TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
CÔNG TRÌNH THAM GIA XÉT GIẢI
GIẢI THƯỞNG “TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM” NĂM
2014
Tên công trình: Gia tăng sự tham gia của công nghiệp phần mềm Việt
Nam vào chuỗi giá trị toàn cầu
Thuộc nhóm ngành khoa học: KD2
HÀ NỘI, 2015
TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2015
Kính gửi: Viện Thương mại và Kinh tế Quốc tế
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tên tôi (chúng tôi) là:
Nguyễn Thùy Linh
Sinh ngày 03 tháng 01 năm 1994
Nguyễn Thị Thùy Anh
Sinh ngày 15 tháng 09 năm 1993
Nguyễn Thị Dung
Sinh ngày 28 tháng 06 năm 1994
Nguyễn Tiến Vinh
Sinh ngày 17 tháng 03 năm 1993
Sinh viên năm thứ: 3/Tổng số năm đào tạo:4
Lớp: Kinh tế quốc tế 54B
Khoa: Viện Thương mại và
Kinh tế Quốc tế
1.1.3. Đặc trưng chuỗi giá trị phần mềm toàn cầu 23
1.2. CÁC PHƯƠNG THỨC THAM GIA CHUỖI GIÁ TRỊ
30
1.2.1. Xét theo hình thức quản trị chuỗi
31
1.2.2. Xét theo công đoạn tham gia chuỗi giá trị 32
1.3. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ TRONG THAM GIA CHUỖI GIÁ TRỊ
TOÀN CẦU NGÀNH CÔNG NGHIỆP PHẦN MỀM VÀ BÀI HỌC 33
1.3.1. Kinh nghiệm quốc tế trong tham gia chuỗi giá trị toàn cầu ngành
công nghiệp phần mềm 33
1.3.2. Bài học kinh nghiệm tham gia chuỗi giá trị toàn cầu về phần mềm
cho Việt Nam
38
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THAM GIA CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN
CẦU CỦA CÔNG NGHIÊP PHẦN MỀM VIỆT NAM 43
2.1. THỰC TRẠNG NGÀNH CÔNG NGHIỆP PHẦN MỀM VIỆT
NAM 43
2.1.1. Cơ chế chính sách phát triển công nghiệp phần mềm Việt Nam 43
2.1.2. Cơ sở hạ tầng viễn thông phục vụ phát triển công nghiệp phần mềm
59
2.1.3 Tình hình các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp phần mềm 65
2.1.4. Tăng trưởng và đóng góp của công nghiệp phần mềm trong kinh tế
Việt Nam 72
2.1.5. Thị trường cho công nghiệp phần mềm Việt Nam 78
2.1.6. Nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực ngành công nghiệp
phần mềm Việt Nam.
81
2.2. PHÂN TÍCH SỰ THAM GIA CỦA ÔNG NGHIỆP PHẦN MỀM
146
PHỤ LỤC 151
DANH MỤC BẢNG
STT Bảng Tên bảng Trang
1
1.1 So sánh chuỗi giá trị do người bán và người mua chi phối 21
2
1.2 Tỷ lệ chi phí cho hoạt động R&D trên doanh thu Quý 4/2014
tại một số tập đoàn phần mềm trên thế giới 28
3
2.1 Tổng quan các khu công nghiệp CNTT của Việt Nam
59
4
2.2 Các khu công nghiệp CNTT của Việt Nam 60
5
2.3 Tốc độ kết nối Internet trung bình và tốc độ kết nối cao nhất
tại khu vực Châu Á- Thái Bình Dương trong quý III/201464
6
2.4 Tổng số doanh nghiệp đăng ký hoạt động trong lĩnh vực
công nghiệp CNTT
65
7
2.5 Số lao động bình quân ngành công nghệ thông tin 67
8
2.6 Doanh nghiệp đạt chứng chỉ CMMi mức 5 69
9
2.7 Bảng xếp hạng 10 quốc gia hấp dẫn nhất về gia công phần
mềm toàn cầu năm 2009 70
20
2.18 Chi phí cho đào tạo,R&D của các DNPM Việt Nam(tính đến
đầu năm 2008)
91
21
2.19 Doanh thu xuất khẩu phần mềm và giải pháp phần mềm của
FPT Soft
101
22
2.20 Doanh thu chia theo nhóm khách hàng của FPT
104
23
2.21 Doanh thu công ty TNHH Giải pháp Phần mềm CMC qua
các giai đoạn
109
24
2.22 Sự tham gia của Công ty CMC vào chuỗi giá trị toàn cầu
114
25
2.23 Kết quả cuộc điều tra trực tuyến "Nhận thức và nhu cầu
người tiêu dùng đối với sản phẩm phần mềm Việt Nam" 124
DANH MỤC HÌNH
STT Hình Tên hình
Trang
1
1.1 Chuỗi giá trị của một doanh nghiệp
16
2.7 Doanh thu xuất khẩu phần mềm theo thị trường
102
13
2.8 Đánh giá của người tiêu dùng đối với sản phẩm phần mềm
Việt Nam 125
14
2.9 Yêu cầu của người tiêu dùng đối với sản phẩm phần mềm
Việt Nam 126
15
2.10 Đề xuất của người tiêu dùng đối với các công ty phần mềm
Việt Nam 127
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT CHỮ
VIẾT TẮT NGHĨA ĐẦY ĐỦ
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
1
BCC Business Cooperation Contract Hợp đồng hợp tác kinh
doanh
2
BPO Business Process Outsourcing Gia công trong sản xuất kinh
doanh
3
CMMI
Capability Maturity Model Integration
Chứng
chỉ mô hình trưởng thành năng lực tích hợp)
4
CNPM
34
EU European Union Liên minh châu Âu
10
FDI Foreign Direct Investment
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
15
GVC Global Value- Chain
Chuỗi giá trị toàn cầu
19
GVC Global Value Chain
Chuỗi giá trị toàn cầu
16
IAOP
International Association of Outsourcing Professionals
Hiệp hội các chuyên gia outsourcing chuyên nghiệp quốc tế
17
IRDC
ICT R&D Center Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển thông tin
và công nghệ truyền thông
33
IT
Information Technology Công nghệ thông tin
13
M&A Mergers and Acquisitions
Sáp nhập và mua lại
35
NASSCOM National Association of Software and Services
Companies Hiệp hội các doanh nghiệp phần mềm và dịch vụ phần mềm
28
NQ
30
USD United States Dollar
Đô la Mỹ
25
VINASA Vietnam Software and IT Service Association
Hiệp hội phần mềm và dịch vụ CNTT Việt Nam
26
WTO World Trade Organization
Tổ chức Thương mại Thế
giới
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại toàn cầu hóa, các mắt xích tạo nên giá trị cuối cùng của
một sản phẩm có thể nằm ở nhiều quốc gia – lãnh thổ khác nhau, hay
một sản phẩm được sản xuất tại một quốc gia nhưng vẫn mang các giá trị
toàn cầu từ đó tạo nên các chuỗi giá trị toàn cầu. Việc tham gia vào chuỗi
giá trị toàn cầu trở thành xu thế phổ biến và mang lại nhiều lợi ích kinh tế
và xã hội to lớn, kể cả với các nước đang và kém phát triển.
Công nghiệp phần mềm là ngành kinh tế tri thức, có giá trị gia tăng lớn,
tạo ra giá trị xuất khẩu cao, góp phần quan trọng vào công nghiệp hóa,
hiện đại hóa. Hiện nay, Việt Nam đang dành nhiều ưu đãi và chính sách
đặc biệt để đưa ngành công nghiệp phần mềm trở thành một trong những
ngành kinh tế trọng điểm trong nền kinh tế. Tham gia chuỗi giá trị toàn
cầu, sẽ là một bước phát triển của công nghiệp phần mềm Việt Nam,
không chỉ mang lại lợi ích kinh tế, công nghiệp phần mềm Việt Nam có
cơ hội tiếp cận với thị trường thế giới, rút ngắn khoảng cách công nghệ
với các quốc gia phát triển, và xây dựng đội ngũ nhân lực phần mềm chất
thế giới ngày càng tăng; yêu cầu đầu tư ban đầu không lớn, con người
Việt Nam có khả năng tiếp thu nhanh công nghệ này; cộng đồng người
Việt Nam ở nước ngoài có nhiều chuyên gia trong lĩnh vực công nghiệp
phần mềm và có nguyện vọng hợp tác, đầu tư tại Việt Nam.
Bên cạnh những thuận lợi, nghị định cũng đã chỉ ra những khó khăn,
thách thức mà công nghiệp phần mềm Việt Nam còn gặp phải: Thị trường
công nghệ thông tin trong nước còn hạn hẹp, hạ tầng viễn thông đáp ứng
chưa đầy đủ yêu cầu phát triển công nghệ thông tin nói chung và công
nghiệp phần mềm nói riêng; môi trường đầu tư cho công nghiệp phần
mềm ở nước ta chưa thuận lợi, còn khoảng cách lớn so với các nước xung
quanh; nhận thức chung của toàn xã hội về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
còn thấp, đặc biệt là về quyền tác giả đối với các sản phẩm phần mềm.
Chương trình phát triển công nghiệp phần mềm đến năm 2010
Ngày 12/4/2007, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định Số 51/2007/QĐTTg phê duyệt chương trình phát triển công nghiệp phần mềm Việt Nam
đến năm 2010. Quyết định đã một lần nữa khẳng định vai trò của ngành
công nghiệp phần mềm và sự quan tâm khuyến khích của Nhà nước dành
cho ngành công nghiệp này. Nghị định đã đặt ra những mục tiêu cơ bản
cho công nghiệp phần mềm Việt Nam đến năm 2010: Tốc độ tăng trưởng
trung bình đạt khoảng 35 - 40%/năm; tổng doanh thu từ phần mềm và
dịch vụ phần mềm đạt trên 800 triệu USD/năm, trong đó giá trị xuất khẩu
đạt ít nhất 40%; tổng số nhân lực phát triển phần mềm và dịch vụ phần
mềm đạt khoảng 55.000 đến 60.000 người, với giá trị sản phẩm trung
bình đạt 15.000 USD/người/năm; xây dựng được trên 10 doanh nghiệp
phần mềm có quy mô nhân lực trên 1.000 người và 200 doanh nghiệp
phần mềm có quy mô nhân lực trên 100 người; thuộc nhóm các nước dẫn
đầu về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực phần mềm và lọt
vào danh sách 15 quốc gia cung cấp dịch vụ gia công phần mềm hấp dẫn
nhất trên thế giới; giảm tỷ lệ vi phạm quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực
phần mềm xuống bằng mức trung bình trong khu vực.
Bài nghiên cứu đã phân tích hai ví dụ của ngành công nghệ thông tin Việt
Nam để minh chứng cho sự vươn lên trong chuỗi giá trị toàn cầu: TMA
Solutions và Quodisys. Quodisys là một cửa hàng sản xuất kỹ thuật số tại
Thành phố Hồ Chí Minh, đã bắt đầu làm những trang web cơ bản ứng
dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. TMA Solutions , một trong các
công ty gia công phần mềm thuộc sở hữu tư nhân lớn nhất của Việt Nam
được thành lập vào năm 1997, đã được xây dựng thành một doanh nghiệp
vững chắc cung cấp phát triển, thử nghiệm, và các dịch vụ bảo trì cho các
khách hàng là các doanh nghiệp lớn từ khắp nơi trên thế giới. Với một
thời gian dài tham gia trong lĩnh vực phần mềm với hơn 1.700 kỹ sư về
nhân viên, công ty đang đầu tư ban đầu R & D. Năm 2010 TMA
Solutions đưa ra một kế hoạch nhiều năm để xây dựng các trung tâm R&
D mới ở cả Việt Nam và Thung lũng Silicon và từ đó ,TMA Solution
được đánh giá đang bắt đầu leo lên trong chuỗi giá trị toàn cầu.
3. Mục đích nghiên cứu
Trình bày tổng quan đặc trưng chuỗi giá trị công nghiệp phần mềm, và
tổng kết kinh nghiệm tham gia của các nước đi trước như Ấn Độ, Trung
Quốc, rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
Phân tích và đánh giá sự tham gia của công nghiệp phần mềm Việt Nam
vào chuỗi giá trị toàn cầu.
Đề xuất giải pháp pháp nhằm thúc đẩy sự gia tăng vào chuỗi giá trị toàn
cầu của công nghiệp phần mềm Việt Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Sự tham gia của công nghiệp phần mềm Việt Nam trong
chuỗi giá trị toàn cầu.
- Phạm vi nghiên cứu: Sự tham gia của công nghiệp phần mềm Việt Nam
trong chuỗi giá trị toàn cầu giai đoạn 2008-2015 và định hướng đến năm
2020.
làm cho chương trình xử lý thông tin thích hợp và .3. Các tài liệu mô tả
phương thức sử dung các chương trình ấy”. Phần mềm được ví như là
linh hồn còn phần cứng là thể xác của máy tính điện tử, bởi vì nếu không
có phần mềm thì dù có cấu tạo phức tạp và tinh vi đến đâu, máy tính điện
tử cũng chỉ là cái máy chết, không làm được gì hết.
Tóm lại, một cách chung nhất, phần mềm là những chương trình để trên
cơ sở đó, con người có thể giao tiếp với máy tính và làm cho máy tính
hoạt động.
1.1.1.2. Phân loại phần mềm và sản phẩm phần mềm
a. Phân loại phần mềm.
Có nhiều cách phân loại phần mềm
Theo phương thức hoạt động: Phân loại phần mềm theo phương thức
hoạt động thì các loại phần mềm bao gồm: phần mềm hệ thống, phần
mềm ứng dụng, phần mềm lập trình và các phần mềm khác. Trong đó:
- Phần mềm hệ thống: Là phần mềm được dùng để làm cho máy tính
hoạt động điều khiển, xử lý các dữ liệu mà người dùng đưa ra để đưa ra
các thông tin cần thiết. Phần mềm hệ thống có thể tạo môi trường cho các
phần mềm ứng dụng làm việc trên đó và luôn ở trạng thái làm việc khi
thiết bị số hoạt động. Các hệ thống phần mềm đặc biệt: hệ điều hành,
chương trình điều khiển thiết bị, công cụ lập trình, chương trình dịch,
chương trình kết nối, và chương trình tiện ích. Phần mềm hệ thống quan
trọng nhất chính là hệ điều hành. Một số hệ điều hành tiêu biểu như
Windows, MS-DOS...
- Phần mềm ứng dụng: Là phần mềm được phát triển và cài đặt nhằm
thực hiện những công việc, những tác vụ cụ thể nào đó. Ví dụ như Phần
mềm xử lý văn bản: Word; phần mềm vẽ : AutoCad, Paint; phần mềm kế
toán: Excel,Fast...
- Phần mềm lập trình: Là ngôn ngữ do con người tạo ra nhằm diễn đạt
thiết bị và chúng được sử dụng ngay cùng với thiết bị mà không cần có sự
cài đặt của người sử dụng hay người thứ ba.
- Phần mềm đóng gói: Là sản phẩm phần mềm có thể sử dụng được ngay
sau khi người sử dụng hoặc nhà cung cấp dịch vụ cài đặt vào các thiết bị
hay hệ thống. Các phần mềm này thường được cung cấp qua dạng đĩa
mềm, đĩa CD; qua bất kể vật mang tin nào khác hay thông qua mạng máy
tính. Phần mềm đóng gói thường được phân ra hai loại: phần mềm hệ
thống và phần mềm ứng dụng (thí dụ như: hệ điều hành, các công cụ phát
triển, các ngôn ngữ lập trình, xử lý văn bản, bảng tính, diệt virus, kế toán,
dạy học, quản lý tài chính, quản lý vật tư, các phần mềm tính toán khoa
học và kỹ thuật, đồ họa, v.v...).
- Phần mềm chuyên dụng: Là sản phẩm phần mềm được phát triển theo
yêu cầu cụ thể và riêng biệt của khách hàng. Phần mềm chuyên dụng có
thể được phát triển từ đầu hoặc được thiết kế theo yêu cầu của khách
hàng dựa trên cơ sở các phầm mềm sẵn có trên thị trường.
- Sản phẩm thông tin số hóa: là nội dung thông tin số hóa được lưu trữ
trên một vật thể nào đó.
Bên cạnh các sản phẩm phần mềm hữu hình, còn có các dịch vụ phần
mềm. Theo quyết định này, dịch vụ phần mềm dùng để chỉ mọi hoạt động
trực tiếp phục vụ việc sản xuất sản phẩm phần mềm, khai thác, nghiên
cứu, sử dụng, đào tạo, phổ biến và hoạt động tương tự khác liên quan đến
phần mềm.
Dịch vụ phần mềm bao gồm các dịch vụ: tư vấn phần mềm; tích hợp,
cung cấp hệ thống; dịch vụ chuyên nghiệp về phần mềm; gia công phần
mềm; dịch vụ xử lý dữ liệu, dịch vụ huấn luyện, đào tạo và dịch vụ tổ
chức xuất khẩu lao động phần mềm :
- Dịch vụ tư vấn phần mềm bao gồm tư vấn, cung cấp thông tin, hướng
dẫn, trao đổi về phần mềm, nghiên cứu về nhu cầu, giải pháp và kinh
nghiệm trong thiết kế, cài đặt, nâng cấp hệ thống mạng máy tính.
- Dịch vụ tích hợp, cung cấp hệ thống bao gồm tư vấn, kết nối phần
khác trong cùng một quốc gia(Inshore software outsourcing) và gia công
cho công ty thuộc quốc gia khác(offshore software outsourcing). Cũng do
sự khác biệt về khoảng cách địa lý giữa các công ty đặt gia công và các
công ty nhận gia công, khái niệm gia công phần mềm(outsourcing) cũng
thường được hiểu với nghĩa gia công phần mềm xuất khẩu(offshoring).
•
Nếu phân loại theo nội dung công việc gia công: Có 3 loại chính là
gia công dịch vụ công nghệ thông tin(Information Technology
Outsourcing-ITO); Gia công trong sản xuất kinh doanh (Business Process
Outsouring-BPO) và Gia công trong nghiên cứu thiết kế(Knowledge
Process Outsourcing-KPO).
Gia công phần mềm tạo cơ hội cho các quốc gia có trình độ công nghệ
chưa phát triển nhưng có nguồn lao động có chất lượng có thể tham gia
vào sản xuất phần mềm, để từ đó học hỏi kinh nghiệm từ các quốc gia có
nền công nghiệp phần mềm phát triển, tiếp thu công nghệ mới và nâng
cao trình độ phát triển của ngành công nghiệp phần mềm trong nước. Gia
công phần mềm có thể coi là bước đệm cho sự phát triển của công nghiệp
phần mềm.
1.1.1.3.Khái niệm và đặc trưng công nghiệp phần mềm
a. Khái niệm công nghiệp phần mềm
Theo cùng sự cải tiến phát triển của phần cứng, nhu cầu về phần mềm
ngày càng gia tăng và đặt ra yêu cầu ngày càng cao về phần mềm. Các
phần mềm từ được sản xuất ở quy mô nhỏ đã dần dần phát triển, được sản
xuất với quy mô lớn hơn, chất lượng cao hơn và dần hình thành một
ngành công nghiệp mới – công nghiệp phần mềm.
Công nghiệp phần mềm bao gồm tất các các hoạt động liên quan đến
phần mềm là các hoạt động sản xuất, kinh doanh các sản phẩm và cung
ứng dịch vụ phần mềm.
mềm chính là kinh doanh chất xám. Tri thức và trí tuệ là nguồn tạo ra giá
trị lớn nhất trong thời đại hiện nay. Đặc biệt với tính bảo mật và độc
quyền, giá trị của các sản phẩm từ tri thức càng lớn.
Phần mềm với khả năng nhân bản dễ dàng, chi phí nhân bản thấp hầu như
không đáng kể. Do đó công nghiệp phần mềm gần như không phải chịu
giới hạn của khả năng sản xuất. Đặc biệt với chi phí vận chuyển và bảo
quản rất thấp, giảm thiểu rất nhiều chi phí cho ngành công nghiệp phần
mềm.
Hiện nay, nhu cầu về các chương trình phần mềm trên thế giới vẫn còn
rất lớn và thậm chí còn chưa thể hình dung được độ lớn cụ thể. Chính vì
vậy, các công ty phần mềm có được một môi trường rộng lớn đủ để phát
huy sáng tạo. Mặc dù công nghệ thông tin và công nghiệp phần mềm đã
có những bước tiến bộ dài song vẫn còn khá nhiều lĩnh vực để tiếp tục
nghiên cứu phát triển tin học hoá và ứng dụng công nghệ thông tin.
Thị trường cho công nghiệp phần mềm là vô cùng rộng lớn. Với sự phát
triển của công nghệ, công nghiệp phần mềm cũng thay đổi không ngừng
với vai trò ngày càng lớn. Sự phát triển của công nghiệp phần mềm là
một trong những ngành ít chịu ảnh hưởng nhất của các cuộc suy thoái và
khủng hoảng kinh tế.
1.1.1.4. Điều kiện để phát triển công nghiệp phần mềm
Để phát triên công nghiệp phần mềm đặt ra nhiều yêu cầu và thách thức
cho các nền kinh tế, có thể khái quát chung qua 5 yếu tố điều kiện cơ bản
để phát triển công nghiệp phần mềm.
Thứ nhất, nguồn nhân lực. Công nghiệp phần mềm là nền công nghiệp
dựa trên tri thức con người là nhân tố trung tâm mang yếu tố quyết định.
Do đó, nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản nhất để đảm bản một nền công
nghiệp phần mềm tồn tại và phát triển.
Thứ hai, vốn. Công nghiệp phần mềm còn chịu ảnh hưởng bởi cơ sở hạ
các nhà cung cấp, khách hàng và đối thủ cạnh tranh khác. Ông đã tìm các
phân tích lợi thế cạnh tranh bằng cách tách biệt các hoạt động trong chuỗi
hoạt động và phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp từ chuỗi giá
trị đó. Porter cho rằng, chuỗi giá trị gồm có 9 hoạt động, trong đó có 5
hoạt động cơ bản và 4 hoạt động bổ trợ.
Hình 1.1: Chuỗi giá trị của một doanh nghiệp
(Nguồn: M.Porter, Competitive Advantage,1985)
Những hoạt động cơ bản thể hiện một chuỗi những công việc, từ cũng cấp
nguyên liệu đầu vào, gia công sản phẩm, phân phối sản phẩm đến hoạt
động bán và các dịch vụ sau bán hàng. Các hoạt động cơ bản này trực tiếp
liên quan đến luồng di chuyển của quá trình tạo ra giá trị sử dụng của sản
phẩm và đưa sản phẩm đến với người sử dụng, do đó có thể coi đây là các
hoạt động trực tiếp.
Năm hoạt động cơ bản trong chuỗi giá trị của M.Porter bao gồm:
- Hậu cần nội bộ (Inbound logistics): bao gồm các hoạt động như tiếp
nhận, lưu kho, kiểm soát nguyên vật liệu tồn kho..
- Hoạt động sản xuất (operations): bao gồm tất cả các hoạt động của máy
móc, dây chuyền, đóng gói bao bì, kiểm tra chất lượng…nhằm biến
nguyên liệu đầu vào thành thành phẩm.
- Hậu cần bên ngoài (outbound logistics): là toàn bộ hoạt động nhằm đưa
sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng.
- Marketing và bán hàng (marketing & sales) là các hoạt động marketing
trong đó hoạt động hỗ trợ xúc tiến bán hàng, quảng cáo, PR…
- Cung cấp dịch vụ khác (Services): bao gồm các hoạt động nhằm duy trì
và tăng giá trị sản phẩm như các dịch vụ hỗ trợ khách hàng, bảo hành, lắp
đặt, nâng cấp…
Đi liên với 5 hoạt động cơ bản, là 4 hoạt động bổ trợ. 4 hoạt động này
không trực tiếp tham gia đến việc tạo ra giá trị sử dụng cho sản phẩm,
nhưng chúng tham gia vào quá trình tạo ra giá trị của các hoạt động cơ
bản. Vì vậy, các hoạt động này được coi là các hoạt động gián tiếp. Bốn
Theo nghĩa hẹp: Một chuỗi giá trị gồm một chuỗi các hoạt động
được
thực hiện trong một công ty để sản xuất ra một sản lượng nào đó.
–
Theo nghĩa rộng: Chuỗi giá trị là một phức hợp những hoạt động
do
nhiều đối tượng khác nhau tham gia thực hiện (người sản xuất sơ cấp,
người chế biến, thương nhân, người cung cấp dịch vụ v.v…) để biến
nguyên liệu thô thành thành phẩm được bán lẻ.
Một chuỗi giá trị tồn tại khi tất cả những người tham gia trong chuỗi nỗ
lực để tạo ra giá trị tối đa trong toàn chuỗi.
c. Cơ sở hình thành và khái niệm chuỗi giá trị toàn cầu
Trong quá trình phát triển, nền kinh tế đã không bó hẹp trong phạm vi
một quốc gia, một khu vực, mà đã vươn lên ảnh hưởng đến toàn thế giới.
Các chuỗi giá trị được hình thành trong từng quốc gia trước đó, cùng với
xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ, đã ngày càng mở rộng, và xâm
nhập vào các quốc gia khác, tạo thành chuỗi giá trị toàn cầu. Các hàng
hóa, dịch vụ ngày càng đòi hỏi chất lượng cao, từ các sản phẩm công
nghiệp nặng hay sản phẩm tri thức như công nghiệp phần mềm, đều phải
trải qua một chu kỳ, từ nghiên cứu, thử nghiệm, cải tiến, sản xuất đến
phân phối. Quy mô thị trường ngày càng được mở rộng, một công ty, một
quốc gia sẽ bị hạn chế về khả năng cũng như tốn rất nhiều nguồn lực nếu
tập trung để hoàn thành toàn bộ quy trình trong chuỗi giá trị. Do đó,
chuỗi giá trị toàn cầu được hình thành và ngày càng được nối dài.
Nếu trong chuỗi giá trị, các hoạt động trong chuỗi được thực hiện trong
phạm vi một doanh nghiệp, một quốc gia, thì với chuỗi giá trị toàn cầu,
các mắt xích trong chuỗi đã vượt ra phạm vi ngoài biên giới. Sản phẩm có
thể được nghiên cứu phát triển ở quốc gia này, thiết kế ở quốc gia khác,
Chuỗi giá trị do người mua chi phối (Buyer-driven comodity chain) là
chuỗi trong đó những nhà bán lẻ lớn và các nhà sản xuất uy tín đóng vai
trò then chốt trong việc thiết lập hệ thống sản xuất phi tập trung tại các
nước đang phát triển, mà đặc biệt là tại các nước thuộc thế giới thứ ba.
Loại chuỗi này phổ biến ở các ngành sử dụng nhiều lao động, sản xuất
hàng tiêu dùng như hàng dệt may, giày dép, đồ chơi, đồ gia dụng, đồ điện
tử và các loại đồ thủ công.
Bảng 1.1: So sánh chuỗi giá trị do người bán và người mua chi phối
Các tiêu chí
Chuỗi do người bán
chi phối
Chuỗi do người mua chi phối
Hoạt động chi phối
Sản xuất công nghiệp
Thương mại
Năng lực cốt lõi
Nghiên cứu và phát triển, Sản xuất
Thiết kế, Marketing
Rào cản gia nhập
Lợi thế kinh tế theo quy mô
Lợi thế kinh tế đặc thù
Ngành hàng
Hàng tiêu dùng lâu bền, sản phẩm cấp trung, tư bản phẩm
Hàng tiêu dùng không lâu bền
Các ngành điển hình
Điện thoại, máy tính, máy bay
Hàng may mặc, giày dép, đồ chơi
Chủ thể sở hữu các công ty sản xuất
sẽ làm tăng hiệu quả cho toàn chuỗi giá trị.
- Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế: Ngày này việc hội nhập kinh tế quốc tế
đang là một xu thế tất yếu với tất cả các quốc gia. Sự hình thành các tổ
chức mang tính toàn cầu, các hiệp định thương mại tự do song phương và
đa phương...đang làm cho môi trường kinh doanh quốc tế công bằng và
thông thoáng hơn, tạo cơ hội bình đẳng cho tất cả các doanh nghiệp, các
quốc gia có thể tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu tại tất cả các mắt xích.
- Lợi thế quốc gia: Mỗi quốc gia đều có những lợi thế so sánh nhất định
của mình. Đây là cơ hội cho các quốc gia tham gia vào chuỗi giá trị toàn
cầu thế giới, với chất lượng tốt nhất và chi phí cạnh tranh nhất.
•
Các yếu tố chủ quan
- Năng lực của đơn vị sản xuất/kinh doanh: Sự thành công của các doanh
nghiệp khi tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu trước hết phụ thuộc vào
chính năng lực của doanh nghiệp đó. Khi chuỗi giá toàn cầu được hình
thành, tính chuyên môn hóa tại các khâu trong chuỗi cao, đòi hỏi các
doanh nghiệp muốn tham gia chuỗi phải đáp ứng được những yêu cầu
nhất định, về trang thiết bị, trình độ lao động và trình độ quản lý. Nếu
được chuyển bị một cách kĩ lưỡng, doanh nghiệp tham gia vào chuỗi sẽ
chủ động và nhanh chóng đạt được thành công, ngược lại, sẽ chịu nhiều
thua thiệt và nhận được giá trị gia tăng thấp.
- Cơ chế chính sách của quốc gia/địa phương: Cơ chế chính sách của mỗi
quốc gia/địa phương có tác dụng khuyến khích, thúc đẩy, tạo điều kiện
thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.
1.1.3. Đặc trưng chuỗi giá trị phần mềm toàn cầu
1.1.3.1. Mô hình chuỗi giá trị toàn cầu của sản phẩm phần mềm
Từ mô hình chuỗi giá trị, có thể xác định mô hình chuỗi giá trị toàn cầu
của sản phẩm phần mềm gồm những mắt xích cơ bản: Hoạt động nghiên
Mô hình Stan Shil có thể cụ thể hơn nữa khi phân chia các hoạt động lớn
thành các hoạt động nhỏ bao gồm trong đó.
Hình 1.4: Cụ thể hóa mô hình nụ cười Stan Shill
( Nguồn: http://www.pace.edu.vn)
Như vậy, trong chuỗi sản phẩm, giá trị gia tăng sẽ tăng dần khi di chuyển
về hai phía của đồ thị, nghĩa là các hoạt động R&D và phân phối sẽ mang
lại lợi nhuận lớn hơn. Sản xuất hay gia công phần mềm ở đáy của chuỗi
giá trị, sẽ tạo ra giá trị gia tăng nhỏ nhất. Một xu hướng cho các nền công
nghiệp phần mềm phát triển sẽ là ngày càng di chuyển tiến về hai đầu của
đồ thị.
1.1.3.2. Đặc điểm cơ bản của các mắt xích trong chuỗi giá trị toàn cầu của
sản phẩm phần mềm
a. Nghiên cứu và phát triển (R&D)
Hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) là nhân tố quyết định sự thành
công của một công ty sản xuất phần mềm. Nắm giữ những công nghệ, bí
quyết mới sẽ đảm bảo ưu thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp trên thị
trường. Đây là hoạt động được đánh giá mang lại nhiều giá trị gia tăng
trong chuỗi giá trị.
Có nhiều yếu tố tác động đến hoạt động R&D của các doanh nghiệp phần
mềm. Một số yếu tố có thể kể đến như quy mô tài chính của doanh
nghiệp, thị trường , hoạt động Marketing-bán hàng- sau bán hàng và cơ
chế chính sách.
Với những doanh nghiệp có quy mô lớn, nguồn lực tài chính mạnh, việc
dành kinh phí cho các hoạt động R&D sẽ dễ dàng hơn so với các công ty
quy mô nhỏ. Trong khi các công ty có quy mô nhỏ thường ưu tiên nguồn
vốn cho đầu tư cơ sở hạ tầng thiết bị, các công ty có quy mô lớn đầu tư
cho hoạt động R&D, giúp nâng cao tỷ suất lợi nhuận. Lợi nhuận thu được
lại tiếp tục được dành một phần cho R&D, tạo thành động lực cho công ty
ngày càng phát triển và chiếm được lợi thế trên thị trường.
Yếu tố tiếp theo là yếu tố thị trường. Thị trường ngày càng cạnh tranh
Autodesk Inc
28,81
2
Red Hat Inc.21.4
3
Adobe Systems 21,1
4
Netsuite Inc 19.9
5
Dassault Systemes 19,3
6
MicroStrategy Inc 19
7
Citrix Systems
18.2
8
Nuance Communications Inc 17.2
9
Symantec Corp. 17.1
10
SunGard Data Systems 14.1
12
salesforce.com Inc 14,26
13
Computer Associates
13.9
14
Microsoft Corp. 13.2
15
SAP AG
Cùng với hoạt động R&D, hoạt động phân phối tiêu thụ sản phẩm là hoạt
động mang lại giá trị gia tăng cao. Hiện nay, khi thị trường ngày càng
cạnh tranh gay gắt, trong khi vòng đời của sản phẩm công nghệ ngày
càng ngắn, thì hoạt động phân phối/tiêu thụ sản phẩm càng quan trọng.
Trên thế giới, các phần mềm hầu hết được phân phối bởi các công ty, các
tập đoàn lớn về CNTT. Sự thành công của các tập đoàn, một phần đến từ
chất lượng sản phẩm, một phần khác đến từ khả năng Marketing, xúc tiến
giới thiệu sản phẩm và bán hàng. Tuy mạng lưới phân phối/tiêu thụ sản
phẩm ngày càng phát triển, nhưng vẫn tồn tại những điểm chưa thể vươn
tới. Đây sẽ là cơ hội cho các công ty, các quốc gia có thể liên kết, tham
gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.
d. Hoạt động hỗ trợ khách hàng sau bán hàng
Trong điều kiện mạng lưới phân phối rộng khắp thế giới, hoạt động hỗ trợ
khách hàng sau bán hàng cũng là một điều quan tâm của người tiêu dùng.
Đây là hoạt động quan trọng, khi có sự tương tác cao với người tiêu dùng,
sẽ là một yếu tố cho hoạt động R&D phát triển, góp phần tạo nên thương
hiệu, tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm phần mềm.
1.2. CÁC PHƯƠNG THỨC THAM GIA CHUỖI GIÁ TRỊ
Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa ngày càng mạnh mẽ, các doanh
nghiệp có thể tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu ở tất cả các khâu, từ
nghiên cứu phát triển sản phẩm, sản xuất sản phẩm, phân phối sản phẩm
đến hỗ trợ khách hàng sau bán hàng.
1.2.1. Xét theo hình thức quản trị chuỗi
Dựa trên hình thức quản trị chuỗi giá trị, sự tham gia vào chuỗi giá trị
toàn cầu có thể được thực hiện theo 4 phương thức:
1.2.1.1. Bán hàng cho người mua độc lập trên thị trường tự do nước ngoài
Có thể dễ dàng nhận thấy, doanh nghiệp tham gia theo phương thức này
là dựa trên quan hệ giản đơn, mua bán hàng hóa trên thị trường. Sự tham
tiếp từ nước ngoài (FDI), đặc biệt là FDI của các TNC, cho phát triển sản
xuất kinh doanh của nước mình.
1.2.1.4.Tham gia với tư cách là người thống lĩnh chuỗi giá trị