếu Chính phủ, trái phiếu do chính phủ bảo lãnh.
+ Tổ chức hệ thống thông tin tín dụng và cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng;

Luận văn tốt nghiệp

Theo khoản 4 điều 3, Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam năm 2010 thì Chính
phủ sẽ trình Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm. Thủ tướng Chính phủ,
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện chính sách
tiền tệ quốc gia, bao gồm tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ
thị trường mở và các công cụ, biện pháp khác theo quy định của Chính phủ.
Sự chỉ đạo chính sách tiền tệ của Ngân hàng nhà nước tác động tới việc tăng giảm
lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế, do đó nó sẽ ảnh hưởng đến đời sống của mọi người
dân. Chính sách tiền tệ mở rộng sẽ cung ứng them tiền cho nền kinh tế, từ đó kích thích
tiêu dùng cho cuộc sống, đầu tư được khuyến khích, sản xuất mở rộng, giảm thất nghiệp
và tang thu nhập quốc dân.
Việc dung chính sách tiền tệ thắt chặt sẽ giảm cung ứng tiền cho nền kinh tế, dẫn
đến thiếu vốn, chi tiêu giảm xuống, đầu tư bị hạn chế, chất lượng cuộc sống người dân
giảm xuống, sản xuất không đạt hiệu quả, bị thu hẹp, dẫn đến thất nghiệp tang lên, thu
nhập quốc dân lại giảm xuống, làm kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế.
Ngân hàng nhà nước Việt sử dụng các công cụ tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái,
dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ khác do Thống đốc quyết định3 .
Mặc dù nội dung và hệ thống các công cụ chính sách tiền tệ quốc gia liên tục được
hoàn thiện theo hướng sự can thiệp của Ngân hàng nhà nước giảm dần vào các hoạt động
kinh doanh của tổ chức tín dụng nhưng nhưng các quy định về công cụ như chiết khấu,
lãi suất cơ bản, nghiệp vụ thị trường mở…có phần không rõ ràng, chính xác. Một số công
cụ quan trọng chỉ được quy định mang tính chất liệt kê, bên cạnh đó, luật hiện hành cũn
không có quy định về mục tiêu, đối tượng, chế tài của việc sử dụng công cụ để thực hiện
chính sách tiền tệ quốc gia.
1.3.1.2. Hoạt động ngoại hối, quản lý ngoại hối của Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam4
Hoạt động ngoại hối là các hoạt động đầu tư, vay, cho vay, bảo lãnh, mua, bán và
các giao dịch khác về ngoại hối bao gồm các hoạt động: giao dịch vãng lai; giao dịch

3

bằng vốn pháp định; nếu là một pháp nhân phải đang hoạt động hợp pháp, đối với cá
nhân phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không đang trong thời gian thực hiện bản
án có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Người quản lý, điều hành, các thành viên trong Ban
kiểm soát phải đạt đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng. Bên cạnh
đó cần phải có điều lệ của tồ chức và điều lệ đó phù hợp với những quy định trong Luật
Các tổ chức tín dụng; có đề án thành lập và phương án kinh doanh khả thi. Ngoài các yêu
cầu cơ bản, các tổ chức tín dụng còn phải đáp ứng một số yêu cầu khác theo quy định.
+ Trình thủ tướng Chính phủ quyết định biện pháp hạn chế giao dịch ngoại hối để
đảm bảo an ninh tài chính, tiền tệ quốc gia. Chính phủ có thể áp dụng một số biện pháp
như hạn chế việc mua, bán, mang, chuyển thanh toán đối với tài khoản giao vãng lai và
tài khoản vốn hoặc áp dụng quy định về nghĩa vụ bán ngoại tệ của người cư trú là tổ
chức…để đảm bảo an ninh tài chín, tiền tệ quốc gia nếu xét thấy cần thiết.
+ Tổ chức, quản lý,tham gia thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.
Ngoài ra, để nhằm ổn định tỳ gia hối đoái của đồng Việt Nam, Ngân hàng nhà
nước có thể can thiệp vào thị trường hối đoái trong nước thông qua các nghiệp vụ mua.
CBHD: Lê Huỳnh Phương Chinh

13

SVTH: Trần Văn Tuấn


Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng nhà nước Việt Nam

Luận văn tốt nghiệp

Bán kinh doanh ngoại hối. Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc mua, bán ngoại hối trên
thị trường trong nước vì mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia; mua, bán ngoại hối trên thị
trường quốc tế và thực hiện giao dịch ngoại hối khác theo quy định của Thủ tướng Chính
phủ5.


14

SVTH: Trần Văn Tuấn


Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng nhà nước Việt Nam

Luận văn tốt nghiệp

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là "Đồng", ký hiệu quốc gia là "đ", ký hiệu quốc tế
là "VND".
Trách nhiệm của Ngân hàng nhà nước là bảo đảm cung ứng đủ, không thể thiếu
phương tiện thanh toán, làm sao cho tổng cung phù hợp với tổng cầu tiền tệ. Việc chỉ có
Ngân hàng nhà nước độc quyền phát hành tiền nhằm đảm bảo thống nhất và an toàn cho
hệ thống lưu thông tiền tệ quốc gia. Đây là hoạt động khởi đầu cho quá trình cung ứng
tiền tệ của nền kinh tế, lượng tiền phát hành làm thay đổi các điều kiện của thị trường tiền
tệ như: cung cầu vốn, lải suất, tỷ giá…
Trong hoạt động phát hành tiền, các nghiệp vụ phát hành tiền bao gồm các hoạt động:

 Phát hành tiền giấy và tiền kim loại: Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất
phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Tiền
giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp
trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Ngân hàng Nhà nước bảo đảm
cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho nền kinh tế. Tiền giấy, tiền
kim loại phát hành vào lưu thông là tài sản "Nợ" đối với nền kinh tế và được cân đối bằng
tài sản "Có" của Ngân hàng Nhà nước.

 Thiết kế, in, đúc, bảo quản, vận chuyển, phát hành tiền vào lưu thông, tiêu huỷ
tiền: Ngân hàng Nhà nước thiết kế mệnh giá, kích thước, trọng lượng, hình vẽ, hoa văn

việc thực hiện nghiệp vụ in, đúc và tiêu huỷ tiền.
Hoạt động phát hành tiền của Ngân hàng nhà nước bị chi phối giám sát bời Chính
Phủ như việc thiết kế mệnh giá, hoa văn, kích thước, trọng lượng, hình vẽ và các đặc
điểm khác của tiền trình Thù tướng Chính phủ phê duyệt; các nghiệp vụ phát hành tiền
gồm việc in, đúc, bảo quản, vận chuyển, phát hành, thu hồi, thay thế, tiêu hủy tiền và chí
phí cho các hoạt động nghiệp vụ phát hành tiền do Chính phủ ban hành; việc kiểm tra vần
đề thực hiện các nghiệp vụ phát hành tiền như in, đúc và tiêu hủy tiền của Ngân hàng nhà
nước sẽ do Bộ Tài chính đảm trách…Trên cơ sở đó, Ngân hàng nhà nước sẽ tiến hành in,
đúc, bảo quản, vận chuyển, phát hành vào lưu thông và tiêu hủy tiền. Ngân hàng nhà
nước thực hiện hoạt động này còn phải lưu tâm đến một nhiệm vụ quan trọng là phải
cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền mặt bao gồm cà tiền giấy, tiền kim loại cho nền kinh
tế.
1.3.2.2. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam 7
Ngân hàng nhà nước Việt Nam ngoài cơ quan quản lý nhà nước về tiền tệ mà còn
là một Ngân hàng trung ương, do vậy Ngân hàng Trung ương có quyền thực hiện các
hoạt động của một Ngân hàng.
Khi Ngân hàng nhà nước cho các tổ chức tín dụng vay , hoạt động này đạt hai mục
đích: phát hành tiền của Ngân hàng nhà nước vào lưu thông thông qua các tổ chức tín
dụng, điều tiết vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng thông qua điều tiết lượng tiền tệ
trong lưu thông. Khi Ngân hàng nhà nước tạm ứng cho ngân sách nhà nước theo theo
quyết định của Thủ tướng chính phủ, lúc đó tiền của Ngân hàng nhà nước được phát hành
vào lưu thông thông qua chỉ tiêu của chính phủ, mặt khác chính phủ có điều kiện thực
7

Từ điều 24; 25; 26 Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam 2010

CBHD: Lê Huỳnh Phương Chinh

16



Tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của
hệ thống các tổ chức tín dụng;

-

Tổ chức tín dụng mất khả năng chi trả do sự cố nghiêm trong khác.
Theo quy đinh của khoản 3 điều 24 Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam thì Ngân

hàng nhà nước Việt Nam sẽ không cho vay đối với các cá nhân, tổ chức không phải là tổ
chức tín dụng.
Khi các tổ chức tín dụng rơi vào tính trạng kiểm soát đặc biệt thì Ngân hàng nhà
nước sẽ cho vay với hình thức “cứu cánh” nhằm phục hồi khả năng thanh toán của các Tổ
chức tín dụng nhằm tránh trường hợp làm ảnh hưởng đến hệ thống tài chính, tiền tệ quốc
gia. Hoạt động cho vay của Ngân hàng nhà nước nhằm thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về tiền tệ và thực hiện hoạt động Ngân hàng.

 Bảo lãnh: Bảo lãnh Ngân hàng nhà nước Việt Nam là việc Ngân hàng nhà nước
đứng ra cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay cho
bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện đầy đủ các nghĩa
vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh8.

8

Giaó trình Nghiệp vụ Ngân hàng Trung ương, Nguyễn Thị Mùi, NXB Học viện tài chính, Trang 108

CBHD: Lê Huỳnh Phương Chinh

17


toán, tổ chức và tham gia các hệ thống của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và
việc mở tài khoản, sử dụng dịch vụ thanh toán của chủ thể sử dụng dịch vụ thanh toán.

 Việc mở tài khoản và thực hiện giao dịch trên tài khoản: Ngân hàng Nhà nước
được mở tài khoản và thực hiện giao dịch trên tài khoản ở ngân hàng nước ngoài, tổ chức
tiền tệ, ngân hàng quốc tế. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản và thực hiện giao dịch cho
9

Khoản 2 điều 30 Luật Ngân sách nhà nước 2002
Từ điều 27; 28; 29; 30 Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam 2010

10

CBHD: Lê Huỳnh Phương Chinh

18

SVTH: Trần Văn Tuấn


Trích đoạn Hoạt động thông tin,báo cáo Quy định của pháp luật về bộ máy tham mƣu của Ngân hàng nhà nƣớc Việt Quy định của pháp luật về Vụ Chính sách tiền tệ Quy định của Pháp luật về Vụ Tín dụng Quy định của pháp luật về Vụ Thanh toán
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status