Download Bài Giảng + Thuyết Trình Môn Tính Chất Vật Lý Tầng Chứa 1 Trường Đại Học Mỏ Địa Chất Hà Nội - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

BỘ MÔN KHOAN – KHAI THÁC

BÀI GIẢNG
TÍNH CHẤT VẬT LÝ TẦNG CHỨA

Giảng viên
Email
Tel
:

:
ThS Doãn Thị Trâm
:
[email protected]
0904698066

Hà Nội, 08 - 2015


GIỚI THIỆU MÔN HỌC

Tên môn học:
Tính chất vật lý tầng chứa
Mã số môn học: 4060410
Số tín chỉ: 2
Mục tiêu : Trang bị cho sinh viên khái niệm, định nghĩa các thuật ngữ trong lĩnh
vực mỏ dầu khí.
Nắm bắt được các tính chất cơ bản của các pha rắn, lỏng, khí.
Biết cách xác định các thông số vật lý của đá và chất lưu

I.

Khái quát chung về đá chứa
1. Khái niệm
2. Các loại đá Collector

II. Tính chất Collector của đá
1. Thành phần hạt của đá
2. Độ rỗng
3. Độ thấm
4. Độ bão hòa chất lưu
5. Độ lớn riêng bề mặt
III. Tính chất cơ lý của đá chứa


Khái quát chung về đá chứa

1. Khái niệm
- Các đá có khả năng chứa, cho các chất lưu như dầu, khí, nước thấm qua và nhả các chất lưu đó khi người ta khai thác
được gọi là đá Collector.
- Các tính chất quyết định khả năng chứa và nhả các chất lưu của đá Collector được gọi là tính chất Collector của đá.
2. Các loại đá Collector
 Colector là đá trầm tích:
Collector là trầm tích lục nguyên: dăm, sỏi, cát, bột…
Collector là Cacbonat: đá vôi và đolômit..
Collector là hỗn hợp của đá lục nguyên và đá Cácbonat.
-. Trầm tích lục nguyên: Là sản phẩm của quá trình phong hoá ⇒ rửa trôi ⇒ vận chuyển ⇒ tích tụ ⇒ tạo đá. Loại đá
này đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong đá chứa dầu khí, độ rỗng đạt 30-40% (chủ yếu là khe hổng nguyên sinh), độ
thấm trên 1D.
-. Collector thuộc nhóm Cacbonat: Sản phẩm các quá trình hoá học hoặc sinh hoá.Tiêu biểu nhất trong nhóm này là đá

những lỗ hổng không chứa những vật
thể cứng
- Độ rỗng tuyệt đối:

V
φ= r


Được dùng để đánh giá trữ lượng
tuyệt đối của dầu
-Độ rỗng hiệu dụng: tỷ số giữa thể
tích hiệu dụng của các khe hở mà chất
lỏng và chất khí có thể chảy qua
V trên thể

φ =
tích thực của đất đá: hd

hd



-Độ rỗng động: tỷ số thể tích của

V


chất lỏng chuyển độngφ
trong=
đất đálvà thể

Đối với khe nứt
 Khe nứt macro

d > 0,1mm

 Khe nứt micro

d < 0,1mm


Cách xác định độ rỗng

 Phương pháp Preobrazensky Y.A xác định độ rỗng mở của đá
 Xác định độ rỗng tương đối của đá bằng máy có sử dụng khí
 Xác định độ rỗng hiệu dụng bằng phương pháp tính toán dựa trên kết quả do địa vật lý giếng khoan
 Xác định độ rỗng mẫu lõi hình trụ bằng máy đo độ rỗng mẫu lõi PORG-200 (xác định trong phòng thí nghiệm).


Độ thấm của đất đá
1. Độ thấm của đất đá là khả năng của đất đá cho chất
lỏng và chất khí đi qua khi có sự chênh lệch áp suất.
+ Độ thấm tuyệt đối (k): là tính thẩm thấu của đất đá khi
trong đất đá chỉ có một pha bất kỳ chuyển động
+ Độ thấm hiệu quả (ko, kw, kg): là độ thẩm thấu của đất đá
đối với khí hoặc chất lỏng khi trong không gian rỗng của
đất đá có hệ thống nhiều pha tồn tại hoặc chuyển động
+ Độ thấm tương đối
- Xác định độ thấm của đất đá: theo Darcy







Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status