Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường lao động đến tình trạng sức khỏe và bệnh tật của công nhân nhà máy Hóa chất Công ty giấy Bãi Bằng - Pdf 31

BỘ Y TÊ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NÔI

MA THI PHÚC

NGHIÊN CỨU ẢNH HlIỞNG
CỦA MÔI TRlIÒNG LAO BỘme « í : \ TÌMI TK Ị X i
s ứ c K1IOẼ VÀ BỆNH TẬ T CỦA CÔNG NHẪN M IÀ
MÁY HOÁ CHẤT - CÔNG TY G lẤ Y b ã i b Ằn «
( KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP D ư ợc s i KHOÁ 1997 - 2002 )

- Người hướng dẫn

: TS. Phùng Văn Hoàn.
ThS. Nguyễn Thu Anh.
PGS. TSKH. Lê Thành Phước.

- Nơi thực hiện

: Bộ môn Hoá Vô Cơ - Hoá lý.

- Thời gian thực hiện : 03/2002 - 05/2002.

HÀ NỘI, 5 -2 0 0 2 .



M

i e ỏ n t ti


Uớờn. ttu ự n ltỡỡ tụ i h ti tliớm ớt lu õ n iXớn ttới/.

&ềè deL eltõn thnh etn n ròtS Qlut rJht CJhtmlt im eỏa eỏiL b
tnttM tỳm
t ớ (ũttớ t (ớớ (S ó ớ Qint t ú cn hờ eỳu( nhỳn OèH (ới
eỳttớ / ta ớỡỳ t t tớ tit l-ựờti ei() eh iiu tj ff) thu th ỏ p , i ' liờu, eit
k iờn tm I tỳte iltiốu p ớttỡn ớ/ ĩUH, t/ểỡ l tvỳnt tớt ỡ (ètm ehỳri, tụ i tiờu
lỡớm h eiỡn t oiờe t i th i t ỡu .
@ ul eỡn n , eitỳ t i gji l i etn tin tỳ i tjttt inhy n titũ i h ự n , hn hố
i'tm g eỏe t h eụ iỏc) h'f)n tiiớ n q ( i h a rD tt e Tụ. Q l i ó (fitifi ỳ ự
n t o iốn t i v t n h i u tvờn etui n g , h e t p , t) itớiỡố ii e u U ltỳ h e.
7 ụ n i, n . 2 5 tli ỏ n 5 n m 2 0 0 2

S in h ỳỡốtt
./7/ớ f / t / < )/u ớe.


MỤC LỤC
ĐẶT VÂN ĐỂ.............................................................................................................1
PHẦN 1: TỔNG QUAN............................................................................................ 3
1.1. Một số khái niệm liên quan...........................................................................3
1.1.1. Môi trường lao động và vệ sinh lao động [19]....................................... 3

1.1.2. Sức khoẻ..................................................................................................4
1.1.3. Yếu tố độc hại nghề nghiệp và bệnh nghề nghiệp:.............................. 4
1.2. Một vài nét tổng quan về Công Ty Giấy Bãi Bằng.......................................4
1 .2 . 1 . Sản phẩm của công ty ............................................................................ 4

1.2.2. Quy trình sản xuất của nhà máy bột giấy..............................................5
2.1.3. Nhận xét sơ bộ về môi trường lao động và các vấn đề về môi trường

CHÚ GIẢI CHỮ VIẾT TẮT

BNN

:

Bệnh nghề nghiệp

CTGBB

:

Công ty giấy Bãi Bằng

HCBVTV

:

Hoá chất bảo vệ thực yật

MTLĐ

:

Môi trường lao động

NMHC

:


Trinitro toluen

VKH

:

Vi khí hậu

WHO

:

World Health Organization


ĐẶT VÂN ĐỂ
Con người là vốn quý của xã hội vì chính con người cùng với sức lao
động của mình là nhân tố chủ chốt tạo dựng và phát triển mọi mặt đời sống
kinh tế xã hội. Phát triển toàn diện về mọi mặt nói chung và vững mạnh về
kinh tế nói riêng là mục tiêu của tất cả các quốc gia đồng nghĩa vói việc phải
đảm bảo nguồn nhân lực dồi dào và phát huy tốt nhất khả năng lao động.
Chính vì vậy, sức khoẻ người lao động là vấn đề rất quan trọng đối với tất cả
các quốc gia trên thế giới và đặc biệt quan trọng đối với xã hội Việt Nam.
Trong các yếu tố ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao động, môi trường lao
động là yếu tố quan trọng nhất. Vì vậy, việc nghiên cứu về môi trường lao
động để phát hiện, hạn chế, tiến tới loại trừ những yếu tố có hại, cải thiện điều
kiện làm việc là một nhiệm vụ quan trọng mà ngành y tế cần phải thực hiện
nhằm nâng cao sức khoẻ người lao động, hiệu quả công việc và chất lượng sản
phẩm. Hơn nữa, trong công cuộc hiện đại hoá đất nước, quy mô công nghiệp
càng mở rộng thì nguy cơ tiếp xúc với các yếu tố độc hại trong quá trình sản


2


PHẦN 1: TỔNG QUAN
1.1. Một số khái niệm liên quan
1.1.1. Môi trường lao động và vệ sinh lao động[19]


Môi trường lao động: Là không gian của khu vực lao động, nơi mà

người lao động làm việc với các phương tiện phục vụ lao động. Bao gồm: yếu tố
vật lý (VKH, ồn, rung, ánh sáng, bức xạ nhiệt, phóng xạ...), yếu tố hoá học (hoá
chất, một số loại bụi, thuốc kích thích da), yếu tố vi sinh vật (vi khuẩn, virút, ký
sinh trùng), yếu tố tâm lý (căng thẳng thần kinh, do tiền lương thu nhập thấp
hoặc không công bằng), yếu tố tai nạn (tình trạng nguy hiểm).
♦Vệ sinh lao động: Là khoa học nghiên cứu tác động của các yêu tố môi
trường và hoạt động sản xuất, từ đó đề xuất biện pháp bảo vệ sức khoẻ người lao
động, với các nhiệm vụ là:
- Nghiên cứu đánh giá các yếu tố bất lợi của môi trường và điều kiện lao
động (yếu tố độc hại) để đề xuất các biện pháp kỹ thuật, biện pháp công nghệ Y
sinh học, tổ chức quản lý để hạn chế tác hại.
- Nghiên cứu những thay đổi của các chức phận trong cơ thể trong quá trình
lao động.
Phân tích sự thích ứng của cơ thể đối với những Stress tìm ra giới hạn sinh
lý và phòng chống mệt mỏi, tăng tuổi nghề cho công nhân.
- Nghiên cứu đặc điểm tâm lý con người trong quá trình lao động, phòng
chống căng thẳng về mặt tâm lý trong lao động.
- Nghiên cứu các yếu tố gây nhiễm độc, tổn thương cấp tính, gây chấn
thương hoặc tử vong.

gây nên tại nơi làm việc được coi như tai nạn lao động, tuy nhiên hiện nay ở
nhiều nước nhiễm độc cấp tính vẫn được coi như BNN.
1.2. Một vài nét tổng quan về Công Ty Giấy Bãi Bằng
CTGBB đặt tại huyện Phong Châu, tỉnh Phú Thọ. Với khoảng3000 cán bộ
công nhân viên, là một công trình hữu nghị giữa hai nước ViệtNam và Thuỵ
Điển. Công ty bắt đầu được xây dựng vào năm 1974 và chính thức đi vào hoạt
động từ năm 1982. Qua 20 năm hoạt động, công trình này đã mang lại hiệu quả
to lớn về nhiều mặt: Chính trị, kinh tế, xã hội, khoa học kỹ thuật... Công ty đã
sản xuất ra 1/4 tổng sản lượng giấy trong cả nước và đạt chất lượng cao. Đây là
một mô hình tốt cho công cuộc " Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước

4


1.2.1. Sản phẩm của công ty
CTGBB được thiết kế chủ yếu để sản xuất giấy dùng trong nội địa, với công
suất thiết kê 55000 tấn/năm gồm rất nhiều chủng loại như: giấy in, giấy viết, giấy
Telex, giấy Photocopy, giấy kẻ ngang... Thực tế, năm 1998 công ty đã vượt công
suất thiết kế 5000 tấn giấy. Dự kiến năm 1999 công ty sản xuất đạt 70000 tấn và
năm 2000 là 100000 tấn. Sau năm 2002 quy mô của công ty sẽ được mở rộng để
sản xuất 2 0 0 0 0 0 tấn/năm.
1.2.2. Quy trình sản xuất của nhà máy bột giấy
a. Mô tả các công đoạn sản xuất bột giấy
Nguyên liệu thô là tre, nứa, gỗ cây. Gỗ cây từ sân chứa được đưa vào thùng
bóc vỏ, chặt mảnh, sàng chọn và đưa sang sân chứa mảnh. Riêng tre nứa sau khi
sàng chọn sẽ được rửa sạch bùn đất. Sau đó các mảnh được đưa vào nồi nấu với tỉ
lệ mảnh tre nứa / mảnh gỗ là 50/50 tạo ra bột giấy.
Bột giấy được sản xuất theo phương pháp Sulfat có thu hồi hoá chất. Bột
được đưa ra bể phóng để đánh tơi, tiếp theo đưa sang bốn máy rửa chân không,
sau đó bột được đưa vào lò nung hồi tạo ra dịch nấu bột. Để thu hồi hoá chất nấu



Sơ đồ quy trình sản xuất bột giấy và giấy

7


C.

Quy trình sản xuất dịch tẩy tại nhà máy hoá chất

NMHC sản xuất các loại hoá chất: Clo, Xút, Hypoclorit và dung dịch
HC1 30%-31% cung cấp cho dây chuyền nấu và tẩy bột trắng.
Nguyên liệu chủ yếu là NaCl, Mg, H 20 .
Muối đem về được hoà tan thành nước muối bão hoà rồi bơm lên thiết bị
phản ứng (có bộ phận gia nhiệt dùng hơi nước bão hoà để nâng nhiệt độ của nước
muối). Người ta bổ sung thêm Na2C 0 3 và NaOH để phản ứng với các tạp chất,
sau đó loại bỏ tạp bằng cách lắng, lọc. Quá trình này nước muối không còn bão
hoà nữa, tiếp tục được gia nhiệt bằng thiết bị trao đổi nhiệt để nước muối được
bão hoà trở lại rồi đem đi điện phân:

2 NaCl

+ 2 H 20

2 NaOH

+ Cl 2 + H j t

+ NaOH được đưa dến bể chứa dịch điện giải để cô đặc đến nồng độ 50%.

của công ty năm 1996 là “ trồng cây xanh trong toàn bộ khu vực của công ty để
tạo cảnh quan và làm sạch môi trường”.
Nếu so sánh với các cơ sở sản xuất của các doanh nghiệp cùng ngành khác
trong điều kiện Việt Nam, MTLĐ ở công ty tương đối tốt. Mặc dù vậy, vẫn còn
một số hạn chế về môi trường lao động như nhiệt độ, tiếng ồn, bụi và hơi khí độc

ở một số nhà máy, phân xưởng.
2.1.4. Ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng
Căn cứ vào những kết quả điều tra khảo sát Y tế về sức khoẻ công nhân do
các cơ quan Y tế địa phương và Trung ương đã thực hiện, có thể rút ra nhận xét
sau:
Các bệnh về Tai - Mũi - Họng ( Viêm A, viêm mũi, viêm họng...), viêm lợi,
viêm kết mạc ở nhóm nghiên cứu cao hơn ờ các đối chứng. Tình trạng sụt cân,
mệt mỏi, hội chứng thần kinh ngoại biên thường gặp ở những người từ 45 tuổi trở

9


lên và bệnh cao huyết áp ở lứa tuổi lớn hơn 65, ở nhóm nghiên cứu cũng cao hơn
nhóm đối chứng.
Từ mô hình bệnh tật đã khảo sát có thể kết luận sơ bộ là: Đã có ảnh hưởng
của ô nhiễm môi trường do các chất thải công nghiệp của CTGBB đến sức khoẻ
và bệnh tật của công nhân ở vùng lân cận (như thị trấn Phong Châu, các xã Xuân
Thuỷ, Phù Lỗ, Phú Nham, Phú Lộc...).
1.3. Tác động của MTLĐ đến sức khoẻ người lao động
MTLĐ có mối quan hệ mật thiết tới tình trạng sức khoẻ, bệnh tật và khả
năng làm việc của người lao động ở các cơ sở sản xuất. Nếu như trong các nhà
máy xí nghiệp có một môi trường thích hợp thì sẽ không gây ảnh hưởng xấu tới
cuộc sống, sức khoẻ của người lao động. Nhưng thực tế hiện nay, khi phát triển
sản xuất cùng với sự mở rộng công nghiệp hoá, tác hại nghề nghiệp phát sinh,

dBA) có thể bị giảm thính lực và gây điếc nghề nghiệp.
- Tiếp xúc với bụi có kích thước nhỏ, lơ lửng nhất là bụi có chứa hàm lượng
Silic cao sẽ phát sinh bệnh bụi phổi silic.
- Tiếp xúc với nóng và bức xạ nhiệt có thể mắc các chứng bệnh như: say
nóng, say nắng.
- Tiếp xúc với hoá chất độc hại sẽ phát sinh các bệnh: nhiễm độc benzen,
chì, mangan, asen, thuỷ ngân, nicotin, TNT.
1.4. Các nghiên cứu về môi trường lao động và sức khoẻ công nhân
Từ trước đến nay đã có nhiều tài liệu nghiên cứu về MTLĐ và ảnh hưởng
của nó đến sức khoẻ người công nhân, trong đó cũng có những tài liệu mô tả một
sô bệnh liên quan đến nghề nghiệp. Đặc biệt từ sau cách mạng công nghiệp ở
nước Anh, đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học về tác động của các yếu
tố môi trường như vật lý, hoá học, sinh học, điều kiện lao động tới sức khoẻ công
nhân. Đầu thế kỷ XVIII, nhà khoa học Italia là Pamaynu đã dành nhiều công sức
để nghiên cứu về điều kiện lao động và bệnh tật của những người làm nghề thủ
công. Ông được coi là người sáng lập ra ngành y học lao động và BNN. Việc

11


nghiên cứu, chẩn đoán sớm môi trường lao động đã cứu được hàng triệu công
nhân khỏi những tác hại nghề nghiệp nguy hiểm.
Đặc biệt, đối với ngành công nghiệp sản xuất giấy, người công nhân càng
chịu nhiều yếu tố môi trường lao động có ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ như: bụi,
tiếng ồn, hoá chất độc hại và vi khí hậu nóng.
1.4.1. Các nghiên cứu nước ngoài
Trên thế giới vấn đề MTLĐ trong các ngành nghề sản xuất đã và đang được
nhiều tác giả quan tâm, nhiều công trình nghiên cứu đã được công bố
► Theo Vassileva, Indosova [20]: Tiến hành nghiên cứu về tác động của
nhiệt độ cao và tiếng ồn đến tình trạng sinh lý lao động trên cồng nhân dệt sợi

tật của công nhân mà bản thân tuổi đời, tuổi nghề cũng ảnh hưởng đến sức khoẻ
công nhân.[l]
►Theo Trần Thị Được, MTLĐ không đảm bảo đã đưa đến sức khoẻ công
nhân ngày càng giảm sút, sức khoẻ lao động giảm. [2 ]
► Trần Hoàng đã tìm hiểu MTLĐ và sức khoẻ công nhân ở một số xí
nghiệp trong ngành hoá chất: Các yếu tố độc hại (bụi, hơi, khí độc, ánh sáng,
tiếng ồn, điều kiện VKH và nồng độ ô nhiễm chất thải của các xí nghiệp sản xuất
hoá chất...) gây ô nhiễm MTLĐ ngày càng nghiêm trọng. Đặc biệt các nhà máy
sản xuất ắc quy, công nhân thường xuyên tiếp xúc với hoi và bụi chì có lúc vượt
giới hạn tối đa cho phép hàng 100 lần. [5]
Hậu quả của ô nhiễm MTLĐ kéo dài làm sức khỏe của công nhân giảm sút,
BNN có chiều hướng phát triển.
► Lê Ngọc Khôi khảo sát môi trường ở khu công nghiệp Biên Hoà cho
thấy: không khí, đất, nước bị ô nhiễm bởi rất nhiều yếu tố do công nghiệp như
bụi, chì, HC1, Cl2. .. và các chất thải khác gây ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao
động cũng như tổn hại cơ sở vật chất của xí nghiệp. [7]
► Theo nghiên cứu của Bùi Quốc Khánh về ngành giấy: Khu vực chưng
bốc xút hoá: MTLĐ nóng 30°c - 40°c, nồng độ bụi vượt TCVSCP nhiều lần, tiếp

13


xúc với nhiều loại hoá chất hơi khí độc hại NaOH, H2S nên người lao động dễ bị
mắc các bệnh viêm phổi và bệnh về tai mũi họng. [6 ]
►Theo kết quả điều tra sức khoẻ công nhân nhà máy hoá chất Việt Trì của
tác giả Phạm Quang Trứ [14]
Tháng 4/1992 tổ chức khám lâm sàng, nội các khoa TMH, RHM, Mắt, Điện
tim, chụp phim dạ dày ( tài liệu cũ ) cho 647 cổng nhân cho thấy:
Yếu tố độc hại chính là khí Cl2, HC1, bụi hoá chất các loại ( nồng độ của
chúng thường vượt quá giới hạn tối đa cho phép nhiều lần ), tuy nhiên có một số

điều kiện lao động. Đó là chất lượng không khí trong phòng ( liên quan đến nhà
kín và sử dụng hoá chất đặc biệt là các dung môi hữu cơ ). Sự không phù hợp
giữa máy móc và nhân trắc người Việt Nam , sự giảm động của các nhóm cơ lớn
và sự căng thẳng của các nhóm cơ nhỏ, căng thẳng thần kinh tâm lý (do tính chất
công việc, do sự bất cập giữa lối sống và phương thức quản lý mới..

Thực trạng

đó có thể dẫn đến những vấn đề mới về sức khoẻ và bệnh tật như : các rối loạn
thần kinh hành vi, hình ảnh mới của các rối loạn cơ xuơng, các vấn đề tim mạchthần kinh, giác quan. [8 ]
► Theo khảo sát sơ bộ tình hình ung thư nghề nghiệp ở Việt Nam của
Nguyên Văn Sơn: tác giả hồi cứu tất cả các công nhân đã được chuẩn đoán là ung
thư có 17281 hồ sơ bệnh án tại bệnh viện K và khoa Khối u của bệnh viện Thanh
Nhàn cho thấy 1088/17281 (6,3%) hồ sơ bệnh án của bệnh nhân ung thư có liên
quan tới nghề nghiệp. [ 11 ]
►Theo nghiên cứu của Phùng Văn Hoàn và Nguyễn Phương Hiền (2001)
về tình hình MTLĐ chung của toàn thể năm nhà máy CTGBB và tình hình bệnh
thấy: ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường ở nhà máy hoá chất chủ yếu là Cl2 và
NaOH nhưng tác giả chưa đi sâu vào môi trường nhà máy hoá chất mà chủ yếu
phân tích ảnh hưởng của các yếu tố vật lý là tiếng ồn và vi khí hậu. [4 ]

15


I

PHẦN 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
2.1. Đối tượng nghiên cứu
♦ Môi trường lao động tại nhà máy hoá chất:
- VKH, nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió.


16

- p;


a

: Mức ý nghĩa thống kê.

z,

= 1,96 ứng với hệ số tin cậy của ước lượng là 95%

♦ Tính cỡ mẫu cho nghiên cứu ngang mô tả
Theo nghiên cứu [9]: MTLĐ và tình trạng sức khoẻ của công nhân nhà máy
giấy Bãi Bằng thì tỷ lệ mắc bệnh viêm họng là tỷ lệ bệnh cao nhất (42%)
=> p = 0,42; q = 0,58;
Chọn d = 0,085; Thay vào công thức ta có:

Chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn 139 công nhân NMHC tại nơi làm việc gồm
nhận xét của công nhân về môi trường và tình trạng sức khoẻ của công nhân trong
hai tuần trước ngày nghiên cứu (18/3/2002 - 1/4/2002). Số cán bộ công nhân được
phỏng vấn phù họp vói cỡ mẫu đã tính. Chúng tôi phỏng vấn thêm 58 cán bộ thuộc
bộ phận hành chính - không trực tiêp tham gia sản xuất - làm nhóm chứng.

2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu
a. Sử dụng sô liệu có sẵn bao gồm:



►Phiếu điều tra bệnh tật do ô nhiễm không khí nội thất: Bao gồm bộ câu
hỏi về phần thông tin chung (họ tên, tuổi, giới tính, nghề nghiệp, tuổi nghề, tình
trạng hôn nhân, đơn vị công tác, số con, bình quân thu nhập). Và phần điều tra
tình trạng bệnh tật trong hai tuần qua (mắt, mũi, họng, da, toàn thân).
2.3. Địa điểm nghiên cứu: Công ty giấy Bãi Bằng tỉnh Phú Thọ.
2.4. Thời gian nghiên cứu: Tháng 4/2002.
2.5. Phương pháp xử lý số liệu:
Phương pháp thống kê số liệu, sử dụng phần mềm EPIINFO version 6.0.

18


PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u
3.1. Thực trạng MTLĐ tại NMHC của Công ty giấy Bâi Bằng
Bảng 3.1: VKH, ánh sáng, bức xạ nhiệt trong sản xuất
Nhiệt độ

Độ ẩm

Tốc độ gió

Ánh sáng

Bức xạ nhiệt

(°C)

(%)

(m/s)


28

78

0,4

1350

3

Khu vực máy lọc nước muối

27

85

0,6

150

4

Khu vực cô đặc Xút

26

64

0,5


7

Phòng điều khiển trung tâm

26

71

0,5

102

8

Phòng KCS

27

78

0,6

231

9

Khu vực sản xuất HCI

27

STT


68

62

4

Tinh chế nước muối

71

66

61

5

Khu vực ly tâm cô đặc

82

74

74

6

Khu vực cô đặc Xút

74


79,1

n
2

%
3,4



Aceton

8

5,8

0

0

-

6

Hypoclorỉd

18

12,9

0

0

-

7

Javen


17,3

0

0

-

20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status