Tiểu luận
Mục lục
Trang
Lời nói đ ầ u 2
Ph â n 1 : đại c ơn g v ề tỷ giá hối đ oái 3
I- Khái niệ m và ph ơng pháp biểu hiệ n tỷ giá 3
1. Khái niệ m 3
2- Ph ơ ng pháp biểu hiện tỷ giá hối đ o ái 3
2.1. Ph ơ ng pháp yết gián tiếp: 3
2.2. Ph ơng pháp yết trực tiếp: 4
II- Vai trò của tỷ giá hối đ o ái 4
1. Tỷ giá hối đ o ái là một công cụ của Ch ín h sách tiề n tệ 4
2. Tỷ giá ảnh h ởng s â u s ắc đ ế n các hoạt đ ộ ng của các doanh
nghi ệ p 4
3. Tỷ giá đ ối với lu thông tiền t ệ và đ ầ u t n ớc ngo ài 5
4. Tác đ ộ ng của tỷ giá tới lãi suất 6
III- Các chế đ ộ tỷ giá và kinh nghi ệ m lựu chọn của các n ớc: 6
1. Các ch ế đ ộ tỷ giá 6
1.1. Chế đ ộ tỷgiá thả n ổ i hoàn toàn : 6
1.2- Ch ế đ ộ tỷ giá cố đ ị n h : 7
1.3- Ch ế đ ộ tỷ giá thả n ổi có đi ề u tiết: 7
2. Kinh nghi ệ m của các n ớc: 7
Phần II: Cơ ch ế đ i ề u hành tỷ giá của nhn n Vi ệt Nam 11
I- Đánh gí a cơ ch ế tỷ giá hối đ o ái ở Việt Nam 11
1- Tiế n tr ì n h cải cách tỷ giá hối đ oái của Việt nam qua các năm . .11
2- Một số nhận đ ị n h 12
II . Diễn biế n tỷ giá trong thời gian vừa qua. Thực trạng nguyên
nh â n 15
PHầN III : GIảI PHáP ki ế n NGH ị Về Cơ CHế đI ề U HàNH
Tỷ GIá CủA NHNN VIệT NAM 19
I- Một số giải pháp về cơ ch ế quản lý tỷ giá phù hợp 19
kinh tế nh lạn phát, cán cân thanh toán Đặc biệt sự ổn định của nền kinh tế
là yếu tố quyết định đến sự ổn định của đồng tiền.
ở Việt Nam, trong giai đoạn hiện nay vấn đề tỷ giá đang là mối quan
tâm hàng đầu của các nhà lập định chính sách. Bởi vì có nhiều ý kiến cho
rằng đồng nội tệ đang đợc định giá cao song cũng có ý kiến cho rằng đồng
nội tệ đợc địng giá sát so với giá trị thực của nó. Thêm vào tỷ giá VND/USD
liên tục tăng trong thời gian vừa qua cộng với hiện trạng găm ngoại tệ cũng
nh tâm lý chờ tỷ giá tăng sẽ khiến tỷ giá còn tăng tiếp tục trong tơng lai. Tìm
hiểu nguyên nhân của những biến động trên và việc ngân hàng nhà nớc Việt
Nam(NHNNVN) Đã can thiệp nh thế nào để đa ra một cơ chế phù hợp với
nền kinh tế nớc ta đã thực sự thu hút em khi lựa chọn nghiên cứu đề tài cơ
chế điều hành của ngân hàng nhà nớc Vịêt Nam. Với sự hạn chế kiến thức
và kinh nghiệm thực tế do đó tiểu luận này không tránh khỏi những sai sót.
Em rất mong đợc sự chỉ bảo, góp ý kiến của thầy cô, các bạn và những ai
quan tâm đến vấn đề này .
Điền Thị Tuyết Nhung 2
Tiểu luận
Cuối cùng em xin cảm ơn cô Hà Thị Sáu và các thầy cô trong bộ môn
Ngân hàng Trung ơng đã giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành tiểu luận.
Hà Nội, tháng 4 năm 2003
Phân 1 : đại cơng về tỷ giá hối đoái
I- Khái niệm và phơng pháp biểu hiện tỷ giá
1. Khái niệm
Ngày nay mỗi quốc gia muốn tồn tại và phát triển phải tham gia vào th-
ơng mại quốc tế. Ơ dạng đơn giản nhất, hoạt động thơng mại là hoạt động
mua bán hàng giữa các cá nhân hay tổ chức ở các quốc gia khác nhau. Do
mỗi quốc gia đều có đồng tiền riêng nên trong khi thanh toán thì phải có sự
chuỷên đổi đồng tiền từ nớc này sang nớc khác theo một tỷ lệ nhất định. Điều
này, đã hình thành nên khái niệm: Tỷ giá hối đoái.
Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ của một nớc đợc biểu
định nền kinh tế. Sự mất giá tiền tệ thể hiện qua tỷ giá ngày càng ảnh hởng
không những đối với xuất nhập khẩu mà còn ảnh hởng đến thị trờng chứng
khoán, ảnh hởng đên tốc độ phát triển của nền kinh tế và thu hút vốn đầu t n-
ớc ngoài. Một nớc có sự mất giá tiền tệ thờng sẽ có nguy cơ mất khả năng
thanh toán trên thị trờng quốc tế, từ đó gây nên khủng hoảng kinh tế đất nớc.
2. Tỷ giá ảnh hởng sâu sắc đến các hoạt động của các doanh nghiệp
Các doanh nghiệp sản xuất và cung ứng dịch vụ ngày nay đều hoặc chịu
ảnh hởng trực tiếp hoặc gián tiếp của tỷ giá. Với t cách là loại giá cả quốc tế,
tỷ giá hối đoái đợc dùng để tính toán và thanh toán cho hàng hoá dịch vụ xuất
nhập khẩu.
Đối với doanh nghiệp xuất khẩu, khi tỷ giá hàng hoá sản xuất trở nên
hấp dẫn hơn trên thị trờng quốc tế vì chúng rẻ hơn tơng đối so với hàng cùng
loại do nớc ngoài sản xuất. Do đó doanh nghiệp xuất khẩu sẽ thu đợc lợi
nhuận nhiều hơn không chỉ từ việc hởng trênh lệch tỷ giá mà còn bán đợc
Điền Thị Tuyết Nhung 4
Tiểu luận
nhiều hàng hoá hơn. Tuy nhiên không nghĩa là tỷ giá càng tăng (nội tệ càng
mất giá) thì càng thu nhiều lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu. Điều này chỉ
đúng khi tỷ giá tăng đến một giá trị nhất định. Đối với các doanh nghiệp nhập
khẩu thì ngợc lại, nếu tỷ giá tăng họ phải bỏ ra nhiều nội tệ hơn để mua một
đơn vị ngoại tệ cho nhập khẩu và họ sẽ có lợi khi mua ngoại tệ để nhập khẩu
trong trờng hợp tỷ giá giảm.
Với xu thế phân công lao động quốc phát triển, sản suất là để xuất khẩu
để thoả mãn thì phải nhập nên tỷ giá có một vị trí lớn. Sự biến động tỷ giá sẽ
ảnh hởng đến sản suất toàn cầu. Cuộc khủng hoảng tiền tệ khu vực Châu á
năm 1998 vừa qua là một vị trí điển hình.
Đối với các doanh nghiệp đang sử dụng ngoại tệ để nhập khẩu t liệu sản
suất, trả lơng chuyên gia, thuê mua tài sản kinh doanh Khi tỷ giá tăng lên sẽ
dẫn đến việc trả nợ trở nên khó khăn thậm trí thua lỗ, phá sản. Do đó các
doanh nghiệp khi vay, trả nợ phải xác định xem nên chọn đồng tiền nào cho
ngày càng cao. Điều này gây tâm lý bất an trong dân chúng về nội tệ, họ sẽ cố
gắng gửi ngoại tệ, làm cho nền kinh tế càng tồi tệ. Do vậy tỷ giá còn ảnh hởng
đến tâm lý cất trữ và đầu t của công chúng.
III- Các chế độ tỷ giá và kinh nghiệm lựu chọn của các n-
ớc:
1. Các chế độ tỷ giá
Những quốc gia độc lập thờng thiết lập một khung pháp lý bao gồm
những quy tắc xác định những phơng thức mua bán ngoại tệ. Yếu tố then chốt
cua khung pháp lý này là chế độ tỷ giá hối đoái. Cho đến nay có ba loại chế
độ tỷ giá cơ bản mà chúng ta đã biết là: Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn; chế
độ tỷ giá cố định; chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết.
1.1. Chế độ tỷgiá thả nổi hoàn toàn :
Là chế độ tỷ giá, trong đó tỷ giá đợc xác định hoàn toàn theo quy luật
cung cầu trên thị trờng ngoại hối mà không có bất cứ sự can thiệp nào cuả
NHTƯ. Trong chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn, sự bién động của tỷ giá luôn
phản ánh những thay đổi trong quan hệ cung cầu trên thị trờng ngoại hối
và tỷ giá luôn đạt đợc ở mức cân bằng cung cầu; do đó nền kinh tế có xu
hớng đạt tới trạng thái cân bằng bên ngoài một cách tự động. Chính vì vậy
NHTƯ không nhất thiết dữ trữ ngoại hối. Từ đó cho thấy, trong chế độ tỷ giá
thả nổi hoàn toàn thì tỷ giá dao dịch trên thị trờng luôn là cân bằng cung cầu.
Điền Thị Tuyết Nhung 6
Tiểu luận
Vì vậy, nội tệ không bị định giá coa hay bị đánh giá thấp so với tỷ giá cân
bằng.
1.2- Chế độ tỷ giá cố định:
Là chế độ tỷ giá, trong đó NHTƯ buộc phải can thiệp trên thị trờng để
duy trì tỷ giá biến động xung quanh tỷ giá do NHTƯ ấn định trong một biên
đạo hẹp. Để tiến hành can thiệp trên thị trờng ngoại hối đòi hỏi NHTƯ phải
có nguồn sãn dự trữ ngoại hối nhất định. Cũng giống nh trên các thị trờng
hàng hoá khác, khi chính phủ cố định giá cả thì luôn tồn tại một sự trênh lệch
kinh tế hoạt động hiệu quả.Nghĩa là tỷ giá ở đây đợc quy định quan hệ cung
cầu trên thị trờng ngoại hối, NHTƯ tham gia vào thị trờng hối đoái với t cách
là một chủ thể thông thờng .Tuy nhiên, họ vẫn có thể tác động nếu nh tỷ giá
có sự biến động lớn.
Tại các nớc đang phát triển (trong đó có Việt Nam) đang trong giai
đoạn đầu của nền kinh tế mở, thì việc thả nổi tỷ giá là việc không thể thực
hiện bởi nó sẽ dẫn tới sự bất ổn trong kinh tế, chính trị của đất nớc do tiềm lực
tài chính yếu, cấu trúc thị trờng lỏng lẻo.Vậy cơ chế tài chính nào sẽ đợc áp
dụng thành công ở Việt Nam. Chúng ta sẽ học hỏi kinh nghiệm lựa chọn cơ
chế quản lý tỷ giá thành công của hai nớc trong khu vực: Ma-lai-xi-a và Trung
Quốc.
Kinh nghiệm của Ma-lai-xi-a
Sau cuộc khủng hoảng tiền tệ ở Đông Nam á suất phát từ Thái Lan năm
1997 hầu hết các đồng tiền của các nớc đều mất giá mạnh, nền kinh tế lâm
vào tình trạng trì trệ. Trong khi các nớc đang đi tìm một cơ chế quản lý tỷ giá
một cách phù hợp thì Ma-lai-xi-a nớc duy nhất trong các nớc bị khủng hỏang
nặng nề đã đi ngợc quan điểm tài chính chung trên thế giới để vời nới lỏng
chính sách tiền tệ vừa áp dụng một chế độ quản lý ngoại hối từ ngày 2 tháng 9
năm 1998, sau khi các biện pháp tài chính khắc khổ và thắt chạt tín dụng theo
IMT không giúp phục hồi đợc nền kinh tế Ma-lai-xi-a. Theo quản lý ngoại hối
mới. NHTƯ Ma-lai-xi-a đã ấn định tỷ giá đông Ringgit ở mức 3,8MYR/USD
và đa ra một loạt quy định kiểm soát về ngoại hối, ví dụ nh :các khoản ngoại
tệ đổ vào thị trờng chứng khoán Ma-lai-xi-a chỉ để rút ra sau thời hạn 12
tháng, bài bỏ các giao dịch bằng đồng MYT ở nớc ngoài, các du khách tới
Ma-lai-xi-a chỉ đợc mang ra khỏi nớc này một lợng tiền tơng đơng với lợng
tiền họ đã mang vào, hạn chế tối đa lợng tiền của ngời dân Ma-lai-xi-a đợc
mang ra nớc ngoài nhằm khôi phục tính độc lập của đồng MYT và giảm
thiếu những ảnh hởng tiêu cực của cuộc khủng hoảng khu vực. Chế độ tỷ giá
neo tỷ giá đi kèm với những biện pháp kiểm soát ngoại hối thực sự đã mang
Điền Thị Tuyết Nhung 8
trong suốt nửa cuối của thập kỷ 90. Đồng NDT ổn định quanh mức 8,27
NDT/USD trong hơn 5 năm qua đã thực sự là chỗ dựa vững chắc để giữ giá
cho các đồng tiền ở Đông Nam á không bị rơi vào khủng hoảng tài chính tiền
tề khu vực. Qua đó, vai trò của đồng NDT trong khu vực đã đợc củng cố và
Điền Thị Tuyết Nhung 9
Tiểu luận
ngày càng đợc nâng cao nhờ sự tăng trởng mạnh và vững chắc của nền kinh tế
Trung Quốc: Tính đén cuối năm 2000 GDp tăng trởng 8% ;lạm phát 0,4% (đã
thoát khỏi tình trạng- 1,5% năm 1999) đầu t nớc ngoài đạt gần 168 tỷ USD.
Việc trung Quốc gia nhập tổ chức thế giới WTO trong thời gian vừa qua đã
khiến nớc này phải lới lỏng các quy định ngoại hối ví dụ nh mở rộng biên độ
giao động đồng NDT ở mức 5%. Trong tiến hành thực hiện tự do hoá dao
dịch đồng NDT chính phủ Trung Quốc đã thể hiện dõ quan điểm kiên quyết
cải cách hệ thống tài chính tiền tệ phỉa theo dần từng bớc, đảm bảo có hiệu
quả không thể để sai lầm về mặt chính sách sẽ gây bất ổn về kinh tế và gây
xáo trộn về xã hội. Trong thời gian tới NHTƯ Trung Quốc dự kiến sẽ vẫn
tiếp tục duy trì chế độ tỷ giá Thả nổi có quản lý bằng cách can thiệp vào thị
trờng ngoại hối khi cần thiết và thực hiện tự do hoá lãi suất đồng nội tệ trong
thời gian tới mục tiêu của chính phủ Trung Quốc là trong 10 năm nữa đồng
NDT trở thành đồng tự do chuyển đổi sang các đồng ngoại tệ khác và ngợc
lại.
ý nghĩa của việc nghiên cứu:Việc nghiên cứu các chế độ tỷ giá và kinh
nghiệm lựa chọn cơ chế quản lý tỷ giá thành công của các nớc trong khu vực
là việc làm cần thiết bởi nó không chỉ giúp chúng ta học hỏi kinh nghiệm mà
còn cho thấy sự lựu chọn sáng suốt, phù hợp của các nhà lập chính sách có ý
nghĩa rất lớn trong việc xây dựng một cơ chế quản lý tỷ giá thành công. Nhiều
nhà kinh tế cho rằng thả nổi quản lý là cơ chế tỷ giá hối đoái VND/USD
phù hợp với bối cảnh hiện nay và thời gian tới ở Việt Nam
Điền Thị Tuyết Nhung 10
Tiểu luận
Tháng 2/ 1998, tỷ giá chính thức đợc phá 6%biên độ giao dịch giữ
nguyên 10% (Quyết định 37/ TTg ngày 14/ 2/ 1998 về tăng c ờng quản lý
ngoại hối ).
Tháng 8/ 1998, tỷ giá giao dịch ngoại tệ đựơc quản lý trong biên độ
7% (Quyết định 267/ QĐ_NHNN7 ngày 6/8/1998 và đồng Việt nam đ ợc
phá 10%)
Tháng 2/1999, tỷ giá giao dịch đợc quản lý trong biên độ không quá
0,1% so với tỷ giá giao dịch thực tế bình quân trên thị trờng liên ngân hàng do
NHNN công bố hàng ngày (NHNN bãi bỏ việc công bố tỷ giá chính thức,
thay vì công bố tỷ giá giao dịch thực tế bình quân trên thị trờng liên ngân
hàng của ngày giao dịch gần nhất trớc đó ; Quyết dịnh 64/NHNN7 ngày
25/2/1999 ).
Tháng 7/2002 ,NHNN mở rộng biên độ tỷ giá giao dịch lên 0,25% so với
tỷ giá bình quân trên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng do NHNN công bố
hàng ngày. Quyết định này đã quy định cả tỷ lệ tối thiểu sàn 0,25%. (Quyết
định 679/2002/QĐ/NHNN ngày 1/7/2002).
Tháng 9/2002 NHNN quết định mở rộng đối tợng chi trả kiều hối.
2- Một số nhận định
Qua tiến trình cải cách tỷ giá hối đoái chi thấy NHNN Việt Nam đã
từng bớc điều chỉnh và đa ra đợc cơ chế quản lý tỷ giá phú hợp, phản ánh
trung thực về tình hình cung cầu ngoại tệ .
Nhận xét về tiến trình này, chúng ta cùng nghiên cứu một số mốc thời
gian quan trọng khi đó việc cải cách mang lại sự đột phá về chất cho cơ sở
quản lý tỷ giá của NHNN.
Thời điểm tháng 3/1989 : Trớc năm 1989 ở Việt Nam tồn tại nhiều tỷ giá
hối đoái khác nhau và phần lớn các tỷ giá này do NHNN ấn định cứng nhắc
sai lệch với tỷ giá thực trên thị trờng, làm thất thoát các nguồn ngoại tệ ( ớc
tính Nhà nớc chỉ thu đợc 10% ngoại tệ thu đợc từ xuất khẩu ). Hoạt động
ngoại thơng đợc trợ cấp thông qua tỷ giá thấp . Thực trạng này góp phần tăng
lạm phát, bội chi ngân sách, thiếu hụt cán cân thanh toán Quốc tế và do đó
trên 14000VND/USD, đây chính là hậu quả tình hình găm giữ ngoại tệ do lo
ngại về khả năng khủng hoảng của VND.
Tuy nhiên, chính sách tỷ giá đã bớc đầu góp phần vào cômg cuộc đổi
mới kinh tế. Cụ thể là một mặt nó đã giữ vững đợc giá trị của VND ( trên cả
danh nghĩa và thực tế ) góp phần ổn định mặt bằng già cả trong nớc, kìm chế
Điền Thị Tuyết Nhung 13
Tiểu luận
lạm phát mặt khác vẫn khuyến khích xuất khẩu thu hút ngoại tệ lớn vào Việt
nam, đáp ứng nhu cầu nhập khẩu và làm tăng đáng kể dự trữ ngoại tệ quốc
gia.
Thời điểm ngày 26/2/1999 Ngan hàng nhà nớc đã chuyển sang điều hành
tỷ gá theo cơ chế mới phù hợp hôn với cơ chế thị trờng. Theo cơ chế này
NHNN lấy tỷ giá bình quân giao dịch thực tế trên thị trờng ngoại tệ liên ngân
hàng ( của phiên giao dịch gần nhất) để công bố làm cơ sở cho các ngân hàng
thơng mại tự xác định tỷ giá kinh doanh trên nguyên tắc không quá giới hạn
cho phép so với tỷ giá bình quân do NHNN công bố hiện nay là 0,1%. Điều
này cho phép NHNN điều hành tỷ giá trên nguyên tắc thị trờng hơn, đảm bảo
dự trữ ngoại hối không bị hao mòn do bị can thiệp thờng xuyên hơn, có hịêu
quả trong việc ngăn chặn tình trạng gămn giữa ngoại tệ, đầu cơ giá lên, giảm
bớt sức ép về cầu ngoại tệ. Tuy nhiên, sau hơn 3 năm áp dụng quyết định này
đã thấy xuất hiện một số nhợc điểm với nhiều ý kiến cho rằng với biên đọ giao
động 0,1% là hẹp trong mối quan hệ mua bán ngoại tệ giữa tổ chức tín dụng
với khách hàng của họ dẫn tới mức tỷ giá bị ép xuống và đó không phải là
mức tỷ giá cân bằng ở thị trờng bán lẻ ngoại tệ. Xu hớng tăng liên tục của thị
giá thị trờng buôn bàn là tất yếu trong điều kiện mất cân bằng cung cầu ngoại
tệ ở thị trờng bán lẻ. Trớc tình hình đó , ngày 1/7/2002 Thống đốc NHNN đã
ban hành quyết định nâng biên độ tỷ giá giao dịch từ 0,1% lên 0,25%. Tuy
nhiên khác với trớc đây là quy định tỷ lệ trần, quyết định mới đã quy định cả
tỷ lệ tối thiểu sàn 0,25%. Nh vậy, căn cứ vào tỷ giá bình quân liên ngân
hàng do NHNN công bố TCTD có thể ấn định tỷ giá với phạm vi rộmg hơn
lại và thực sự trì trệ khủng hoảng vào cuối năm (do cũng ảnh hởng thêm của
cuộc khủng bố ngày 11/9), lãi suất liên tục giảm(từ 6,5% - 2,5%). Tuy vậy tỷ
giá giữa đồng USD và VND vẫn tiếp tục tăng. Lý giải vấn đề trên ta tìm hiểu
các nguyyen nhân : Thứ nhất việc mất giá của đồng tiền trong khu vực và trên
thế giới mạnh so với USD(trên dới 10%) do đó đã tạo sức ép đến việc giảm giá
VND. Thứ hai việc giảm cân đối cung cầu ngoại tệ là do nhu cầu ngoại tệ để
nhập khẩu và để trả nợ nớc ngoàicó xu hớng tăng; bên cạnh đó nguồn thu từ
suất khẩu giảm do đó một số mặt hàng suất khẩu chủ lực giảm mạnh cùng với
việc găm giữ ngoại tệ (đặc biệt từ phía doanh nghiệp và t nhân) tăng lên do kỳ
vọng và sự mất giá vào đồng việt nam.
Bớc sang năm 2002 tỷ giá tăng thấp nằm ngoài dự đoán giữa tháng
12/2002 tỷ giá là 15100-15400VND/USD.Có thể nói rằng tỷ giá n vầy là do
những nguyên nhân sau:
Điền Thị Tuyết Nhung 15
Tiểu luận
Thứ nhất luồng kiều ngoại tệ tiền mằt chuyển vào Việt Nam tăng
cao.Với trên 2.5 triêu viêt kiều ,310.000 ngời Viêt nam đi xuất khẩu lao động
chuyển về nớc trong cả năm ớc tính gần 2.2tỷ USD.Ngoài ra ,còn có các
nguồn ngoại tệ tiền mặt do ngời việt nam đi công tác ở nớc ngoài chuyển về,
ngời nớc ngoài đi du lịch tại việt nam Do đó năm 2002 nhập siêu lớn nh ng
do ngồn ngoại tệ tiền mặt tăng cao cộng với diễn biến trái chiều lái suất, làm
hạn chế tình trang dầu cơ và sự dịch chuyển tiền tệ theo chiều hờng ngợc lại
trớc đây
Thứ hai do NHNN tiếp tục đổi mới mành mẽ công cụ điều hành tỷ giá
và quản lý ngoại hối .
Trên thị trờng ngoại hối thế giới, năm 2002 đồng USD bị mất giá mạnh
so với các đồng tiền chủ chốt khác (mất giá tới 10, 83% so với đồng Euro;
9,82% so với đồng Yên Nhật; 5,35% so với đồng Bảng Anh ). Theo các nhà
phân tích tài chính, nguyên nhân chính làm cho đồng USD liên tục bị mất giá
tâm lý bi quan ngày càng tăng của các nhà đầu t về tốc độ phục hồi kinh tế
Tỷ gía
liênNH(VND/USD)
14022
-
14501
14534
-
15070
15108 15128 15176 1520
5
1523
7
15260
Tăng so với tháng
trớc %
2,5 1,3 3,2 1,9 2,1 1,5
Tỷ giá TT tự
do(VND/USD)
14160
-
14540
14630
-
15120
15150 15170 15250 1525
0
1530
0
15290
Điền Thị Tuyết Nhung 16
Hồng Kông và ổn định so với Ringgit của Ma-lai xi- a và NDT Trung
quốc .
Qua phân tích cho thấy, những vấn đề nổi lên trên thị trờng ngoại hối
Việt nam trong giai đoạn này là: về cung cầu ngoại tệ trên thị trờng vãn khá
Điền Thị Tuyết Nhung 17
Tiểu luận
căng thẳng, các NHTM luôn khan hiếm ngoại tệ, hoạt động của thị trờng
ngoại tệ liên ngân hàng không sôi động vì hầu nh chỉ xuất hiện nhu cầu mua
ngoại tệ, trong khi nguồn cung lại rất hiếm. NNHN vẫn phải thờng xuyên đáp
ứng nhu cầu ngoại tệ cho các NHTM và doanh nghiệp đã quen sử dụng đồng
USD do NHNN chỉ quy định biên giao động với đồng này vì vậy họ rất dè dặt
trong giao dịch với đồng tiền khác. Thêm vào đó , giao dịch giữ ngân hàng và
các tổ chức kinh tế còn bị giàng buộc bởi quy chế quản lí ngoại hối hiện hành.
Cụ thể là những giao dịch mua ngoại tệ của doanh nghiệp từ ngân hàng thì
luôn bị kiểm soát và doanh; nghiệp mua ngoại tệ phải xuất trình chứng minh
nhu cầu ngoại tệ theo quy định . Chính vì vậy các doanh nghiệp có ngoại tệ
không muốn bán cho ngân hàng ngoài vấn đề sợ biến động tỷ giá họ còn e
ngại khi muốn mua .
Trên đây là thực trạng và một số nguyên nhân chủ yếu gây nên sự biến
động tỷ giá VND/USD trong thời gian vừa qua. Để khắc phục những tồn tại
này, chúng ta cần tìm ra một số giải pháp phù hợp cho cơ chế quản lý tỷ gía
của Việt nam .
Điền Thị Tuyết Nhung 18
Tiểu luận
PHầN III : GIảI PHáP kiến NGHị Về Cơ CHế đIềU
HàNH Tỷ GIá CủA NHNN VIệT NAM
I- Một số giải pháp về cơ chế quản lý tỷ giá phù hợp .
1- Xác định đợc một cơ chế quản lý tỷ giá phù hợp .
Nh chúng ta đã biết vai trò của việc lựa chọn một cơ chế quản lý phù hợp
tác động đến sự tăng trởng kinh tế qua kinh nghiệm của hai nớc Ma-lai-xi-a
Do có tính nhặy cảm, cha nên việc mở rộngbiên độ phải đợc diễn ra
theo từng giai đoạn: Trớc mắt, có thể tiếp tục nới rộng biên độ giao động từ
mức 0,25% lên mức từ 0,3% đến 0,5%. Điều này có tác dụng tạo điều
kiện để các NHTM yết tỷ giá cạnh tranh và biện pháp thăm dò mức độ khác
quan của tỷ giá. Sau khi nới biên độ tỷ giá, nếu thị trờng không sử dụng hết
biên độ cho phép, điều này hàm ý tỷ giá hiện tại đã phản ánh tơng đối khách
quan quan hệ cung cầu trên thị trờng ngoại hối; và đây đợc xem là thời điểm
tốt để NHNN có thể tiếp tục nới rộng biên độ dao động lên mức cao hơn (ví
dụ 1,0%). Còn nếu thị tr ờng ngay lập tức sử dụng hết biên độ cho phép, điều
này hàm ý tỷ giá hiện tại đang là quá thấp so với tỷ giá cân bằng; để rút ngắn
khoảng cách, NHNN tiến hành điều chỉnh tăng dần tỷ giá dao dịch một cách
hợp lý mà không gây ra xáo trộn lớn. Về lâu dài, NHNN nên dỡ bỏ biên độ
dao động và không trực tiếp ấn định tỷ giá, mà chỉ tiến hành can thiệp trên thị
trờng ngoại hối để tỷ giá biến động có lọi thế cho nền kinh tế; đồng thời
chuyển hớng từ từ sang sử dụng công cụ rộng lãi suất để điều tiết thị trờng
ngoại tệ.
4- Một số biện pháp khác
Cần tăng cờng và mở rộng các hoạt động dao dịch của thị trờng hối đoái
chính thức theo hớng tự do hoá tham gia của các chủ thể trong nền kinh tế
quốc dân và đa rạng hoá các công cụ trong phòng chống rủi do hối đoái của
thị trờng. Hoạt động của các thị trờng hối đoái vừa tạo điều kiện cho việc chu
chuyển ngoại tệ làm mạnh cho nền kinh tế qua đó góp phần điều chỉnh quan
hệ cung cầu về ngoại tệ, vừa đảm bảo lợi ích cho chủ thể tham gia thị trờng
hối đoái và hơn thế nữa là tạo điều kiện cho việc thực hiện mục đích chung
mọi nguồn ngoại tệ và hệ thống ngân hàng để phục vụ kịch
Điền Thị Tuyết Nhung 20
Tiểu luận
Thời cho nhu cầu phát triển của nền kinh tế quốc dân , góp phần điều tiết
nhu cầu nội tệ và ngoài tệ để thực hiện ổn định giá trị của VND.
-NHTƯ tiến hành biện pháp can thiệp vào thị trờng hối đoái theo hớng
phải: Đẩy mạnh hoạt động suất khẩu bằng cách không ngừng tìm tòi cải tiến
kỹ thuật nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng tỷ trọng các mặt hàng chế biến,
tạo mặt hàng chủ lực, xây dựng thị trờng trọng điểm đây là mục tiêu, nhiệm
vụ lâu dài:tiếp đến cải thiện nâng cấp môi trờng đầu t, với vị trí của mình
NHNN phải tiến hành triệt để tiền tệ, sử lý linh hoạt các tín hiệu trên thị trờng
nh lãi suất, giá cả đồng thời thực hiện nâng cấp công nghệ ngân hàng. Cuối
cùng phải quản lý chặt chẽ vốn vay nớc ngoài, hớng các nguồn này vào ngành
mà nhà nớc u tiên phát triển, chỉ vay nợ để sản suất kinh doanh không vay để
tiêu dùng. Cần có chính sách kiểm soát chặt chẽ việc mở L/C nhập hàng trả
chậm.
3- Quy định biên độ dao động với các ngoại tệ mạnh khác
Theo quy định ớc sơ bộ hiện nay, các dao dịch bằng đồng Euro chiếm
khoảng 16% trên thị trờng ngoại hối (đứng thứ hai so với đòng USD). Do
đồng Euro lên giá mạnh so với đồng USD nên số lợng dao dịch ngày càng
tăng và đợc các doanh nghiệp quan tâm hơn làm giảm bớt sự phụ thuộc vào
đồng USD. Tuy nhiên các NHTM và doanh nghiệp cha quen dao dịch với
đồng tiền này, mặt khác hiện nay NHNN cũng chỉ mới quy định biên độ tỷ
giá giữa đồng VND với đồng USD nên các doanh nghiệp rất dè dặt trong việc
sử dụng các ngoại tệ khác. Nên chăng NHNN có quy định biên độ với các
ngoại tệ khác ( nh EUR, JPY, GBP, SGD ) để cho các NHTM và doanh
nghiệp yên tâm dao dịch và từ đó từng bớc tiến hành xác định cơ cấu rổ
ngoại tệ thay cho xách định tỷ giá qua USD.
Do những diễn biến bất thờng của USD trên thị trờng ngoại hối quốc vừa
qua đã chỉ ra những bất lơị của việc phụ thuộc quá nhiều USD. NHNN nên
khuyến khích các giao dịch bằng ngoại tệ khác nhau, khuyến khích các doanh
nghiệp suất khẩu thu ngoại tệ của nớc ngoài thanh toán với họ bằng đồng tiền
nớc đó. Trớc mắt, cần xây dựng chơng trình tính toán tỷ giá trên cơ sở rổ
ngoại tệ( theo tỷ trọng đồng tiền sử dụng thanh toán đối ngoại) để xác định
chính xác tỷ giá thực. Đồng thời, tren cơ sở tỷ giá thực tính toán tỷ giá theo
các mục tiêu, chính sách từng thời kỳ
nguồn dự chữ , ổn định tỷ giá , thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia .
Điền Thị Tuyết Nhung 24
Tiểu luận
Tài liệu tham khảo
1. Tài liệu giảng dạy Nghiệp ngân hàng Trung ơng Học viện ngân
hàng khoa Tiền tệ tài chính .
2. Lê Vinh Danh Tiền và hoạt động Ngân hàng NXB Hành chính
quốc gia.
3. TS Đỗ Ninh Hiệp TS Hồ Hớng CN Hồ Trung Bửu Thanh
toán quốc tế, tài trợ ngoại thơng và kinh doanh hối-NXB Thống kê
4. Tạp chí Ngân hàng các số từ 1999 - 2002 (5/1996 ,;11/2000 ;5,6,7,8,9
10/2001;8/2002 ;12/2002;1+2/2003;5/2003 ,số chuyên đề /2001)
5. Tạp chí Tài chính các số từ 2000 2003.
6. Tạp chí Khoa học và đào tạo Ngân hàng (số 6/11 + 12/2001).
7. Tạp chí thị trờng tài chính tiền tệ (8/2001).
8. Các thời báo: thời báo ngân hàng, thời báo kinh tế, thời báo Tài chính
từ 2000 2002.
9. http// www.vn.economy.vnn.vn
Điền Thị Tuyết Nhung 25