nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới động lực nghiên cứu khoa học của sinh viên đại học kinh tế quốc dân - Pdf 31

1
GVHD: Nguyễn Thu Thủy
Nghiên cứu khoa học
2013
PHẦN 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Lí do lựa chọn đề tài
Nghiên cứu khoa học ngày càng được các trường đại học, các trung
tâm nghiên cứu,.. chú trọng phát triển, khuyến khích các nhân tài tham gia.
Với ý nghĩa và vai trò quan trọng của NCKH, những kết quả từ các công trình
nghiên cứu đã đóng góp những thành tựu quan trọng vào công cuộc phát triển
chung của toàn xã hội, phát huy khả năng sáng tạo, tìm tòi, khám phá của thế
hệ trẻ, những nhân tài của đất nước. Nghiên cứu khoa học là một hoạt động
quan trọng của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc nói chung. Đặc biệt đối với sinh
viên nghiên cứu khoa học mang lại những ý nghĩa thiết thực. Nghiên cứu
khoa học sẽ mang lại cho sinh viên khả năng tư duy, sáng tạo, phê bình, bác
bỏ hay chứng minh một cách khoa học những quan điểm; rèn luyện kĩ năng
phân tích, tổng hợp kiến thức, tư duy logic, xây dựng tinh thần hợp tác, giúp
đỡ lẫn nhau trong hoạt động nghiên cứu khoa học. Trên cơ sở đó, nghiên cứu
khoa học tạo ra những bước đi ban đầu để sinh viên tiếp cận với những vấn đề
khoa học và cuộc sống đang đặt ra, gắn lí luận với thực tiễn.
Tuy nhiên 1 thực trạng đáng buồn là hiện nay hoạt động NCKH của các
trường đại học trong cả nước nói chung và của trường đại học KTQD nói
riêng đang mang nặng tính hình thức, chất lượng nghiên cứu còn rất thấp, ý
nghĩa thực tế không cao. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng này
như: môi trường nghiên cứu, trình độ của người tham gia nghiên cứu, đề tài
nghiên cứu chưa phù hợp,.. Và một trong những nguyên nhân khác dẫn đến
thực trạng này xuất phát động lực của con người. Chính những người tham
gia nghiên cứu chưa thực sự tạo cho mình sự quyết tâm và thái độ làm việc
đúng đắn. Đôi khi chính sự trễ nải, ì ạch trong thực hiện hoạt động nghiên cứu
là nguyên nhân quan trọng làm giảm sút đáng kể chất lượng của công trình
nghiên cứu. Vậy đâu chính là nhân tố tạo nên động lực của nghiên cứu viên?

1.5 Phạm vi nghiên cứu:
• Phạm vi thời gian: 2013
• Phạm vi không gian: Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân.
• Phạm vi nội dung : Các nhân tố thuộc môi trường đại học (không
nghiên cứu ảnh hưởng của gia đình và xã hội) tác động tới động lực nghiên
cứu khoa học của sinh viên đại học KTQD.
1.6. Phương pháp nghiên cứu
Nhóm tiến hành nghiên cứu theo quy trình gồm có 4 bước sau:
1.6.1 Nghiên cứu tổng quan
Thông qua tìm hiểu các thuyết tạo động lực và tham khảo các bài viết về
động lực nhóm tìm ra được khái niệm cơ bản liên quan đến động lực, xác định
được các nhân tố có tác động đến động lực nghiên cứu khoa học của sinh viên.
1.6.2 Nghiên cứu định tính
Bên cạnh các nhân tố được rút ra từ các thuyết thì nhóm còn tiến hành
phỏng vấn thăm dò đối với các sinh viên của đại học KTQD. Nhằm tìm ra các
nhân tố khác có thể tác động tới động lực nghiên cứu khoa học của sinh viên
đại học KTQD.
Nhóm đã tiến hành phỏng vấn trực tiếp đối với 20 sinh viên của đại học
KTQD vào tháng 2/2013.
Nhóm tiến hành phỏng vấn đối với các bạn sin viên năm 2, năm 3 và năm
4. Trung bình phỏng vấn 1 bạn sinh viên trong vòng 10 phút. Thường thì sẽ
phỏng vấn tại lớp học, hoặc là ở kí túc xá đại học KTQD. Tất cả các bạn sinh
viên được phỏng vấn trực tiếp đều biết đến cuộc thi Nghiên cứu khoa học.

Lớp: Quản trị doanh nghiệp 52A


3
GVHD: Nguyễn Thu Thủy
Nghiên cứu khoa học

28.57
48.57
22.86
100
ra (%)

1.6.3.2 Cách điều tra
Nhóm tiến hành nghiên cứu định lượng vào tháng 3/2013, tại trường
đại học Kinh Tế Quốc Dân bằng bảng hỏi.
Bảng hỏi gồm có 17 câu và được chia làm 4 phần như sau:
- Thông tin chung về sinh viên: bao gồm 3 câu, từ câu 1 tới câu 3.
- Thực trạng hoạt động Nghiên cứu khoa học : bao gồm 12 câu, từ câu
4 tới câu 15.
- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến động lực NCKH: nội dung này
được trình bày trong câu 16 thông qua bảng hỏi Likert.
- Xin ý kiến đóng góp của sinh viên về các nhân tố ảnh hưởng đến
động lực NCKH của sinh viên đại học KTQD: câu 17.
1.6.4 Kết quả và giải pháp

Lớp: Quản trị doanh nghiệp 52A


GVHD: Nguyễn Thu Thủy
2013

4

Nghiên cứu khoa học

PHẦN 2: NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI ĐỘNG LỰC NGHIÊN CỨU

NCKH.
Từ Maslow: “Nhu cầu sinh lý là nhu cầu thấp nhất mang tính căn bản
giúp con người có thể tồn tại như thức ăn, nước uống, chỗ ở…..”. Sinh viên là
những người còn đi học chưa có thu nhập nên cấp độ nhu cầu của họ đang ở
Lớp: Quản trị doanh nghiệp 52A


5
GVHD: Nguyễn Thu Thủy
Nghiên cứu khoa học
2013
cấp bậc thấp nhất trong các cấp độ nhu cầu trong thang Maslow. Do vậy, nếu
được khuyến khích bằng phần thưởng vật chất sẽ có ý nghĩa lớn trong việc tạo
động lực NCKH của sinh viên.
Trong thuyết hai nhân tố của Herzberg có đề cập đến nhân tố lương và
các khoản lợi phụ và đây chính là các “yếu tố duy trì”.
Trong NCKH, phần thưởng vật chất có thể xem như là phần thưởng
đến từ bên ngoài bản thân việc nghiên cứu, là phần thù lao trả cho kết quả
nghiên cứu. Nhân tố này có tác dụng duy trì trạng thái tinh thần tốt cho sinh
viên, nếu được đáp ứng sẽ không có sự bất mãn trong quá trình nghiên cứu.
Đây là nhân tố nền tảng để sinh viên có thêm động lực trong quá trình nghiên
cứu.
Từ thuyết kỳ vọng Vroom có thể thấy rằng: Đối với các đề tài nghiên
cứu đạt giải thì phần thưởng vật chất xứng đáng để khích lệ sinh viên trong
việc tham gia.
• Phần thưởng tinh thần
Ví dụ: được thầy cô giáo khen ngợi, được bạn bè tôn trọng, giấy khen,
….
“Nhu cầu tôn trọng là mong muốn có địa vị, được người khác nể trọng,
công nhận và tự tôn trọng bản thân, được thăng tiến, được trao các vật có giá

So với phần thưởng vật chất thì phần thưởng tinh thần có sự ảnh hưởng
mạnh hơn. Nó tác động tới nhận thức của sinh viên. Nó thôi thúc sinh viên tự
khẳng định mình, khiến họ “tự nguyện” làm Nghiên cứu khoa học hăng say hơn.
2.2.1.2 Hình thức tham gia
- Hình thức 1: cá nhân nghĩa là chỉ có một thành viên duy nhất tham
gia.
- Hình thức 2: nhóm là có từ 2 người trở lên tham gia.
Mỗi hình thức lại có những ưu và nhược điểm riêng. Mặc dù làm việc
cá nhân tăng khả năng làm việc độc lập, có cơ hội phát triển toàn diện mọi
khả năng,… nhưng cũng bộc lộ những hạn chế của nó. Nhiều nghiên cứu đã
chỉ ra rằng, làm việc nhóm hiệu quả hơn làm việc cá nhân.
Trong thuyết nhu cầu cấp bậc của Maslow, ở bậc nhu cầu thứ 3 đã viết
rằng: “Nhu cầu liên đới (hay nhu cầu quan hệ): mong muốn thiết lập được các
quan hệ với đồng nghiệp như quan hệ gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,....”.
Sinh viên cũng là những người bình thường như bao người khác. Họ
cũng có nhu cầu giao tiếp để phát triển, muốn có cơ hội để mở rộng giao lưu
với nhiều người khác. Họ cũng muốn cùng tham gia đóng góp ý kiến, công
sức cho công việc chung. Và hình thức “ nhóm” sẽ giúp họ thỏa mãn được
các mong muốn này.
Khi làm việc dưới hình thức nhóm thì có những ưu điểm sau:
- Cải thiện hành vi giao tiếp
- Xây dựng tinh thần đồng đội và cùng hỗ trợ nhau phát triển
2.2.1.3 Giảng viên hướng dẫn
Trong lí thuyết 2 nhân tố của Herzberg, ở nhóm “yếu tố duy trì” có đề
cập đến 2 yếu tố là: sự giám sát và điều kiện làm việc. Những yếu tố này sẽ
giúp sinh viên không bất mãn khi tiến hành nghiên cứu.
Trong nghiên cứu khoa học, các yếu tố này được biểu hiện cụ thể ở
nhân tố
“ giảng viên hướng dẫn”. Khi có sự giám sát của giảng viên hướng dẫn
về: đề tài nghiên cứu, tiến độ nghiên cứu của sinh viên, chất lượng bài làm

Oldham (1974)) thì có thể thấy đề tài hấp dẫn:
- Thường đòi hỏi sinh viên vận dụng nhiều kỹ năng (tìm thông tin; kỹ
năng điều tra, thu thập, xử lí số liệu; kỹ năng giao tiếp,…)
- Xác định rõ được đối tượng sẽ hưởng lợi từ đề tài nghiên cứu
- Đề tài có tính cấp thiết cao hay việc tiến hành nghiên cứu về đề tài là
vô cùng quan trọng
Tất cả những tính chất này sẽ tác động vào nhận thức của sinh viên. Để
họ thấy được rằng đề tài nghiên cứu của họ là có ý nghĩa (đối với chính bản
thân sinh viên và những đối tượng có liên quan). Từ đó, sinh viên sẽ nỗ lực để
thực hiện đề tài.
2.2.1.5 Sự công bằng
Nhân tố này đã được đề cập trong thuyết công bằng của Adams. J.
Stacey Adams cho rằng con người muốn được đối xử công bằng.

Lớp: Quản trị doanh nghiệp 52A


8
GVHD: Nguyễn Thu Thủy
Nghiên cứu khoa học
2013
Khi tiến hành làm nghiên cứu khoa học sinh viên cũng thường có xu
hướng so sánh công sức mà họ bỏ ra so với những thứ mà họ nhận được, cũng
như so sánh tỉ lệ đó của họ với những sinh viên khác.
Xét trên phương diện cuộc thi Nghiên cứu khoa học thì nhân tố công
bằng có thể được biểu hiện trong khâu chấm bài dự thi. Sự công bằng sẽ ảnh
hưởng đến cảm nhận và suy nghĩ của sinh viên dự thi.
2.2.1.6 Lợi ích của NCKH
Nghiên cứu khoa học là một công việc đầy thách thức đối với sinh viên,
đòi hỏi sinh viên phải đầu tư nhiều công sức và thời gian. Vậy đổi lại sinh

9
GVHD: Nguyễn Thu Thủy
Nghiên cứu khoa học
2013
muốn. Kì vọng càng cao thì động lực thôi thúc làm việc càng lớn và ngược
lại.
2.2.1.8 Mục tiêu mà bạn đặt ra: hoàn thành NCKH chứ không bỏ
giữa chừng
Ví dụ: Sinh viên đặt mục tiêu là hoàn thành đề tài nghiên cứu hay đoạt
giải cao, hoặc nếu cao hơn nữa là tham gia Olympic sinh viên.
Theo học thuyết về đặt mục tiêu của EdwinA.Lock, khi một người có
mục tiêu rõ ràng thì họ sẽ tập trung nỗ lực vào nhiệm vụ cụ thể đó.
Trong quá trình nghiên cứu khoa học thì việc đặt ra mục tiêu hoàn
thành đề tài là rất quan trọng. Khi mà đã có mục tiêu rõ ràng thì sinh viên sẽ
cố gắng và nỗ lực để đạt được mục tiêu ấy. Khi đã kiên định mục tiêu là phải
hoàn thành nghiên cứu khoa học chứ không bỏ giữa chừng thì sinh viên sẽ
càng cố gắng hơn. Như vậy, mục tiêu chính là nhân tố tạo nên động lực làm
việc của sinh viên.
2.2.2 Một số nhân tố khác
Ngoài ra, theo kết quả phỏng vấn sinh viên KTQD, nhóm nghiên cứu
nhận thấy có một số nhân tố khác cũng có ảnh hưởng đến động lực NCKH
của các bạn sinh viên KTQD. Bao gồm:
1. Nhóm trưởng
2. Tinh thần trách nhiệm của các thành viên trong nhóm
3. Thành tích học tập
4. Thực sự yêu thích Nghiên cứu khoa học
5. 5. Thời gian tham gia Nghiên cứu khoa học
6. Các buổi hướng dẫn khoa học.
7. Nghiên cứu khoa học tốn nhiều thời gian
8. Việc được tiếp xúc, nói chuyện với các anh chị đã từng đạt giải trong

Số phiếu
Tỉ trọng số
Số phiếu
phát ra
phiếu phát
hợp lệ
(phiếu)
ra (%)
(phiếu)
0
0
17
100
28.57
80
170
48.57
143
80
22.86
53
350
100
293

Cơ cấu mẫu
nghiên cứu
0
80
143

GVHD: Nguyễn Thu Thủy
Nghiên cứu khoa học
2013
viên năm 2 và năm 3, ít năm 4 và không có sinh viên năm nhất, do đó không
phản ánh đúng tình hình tham gia NCKH của trường.
3.2.1.3 Thực trạng hoàn thành đề tài: Việc sinh viên bỏ cuộc giữa
chừng NCKH là khá phổ biến. Có tới 34.1% số sinh viên tham gia bỏ cuộc
giữa chừng
 Như vậy, vấn đề ở đây là: mặc dù tỉ lệ nhỏ, nhưng vẫn có một lượng
sinh viên không biết đến NCKH; rất nhiều sinh viên biết đến nhưng không
muốn tham gia; và trong số ít những người tham gia lại có 1 lượng không nhó
sinh viên bỏ dở, không hoàn thành đề tài nghiên cứu. Vậy đâu là nguyên nhân
dẫn đến thực trạng này?
3.2.2 Giải thích thực trạng
Việc sinh viên không biết đến NCKH chính là do hạn chế của những
kênh thông tin. Mỗi sinh viên biết đến NCKH từ nhiều kênh khác nhau. Sau
khi phân tích số liệu, nhóm phân tích thu được kết quả như sau: kênh thông
tin hữu hiệu nhất chính là từ cán bộ lớp và giảng viên. Đây là 2 đối tượng có
tiếng nói đối với sinh viên và việc tiếp cận trực tiếp với sinh viên rất dễ dàng.
Kênh thông tin hiệu quả tiếp theo là từ bạn bè và các anh chị khóa trên. Bạn
bè có thể truyền tai nhau về thông tin cuộc thi, còn các anh chị khóa trên thì
truyền đạt lại cho khóa dưới những kinh nghiệm mình thu được. Internet được
đánh giá thấp nhất mặc dù hiện nay, mạng thông tin đang trở nên phổ biến,
đặc biệt là trong giới trẻ.
Theo kết quả nghiên cứu thì 100% sinh viên đồng ý rằng: NCKH mang
lại rất nhiều lợi ích cho bản thân mỗi sinh viên, không chỉ trước mắt mà còn
lâu dài. Lợi ích mà nhiều sinh viên tán thành nhất chính là NCKH giúp rèn
luyện các kĩ năng cần thiết cho bản thân (79,8%). Các kĩ năng đó bao gồm có
làm việc độc lập, làm việc nhóm, giao tiếp trong môi trường có tính trách
nhiệm, cách xử lí số liệu, kĩ năng viết báo cáo,… 76,2% sinh viên cho rằng:

Nhiều sinh viên tham gia NCKH nhưng lại bỏ dở, không hoàn thành.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, nhiều sinh viên bỏ dở là do: thời điểm tiến hành
NCKH trùng với lịch thi, các môn học trên lớp có nhiều bài tập nên không thể
tham gia (cùng tỉ lệ 85,1% sinh viên lựa chọn). Như vậy, lí do đều xuất phát
từ vấn đề thời gian là chủ yếu. Ngoài ra còn do việc giảng viên không hợp tác
và phạm vi đề tài quá sức với nhóm. Một nguyên nhân nhỏ nhưng cũng cần
lưu ý là việc thiếu kinh phí thực hiện nghiên cứu.
3.2.3 Những khó khăn gặp phải trong quá trình nghiên cứu
Để hoàn thành một đề tài NCKH không phải việc đơn giản, có rất nhiều
khó khăn mà sinh viên cần phải vượt qua. Theo như kết quả mà nhóm nghiên
cứu thu thập được thì nguyên nhân lớn nhất mà có đến 68,1% sinh viên gặp
phải là việc tìm tài liệu cho đề tài khó. Tìm tài liệu là một hoạt động vô cùng
quan trọng trong nghiên cứu khoa học. Có nhiều nguồn tài liệu khác nhau mà
sinh viên có thể tìm kiếm. Theo như khảo sát thì có 84,8% sinh viên tìm tài
liệu trên internet, 53,6% do giảng viên cung cấp, còn lại là do điều tra thực tế
sinh viên và nhiều nguồn khác. Tuy nhiên việc tìm đúng những tài liệu cần
thiết không phải là công việc dễ dàng. Nhiều tài liệu chuyên ngành rất khó
kiếm, nhiều sách chuyên ngành viết bằng tiếng nước ngoài gây hạn chế cho
sinh viên trong quá trình phân tích,đọc hiểu,.. Các đầu sách ở thư viện trường
không nhiều. Chính vì thế mà sinh viên gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp
cận tài liệu.
Việc sắp xếp thời gian để tham gia NCKH cũng là một trong những
khó khăn lớn mà sinh viên gặp phải (61,6%). Ngoài giờ học trên giảng đường

Lớp: Quản trị doanh nghiệp 52A


13
GVHD: Nguyễn Thu Thủy
Nghiên cứu khoa học

viên trong nhóm chung sức, chung lòng, làm việc hết mình thì đó sẽ tạo nên
động lực mạnh mẽ, lan tỏa trong cả nhóm, thúc đẩy lẫn nhau cùng cố gắng hết
sức vì mục tiêu chung của cả nhóm.
3.3.2 Nhóm trưởng
Là yếu tố thứ 2 ảnh hưởng lớn tới động lực NCKH được 83,4% sinh
viên lựa chọn (40,6% hoàn toàn đồng ý; 42,6% đồng ý). Khi làm việc trong
bất kì một nhóm nào thì trưởng nhóm luôn là linh hồn của cả nhóm, là người

Lớp: Quản trị doanh nghiệp 52A


14
GVHD: Nguyễn Thu Thủy
Nghiên cứu khoa học
2013
định hướng, chèo lái cả nhóm đi đúng hướng để đạt được mục tiêu đề ra.
Trưởng nhóm phù hợp là người hiểu rõ các thành viên trong nhóm, phân công
công việc phù hợp, thường xuyên theo dõi, đánh giá tình hình làm việc của
các thành viên khác và đưa ra những điều chỉnh thích hợp. Trong quá trình
NCKH, trưởng nhóm cũng luôn đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Do đó
mà tỉ lệ lựa chọn đồng ý cao là điều dễ hiểu và phù hợp. Tỉ lệ không đồng ý
rất thấp, chỉ có 3,4% ( gồm cả 2 mức không đồng ý và rất không đồng ý)
3.3.3 Giảng viên hướng dẫn
Tiếp theo là yếu tố thuộc về giảng viên hướng dẫn. Có tới 83,4% sinh
viên được hỏi đồng ý cho rằng: sự nhiệt tình của giảng viên hướng dẫn góp
phần tạo động lực cho sinh viên (40,6% hoàn toàn đồng ý; 42,8% đồng ý).
Giảng viên là người có nhiều kinh nghiệm, kiến thức, có thể chỉ bảo, hướng
dẫn cách làm, định hướng cho sinh viên trong việc nghiên cứu, đồng thời là
người giúp đỡ sinh viên rất nhiều trong việc tìm tài liệu, xử lí con số,… giảng
viên càng nhiệt tình thì động lực làm việc của sinh viên càng cao. Khi đó, họ

khích về mặt vật chất và tinh thần,… Mức độ tác động của các nhân tố là khác
nhau, tuy nhiên dù ít hay nhiều cũng đều góp phần vào việc làm gia tăng động
lực NCKH của sinh viên.

Biểu đồ3.8: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới động lực NCKH của
sinh viên

Lớp: Quản trị doanh nghiệp 52A


GVHD: Nguyễn Thu Thủy
2013

16

Nghiên cứu khoa học

PHẦN 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘNG LỰC
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC KTQD
4.1 Sinh viên
4.1.1 Sinh viên cần tìm hiểu trước khi đăng kí đề tài (đề tài có phù hợp
khả năng, đề tài mang tính thực tiến,…).
4.1.2 Sinnh viên nên mạnh dạn trao đổi với giảng viên (trong việc chọn
đề tài, cách thức nghiên cứu,…).
4.1.3 Phải lựa chọn được nhóm trưởng có năng lực.
4.1.4 Sinh viên phải chủ động sắp xếp thời gian để tham gia NCKH
hiệu quả.
4.2 Giảng viên hướng dẫn
4.2.1 Nhiệt tình giúp đỡ sinh viên (cung cấp những tài liệu cơ bản ban
đầu, giải đáp thắc mắc của sinh viên kịp thời, phản hồi thông tin sớm đối với

Nghiên cứu khoa học

PHẦN 5. KẾT LUẬN
Sau một thời gian nghiên cứu và điều tra nhóm đã tìm ra được các nhân
tố ảnh hưởng đến động lực nghiên cứu khoa học của sinh viên Kinh Tế Quốc
Dân như đã nêu ở trên. Bao gồm các nhân tố từ môi trường bên ngoài như:
giảng viên hướng dẫn, phần thưởng, các buổi hướng dẫn của khoa,…và các
nhân tố từ bên trong chính mỗi sinh viên: sự yêu thích NCKH, trách nhiệm
đối với nhóm, muốn có thành tích tốt,…các nhân tố này có mức ảnh hưởng
khác nhau đến động lực sinh viên NCKH. Nhưng khi chúng được kích thích
thì tạo ra động lực lớn cho sinh viên để họ tham gia NCKH. Và quan trọng
hơn là giúp họ hoàn thành đề tài NCKH khi họ đã tham gia mà không bỏ dở
giữa chừng.
Nghiên cứu rõ về “ các nhân tố ảnh hưởng đến động lực NCKH của
sinh viên Đại học Kinh Tế Quốc Dân” là vô cùng quan trọng. Khi hiểu rõ về
các nhân tố thì sẽ có cách để khai thác tốt các nhân tố tạo động lực này góp
phần làm tăng số lượng sinh viên tham gia NCKH, số lượng đề tài hoàn thành
và nâng cao chất lượng các đề tài nghiên cứu.

Lớp: Quản trị doanh nghiệp 52A


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Mitchell, “Multlines” (1999) (1).
2. Nguyễn Văn Sơn, “ những vấn đề chung về tạo động lực lao động”,
Tài nguyên giáo dục mở(2)
3. Chuyên đề: Hoàn thiện công cụ đãi ngộ nhằm nâng cao động lực
cho nhân viên tại ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội HABUBANK) (3)
4. PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân và ThS. Nguyễn Vân Điềm đồng chủ
biên (2010) Giáo trình Quản Trị Nhân Lực, NXB đại học Kinh Tế Quốc Dân.


4

.........................................................................................................................................
Câu 3. Điểm tổng kết trung bình môn của bạn đến thời điểm này là bao nhiêu?
1.
< 5.0
2.
5.0_6.0
3.
6.0_7.0
4.
7.0_8.0
5.
> 8.0
Phần 2: Thực trạng của việc NCKH
Câu 4. Bạn có biết đến NCKH không?
1. Có
2. Không
(nếu có thì bạn tiếp tục trả lời, nếu không thì dừng lại)
Câu 5. Bạn biết NCKH thông qua kênh thông tin nào? (được chọn nhiều
phương án)
1. Giảng viên
2. Cán bộ lớp
3. Bạn bè


4.
5.
6.

8. Bạn không có tiền
9. Khác:………………..
Câu 10. Những khó khăn bạn gặp phải trong quá trình NCKH? (được chọn
nhiều phương án)
1. Tìm tài liệu cho đề tài khó
2. Giảng viên hướng dẫn không nhiệt tình
3. Thái độ làm việc của một vài thành viên không tích cực
4. Khó sắp xếp thời gian để làm
5. Khác (xin ghi rõ)………….
Câu 11. Thông tin mà bạn dùng cho NCKH chủ yếu lấy từ đâu? (được chọn
nhiều phương án)
1. Internet
2. Điều tra thực tế sinh viên
3. Giảng viên cung cấp
4. Khác (xin ghi rõ) …………..


Câu 12. Giảng viên có hỗ trợ giúp cho bạn trong quá trình NCKH không?
1. Có
0. Không
Câu 13. Nhóm bạn (bạn) gặp giảng viên bao nhiêu lần để được hướng dẫn?
1. 1-3
2. 4-6
3. > 6
Câu 14. Nhóm bạn có hoàn thành đề tài NCKH không?
1. Có
0. Không
(chọn có thì chuyển qua câu 16)
Câu 15. Tại sao nhóm bạn bỏ dỡ, không hoàn thành đề tài? (được chọn nhiều
phương án)

4
5
2. Lợi ích của NCKH mang lại

1

2

3

4

5

3. NCKH tốn nhiều thời gian
4. Việc được tiếp xúc, nói chuyện với
các anh chị đã từng đạt giải trong các
kì NCKH lần trước
5. Việc các giảng viên khen ngợi và
kể về các đề tài, các anh chị đã đạt giải
trong các kì NCKH trước
6. Bạn thực sự yêu thích NCKH

1

2

3

4


5

1

2

3

4

5

1
1

2
2

3
3

4
4

5
5

7. Hình thức tham gia NCKH (cá
nhân hoặc nhóm)

2

3
3

4
4

5
5

1

2

3

4

5

1

2

3

4

5


1

2

3

4

5

1

2

3

4

5

1

2

3

4

5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status