TỔNG HỢP KIẾN THỨC HÓA LỚP 12 - Pdf 31

các kiến thức cơ bản môn hoá học lớp 12
1) Cấu tạo nguyên tử:
Nguyên tử đợc cấu tạo từ những hạt cơ bản nào? Nêu đặc điểm của từng loại hạt đó (khối lợng, điện tích)
Nêu mối liên hệ giữa các đại lợng trong nguyên tử (khối lợng, số khối, đthn,STT,số p, số n, )
Thế nào là nguyên tố hoá học, thế nào là đồng vị? Nêu cách tính % các đồng vị? Thế nào là obitan nguyên tử.
Viết cấu hình e của các nguyên tử có số thứ tự sau và ion mà chúng có thể tạo ra. Dựa vào cấu hình xác định
chu kỳ phân nhóm? Z= 11, 26, 24, 35, 29, 16, 28, 20, 30.
Dựa vào cấu hình e hãy giải thích tại sao 8O và 16S thuộc cùng một phân nhóm chính nhng chúng lại có số oxi hoá
khác nhau.
Làm các bài tập kèm theo.
2) Bảng hệ thống tuần hoàn:
Nêu nguyên tắc sắp xếp trong bảng HTTH.
Thế nào là chu kỳ, nhóm. Bảng hệ thống tuần hoàn có bao nhiêu chu kỳ, bao nhiêu nhóm?
Nêu sự biến thiên tính kim loại, phi kim, bán kính nguyên tử, độ âm điện theo từng chu kỳ và phân nhóm. Giải
thích.
Nêu sự biến thiên tính tính axit, bazơ của oxit và hidroxit theo chu kỳ? Giải thích và lấy chu kỳ 3 làm ví dụ.
Phát biểu định luật tuần hoàn.
Nêu sự biến thiên hoá trị cao nhất với oxi, hoá trị với hidro.
3)Liên kết hoá học:
So sánh liên kết cộng hoá trị, liên kết cho nhận và liên kết ion. Viết CTCT của CH 4, CO2, H2SO4, HNO3, H3PO4,
NO2, CO, SO2, Al2(SO4)3, NH4Cl, N2, NaCl, KHS, Al4C3, CaC2. Giải thích tại sao Al4C3 thuỷ phân cho CH4 còn
CaC2 thuỷ phân cho C2H2.
Hoá trị của một nguyên tố là gì? xác định hoá trị của các nguyên tố trong các hợp chất trên.
Thế nào là liên kết hidro nêu các ảnh hởng mà liên kết hidro có thể tạo ra.
4) Phản ứng oxi hoá khử:
Thế nào là số oxi hoá?chất oxi hoá, chất khử? Sự oxi hoá, sự khử? Trộn một chất oxi hoá với một chất khử phản
ứng có xảy ra hay không? Nếu xảy ra thì theo chiều nào? Phân loại phản ứng oxi hoá -khử. Các chất sau đây đóng
vai trò là chất oxi hoá hay chất khử? Viết phơng trình phản ứng minh hoạ: S2-, KMnO4 , SO2, HNO3, Fe2+, Fe3+,
Fe3O4 , Cl2, CH3CHO, KClO3
Một số chất trong phản ứng này nó thể tính oxi hoá nhng trong phản ứng khác nó lại thể hiện tính khử. Lấy ví dụ
mà các chất đó là: axit, muối, oxit bazơ, oxit axit, phi kim.

hoá. Để tăng hiệu suất phản ứng ngời ta làm thế nào?
Thế nào là gluxit? Có bao nhiêu loại gluxit, nêu đặc điểm từng loại. Viết CTCT mạch hở của glucozơ và fructozơ
Thế nào là lipit? Chỉ số xà phòng của chất béo là gì?
9) Polime: Thế nào là hợp chất cao phân tử hay polime. Tại sao polime không bay hơi và có nhiệt độ nóng chảy
không xác định ? thế nào là chất dẻo, nêu thành phần của chất dẻo.
Thế nào là phản ứng trùng hợp, phản ứng trùng ngng? Những hợp chất thế nào thì có phản ứng trùng ngng?
Thế nào là tơ, có bao nhiêu loại tơ? tại sao tơ pliamit lại kém bền trong môi trờng axit và bazơ.
Từ các monome tơng ứng hãy điều chế các polime sau: Xenlulozơ trinitơrat, tơ axetat, cao su buna-S, cao su
buna-N, polistiren, PVC, PVA, polimetylacrylat, nhựa phenolfomandehit, tơ nilon, tơ capron, tơ enang.
Từ than đá, đá vôi và các chất vô cơ điều chế: cao su buna, polivinylancol.
10) Đại cơng về kim loại:
So sánh cặp oxi hoá khử Fe3+/Fe2+ và Ag+/Ag, từ đó nêu ý nghĩa của dãy điện hoá.
Thế nào là sự ăn mòn kim loại, ăn mòn hỗn hợp, ăn mòn điện hoá? Nêu điều kiện để có sự ăn mòn điện hoá? Nêu các biện
pháp để chống ăn mòn. Hãy giải thích cơ chế ăn mòn khi cho một vật bằng gang hay thép để trong không khí ẩm .
Giải thích tại sao để bảo vệ tàu biển ngời ta gắn những tấm kẽm vào vỏ tàu.
Một vật bằng tôn (sắt tráng kẽm) và sắt tây (sắt tráng thiếc), nếu trên bề mặt của vật đó có vết sây sát sâu tới lớp bên trong, hãy
cho biết.
Hiện tợng gì xảy ra khi vật đó để trong không khí ẩm, giải thích cơ chế.
Tôn hay sắt tây bị thủng nhanh hơn.
Tại sao khi cho Fe tác dụng với dung dịch HCl khi cho vài giọt CuCl2 thì khí thoát ra nhiều hơn.
Nêu nguyên tắc và các phơng pháp để điều chế kim loại. Cho ví dụ.
11) Kim loại nhóm I, II:
Để bảo vệ Na ngời ta ngâm trong dầu hoả. Hãy giải thích.
Giải thích sự tạo thành thạch nhủ trong hang động.
B
B
+B
Hoàn thành sơ đồ A
A1
A2

4. Đơn chất là những chất chỉ cho một nguyên tố hóa học cấu tạo nên, ví dụ nh O2, H2, Cl2, Al, Fe, S, P, ...

2


5. Hợp chất là những chất đợc cấu tạo từ 2 nguyên tố hóa học trở lên.
6. Nguyên chất là chất gồm các nguyên tử hay phân tử cùng loại.
7. Hỗn hợp là tập hợp nhiều chất đồng thể và không có tơng tác hóa học hóa học với nhau.
8. Ion là nguyên tử hay nhóm nguyên tử mang điện tích:
ion dơng
:
cation,
ion âm :
anion.
9. Mol là lợng chất hay lợng nguyên tố có chứa N hạt vi mô nguyên tử, phân tử, ion: N = 6,02.1023.
10. Khối lợng nguyên tử, phân tử là khối lợng tơng đối của nguyên tử, phân tử tính bằng đvc (đơn vị cacbon).
11. Đơn vị cacbon là đơn vị đo khối lợng nguyên tử, phân tử và các hạt cơ bản:
1 đvc =

1
khối lợng của nguyên tử cacbon = 1,67 . 10-24 kg
12

(=

1
. 1,9926 . 10-23).
12

12. Khối lợng mol nguyên tử (phân tử) là khối lợng tính bằng gam của N hạt vi mô nguyên tử, phân tử, ion có trị số bằng


N

O
O

25. Độ điện ly ( ) của chất điện ly ở một nồng độ

N có số oxi hóa +5
N có hóa trị 4

tỷ số giữa số phân tử điện ly (n') với số phân tử ban đầu của nó tan trong dung dịch (no): =

nhất định là

n'
no

26. Độ tan là số gam chất tan có trong 100 gam nớc ở một nhiệt độ xác định để tạo thành dung dịch bão hòa.
27. Độ rợu là số ml rợu nguyên chất có trong 100ml dung dịch rợu. Ví dụ rợu 45o thì có 45ml rợu và 55ml nớc:
rợu =

độ

Vr ư ợu ng / c ì 100
Vdd r ư ợu

II/- Cấu tạo nguyên tử
lớp vỏ (e mang điện tích âm)


1,5.

4. Khối lợng nguyên tử bằng tổng số khối lợng của proton, nơtron và electron (xấp xỉ bằng số khối, vì khối lợng electron
không đáng kể).
5. Ký hiệu nguyên tử:

A
Z

X

37
17
là các dạng nguyên tử có cùng số khối nhng khác số proton. Ví dụ: 146

6. Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhng khác số nơtron. Ví dụ:
Đồng khối

;
Cl và 35
17 Cl
C và 147 N .

16
8

O




- Lớp ngoài cùng bất luận ở thứ tự nào từ lớp 2 đến lớp 7 cũng chỉ chứa tối đa 8e.
8. Phân lớp electron: Các lớp electron lại chia ra thành phân lớp:
K (n = 1)
phân lớp s
2e
= 2e
L (n = 2)
phân lớp sp
(2 + 6)e
= 8e
M (n = 3)
phân lớp spd
(2 + 6 + 10)e
= 18e
N (n = 4)
phân lớp spdf (2 + 6 + 10 + 14) = 32e.
9. Obitan là vùng không gian chung quanh hạt nhân, trong đó khả năng có mặt electron là lớn nhất.
- Mỗi obitan chỉ chứa tối đa 2e:
s có 1 obitan
s hình cầu
d có 5 obitan
d phức tạp
p
3
p hình số 8 nổi
f
7
f phức tạp.
10. Nguyên lý vững bền: Trong nguyên tử, các electron lần lợt chiếm các mức năng lợng từ thấp đến cao: 1s 2s 2p 3s 3p
4s 3d 4p 5s 4f...

- Hiệu độ âm điện của 2 nguyên tố trong phân tử ():
1,7 :
liên kết ion.
< 1,7 :
liên kết cộng hóa trị có cực.
=0 :
liên kết cộng hóa trị không có cực.
Hiệu số độ âm điện càng lớn thì sự phân cực càng nhiều.
2. Liên kết cộng hóa trị là liên kết đợc hình thành bởi những cặp e dùng chung.
+ Không cực : 2 nguyên tử của cùng một nguyên tố phi kim.
+ Có cực
: 2 nguyên tử của 2 nguyên tố khác nhau.
3. Liên kết cho nhận là liên kết đợc hình thành khi cặp e dùng chung do 1 nguyên tử bỏ ra.

Ví dụ: SO2

:

O=SO

NH4+

H


|


H N H



CH3 C

Nêu các ảnh hởng mà liên kết hidro tạo nên?

O ... H O
O H ... O

C CH3

B - Hóa vô cơ
I/- Thuyết điện ly
1. Sự điện ly là quá trình phân ly thành các ion trái dấu của phân tử chất điện ly khi tan trong nớc hay ở trạng thái nóng
chảy.
2. Chất điện ly là chất dẫn đợc điện khi tan trong nớc (hay ở trạng thái nóng chảy).

3. Độ điện ly:

=

n
no

trong đó: n là số phân tử điện ly còn no là tổng phân tử đầu.

Chất điện ly mạnh :
0,3
Chất điện ly trung bình :
0,03 < < 0,3.
Chất điện ly yếu :



1

n NaOH
a
=
n H3 PO4
b
NaH2PO4
H+ d

NaH2PO4

2
NaH2PO4
Na2HPO4

Na2HPO4

3
Na2HPO4
Na3PO4

Na3PO4

Na3PO4
OH d

II/- Muối


Ví dụ:

O Cl
Cl



hay

CaOCl2 : clorua vôi.

b) Muối axit: Trong gốc axit vẫn còn hiđro có khả năng thay thế bởi kim loại . Thông thờng gốc axit có hidro là muối
axit .

HO

Ngoại lệ

P =O
hay Na2HPO3 là muối trung hòa.
HO |
H

5. Tính axit - bazơ trong dung dịch muối
Sự tơng tác giữa các ion trong muối với nớc gọi là sự thủy phân muối và thờng là quá trình thuận nghịch.
Muối
a m + bm
am + by
ay + bm


Ph.trình ion:
NH4+ + H2O NH3 + H3O+
dung dịch có H3O+ pH < 7.
Muối của axit yếu và bazơ yếu bị thủy phân tạo ra dung dịch trung tính nên những muối này thực ra không
tồn tại trong dung dịch.
Ví dụ:
AlN + 3H2O = Al(OH)3 + NH3
Fe2(CO3)3 + 3H2O = 2Fe(OH)3 + 3CO2
Al2(CO3)3 + 3H2O = 2Al(OH)3 + 3CO2
Một số trờng hợp đặc biệt: Một số muối lại có khả năng thủy phân hoàn toàn trong dung dịch (hầu hết là do các
chất tạo thành không phản ứng đợc với nhau để cho phản ứng thuận nghịch).
Ví dụ:
a) Cho dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch FeCl3 hoặc AlCl3 có CO2 và kết tủa tạo thành.
Vì:


2
CO3 + H2O HCO3 + OH
HCO3 CO2 + OH
Fe3+ + 3 OH = Fe(OH)3
3 Na2CO3 + 2 FeCl3 + 3 H2O = 2 Fe(OH)3 + 3 CO2 + 6 NaCl
b) Cho dung dịch NH4Cl tác dụng với dung dịch NaAlO2 tạo kết tủa và có khí bày ra.
NH4Cl = NH4+ + Cl
NH4+ + H2O NH3 + H3O+
NaAlO2 = Na+ + AlO2
AlO2 + H3O+ = Al(OH)3
NH4Cl + NaAlO2 + H2O = Al(OH)3 + NH3 + NaCl
III/- Axit - bazơ
1. Axit có các dạng sau

[H+] = 10-a mol/lít
7


thì số trị a đợc xem là pH của dung dịch, nên
Tơng tự
[OH] = 10-b mol/lit. Suy ra:
Với môi trờng trung hòa
Với môi trờng axit
Với môi trờng bazơ
Từ tích số ion
[H+] ì [OH] = 10-14

pH = a = -lg[H+].
pOH = -lg[OH].
:
pH = 7
:
pH < 7
:
pH > 7

pH + pOH = 14.

IV/- Phản ứng trao đổi
1. Định nghĩa : Phản ứng trao đổi là phản ứng xảy ra với sự đổi chỗ các ion.
2. Điều kiện để phản ứng trao đổi thực hiện đợc hoàn toàn:
- Sau phản ứng có chất kết tủa hoặc khí bay lên, hoặc chất điện ly yếu.
- Chất tham gia phản ứng phải là chất tan.
3. Trờng hợp đặc biệt

cao.
- Đặc điểm của ăn mòn hóa học là không phát sinh dòng điện. Nhiệt độ càng cao thì tốc độ ăn mòn càng nhanh.
- Bản chất của ăn mòn hóa học là quá trình oxi hóa - khử, trong đó các kim loại nhờng electron cho các chất
trong môi trờng.

Ăn mòn điện hóa là sự phá hủy kim loại do kim loại tiếp xúc trực tiếp với dung dịch chất điện ly tạo nên
dòng điện.
* Các điều kiện ăn mòn điện hóa:
- Các điện cực phải khác chất nhau, trong đó kim loại có tính khử mạnh sẽ là cực âm và dễ bị ăn mòn.
- Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Các điện cực cùng tiếp xúc với một dung dịch điện ly.
8


* Cơ chế của sự ăn mòn điện hóa: <Xem SGK 12 - trang 97>.
2. Cách chống ăn mòn kim loại
- Cách ly kim loại với môi trờng.
- Dùng hợp kim chống gỉ (hợp kim inox).
- Dùng chất chống ăn mòn (chất kìm hãm) - urotropin.
- Dùng phơng pháp điện hóa.
VII/- Điều chế kim loại
1. Nguyên tắc điều chế kim loại: Khử ion dơng kim loại thành kim loại tự do: Mn+ + ne = Mo.
2. Các phơng pháp điều chế kim loại: có 3 phơng pháp sau:
a) Phơng pháp thủy luyện: Dùng kim loại tự do có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại khác trong dung dịch
muối.
Phơng pháp này dùng để điều chế các kim loại trung bình và kim loại yếu (từ Zn Ag).
Zn + CuSO4 = ZnSO4 + Cu.
b) Phơng pháp nhiệt luyện: Dùng chất khử nh CO , H2 , C , Al để khử ion kim loại trong oxit ở nhiệt độ cao.
Phơng pháp này để điều chế các kim loại từ Zn Cu.
CuO + H2

chạy qua chất điện ly ở dạng dung dịch hoặc ở dạng nóng chảy.
- Chất điện phân là chất có khả năng phân ly thành các ion trái dấu ở trong dung dịch hoặc ở trong chất nóng
chảy.
- Công thức Faraday:
trong đó:

m =

AIt
nF



số mol =

m - khối lợng đơn chất thu đợc ở điện cực (g);
A - khối lợng mol nguyên tử = số khối = M;
I - cờng độ dòng điện (Ampe);
t - thời gian (giây);
F - hằng số Faraday ; F = 96500;
n - số e trao đổi.
q = It : điện lợng (culông).

m
It
=
A
nF

VIII/- Nớc cứng

b) Gang trắng: đợc chế tạo ở nhiệt độ cao với thành phần C từ 2-3,5%, Si rất ít, khi đợc làm lạnh nhanh, những
tinh thể xêmetit Fe3C đợc hình thành làm gang có màu trắng.
Gang trắng cứng, giòn, không dùng để đúc, chỉ dùng để luyện thép.
c) Gang đặc biệt chứa nhiều nguyên tố Mn, Cr, W, Si gọi là Ferromangan, Ferrocrom, ... đợc trộn với gang thờng để luyện thép quí.
3. Nguyên tắc sản xuất gang từ oxit sắt
Nguyên tắc chung: dùng oxit cacbon (CO) để khử oxi của oxit sắt.
a) O2 của không khí đợc sấy đến 900oC tác dụng với than cốc thành CO2. ở nhiệt độ cao (2000oC) CO2 biến
thành CO:
C + O2 = CO2
CO2 + C = 2CO.
b) Khử oxi của oxit sắt:
3 Fe2O3 + CO = 2 Fe3O4 + CO2
Fe3O4 + CO = 3 FeO + CO2
FeO + CO = Fe + CO2.
c) Fe sinh ra kết hợp với C, Si, Mn trong lò khi nóng chảy tạo ra gang.
4. Sản xuất gang từ quặng hêmatit (Fe2O3): Xem 3.
5. Sản xuất gang từ các quặng
Trớc hết:
C + O2 = CO2
(1)
CO2 + C = 2CO
(2)

Sau đó:
4 FeS2 + 11 O2 = 2 Fe2O3 + 8 SO2
(3)

3 Fe2O3 + CO = 2 Fe3O4 + CO2
(4)


Sau đó oxi hóa Mn, C:
2 Mn + O2 = 2 MnO
C + O2 = CO2
O2 + C = 2 CO
Lúc này nhiệt độ trong lò lên đến 2000oC, trong lò thấy có ngọn lửa màu xanh. Một phần S, và P sẽ bị oxi
hóa tiếp.
S + O2 = SO2
4 P + 5 O2 = 2 P2O5.
Phản ứng cuối cùng này tỏa nhiệt và đa nhiệt độ từ 1200oC 1600oC. Các khí CO2, CO, SO2 bay ra khỏi
hệ. SiO2, P2O5 tác dụng với MnO thành các muối silicat, photphat nổi lên trên kim loại nóng chảy gọi là xỉ.
Sau khi sự oxi hóa tạp chất kết thúc, lúc này đên Fe bị oxi hóa:

1
O2 = FeO
2

Fe +

Lúc này miệng lò xuất hiện đám khói nâu dày đặc. Ngời ta ngừng oxi hóa và thêm vào lò một ít gang giàu
C đã loại tạp chất và một lợng nhỏ Mn thì:
FeO + Mn = MnO + Fe.
4. Luyện thép từ sắt vụn chứa Fe2O3 và gang: Trong lò xảy ra các phản ứng oxi hóa các chất trong gang bằng
Fe2O3 làm giảm lợng tạp chất đó:
Fe2O3 + 3 C = 2 Fe + 3 CO
2 Fe2O3 + 3 Si = 4 Fe + 3 SiO2
Fe2O3 + 3 Mn = 2 Fe + 3 MnO.
XI/- Nhiệt phân
1. Muối amoni:
NH4Cl




N2O + 2 H2O

to



= 2 NH3 + H2S

(NH4)2SO3 = 2 NH3 + H2O + SO2
NH4HSO3 = NH3 + H2O + SO2
2. Muối nitrat:
+ Muối NO3 của kim loại mạnh (K, Na, Ca, Ba) nhiệt phân tạo thành muối nitrit và giải phóng oxi:
2 KNO3
Ba(NO3)2

to

2 KNO2 + O2
to

Ba(NO2)2 + O2

+ Muối NO3 của kim loại trung bình (Mg Cu) khi nhiệt phân tạo ra oxit kim loại và giải phóng hỗn hợp
khí NO2, O2:

11




3KClO4 + KCl
to

2KClO3

2KCl + 3 O2
to

2NaHCO3

Na2CO3 + CO2 + H2O
to

2NaNO3

2NaNO2 + O2
to

2KMnO4

K2MnO4 + 2O2 + 2MnO2

4. Muối và các chất chứa kim loại kiềm thổ:
1000 o C

CaCO3





to

= Al2O3 + 3 H2O

to

Fe(OH)2

= FeO + H2O

2 Fe(OH)3
FeCO3

CaO + CO2

to

= Fe2O3 + 3 H2O

to

= FeO + CO2

4 FeCO3 + O2
4 Fe(NO3)3

to

2 Fe2O3 + 4 CO2

b

với

ab
cd

Đồng phân cis: Nếu 2 nhóm hoặc 2 nguyên tử cùng lớn hoặc cùng nhỏ liên kết vào 2 nguyên tử C của liên
kết đôi nằm cùng một phía với liên kết đôi.
Đồng phân trans: Nếu hai nhóm hoặc 2 nguyên tử cùng lớn hoặc cùng nhỏ liên kết vào 2 nguyên tử C của
liên kết đôi nằm về 2 phía đối với liên kết đôi.
Ví dụ:
H
H
H
CH3
C=C
C=C
CH3
CH3
CH3
H
cis buten - 2
trans buten - 2
3. Nhóm chức là nhóm nguyên tử gây ra những phản ứng hóa học đặc trng cho hợp chất hữu cơ.
* Hợp chất đơn chức là những hợp chất chỉ có một nhóm chức trong phân tử. Ví dụ: C2H5OH ; CH3COOH ; ...
* Hợp chất tạp chức là những hợp chất có hai hay nhiều nhóm chức khác nhau. Ví dụ:
NH 2 CH2
COOH; HOCH2 (CHOH)4 CHO (glucozơ).
* Hợp chất đa chức là những hợp chất có 2 hay nhiều nhóm chức giống nhau. Ví dụ: C 2H4(OH)2 ;


CH3

7. Anđehit no đơn chức là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có một nhóm chức anđehit

H

C


O


liên

kết với gốc hiđrocacbon no.
8. Axit cacboxylic no đơn chức là hợp chất hữu cơ mà phân tử có một nhóm cacboxyl (COOH) liên kết với
gốc hiđrocacbon no.
Axit cacboxylic không no đơn chức là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có một nhóm cacboxyl liên kết với
gốc hiđrocacbon không no (có liên kết đôi hoặc liên kết ba).
Ví dụ: CH2 = CH COOH :
axit acrylic
13


:

CH2 = C COOH
|
CH3

Tên gọi các aminoaxit = axit + (, , ...) amino + tên axit tơng ứng.
Ví dụ:

CH 2 COOH
|
NH 2

CH 3 CH COOH
|
NH 2

axit aminoxetic
axit - aminopropionic.
13. Protit: Phân tử gồm các chuỗi polipeptit hợp thành. Thành phần của protit gồm có C , H , O , N ; ngoài ra
còn có S , P , Fe , I2 , ...
14. Hợp chất cao phân tử (hay polime) là những hợp chất hữu cơ có khối lợng phân tử rất lớn (thờng từ hàng
ngàn tới hành triệu đvc) đợc cấu tạo từ những mắt xích liên kết với nhau.
Ví dụ:

[ CH 2 CH2 ] n

CH 2 CH



|
: PE

COOCH 3




|

COOCH 3 n


CH 3
|
xt , t o
n CH 2 = C


|
COOCH 3

(polimetylmetacrylat - thủy tinh hữu cơ (plexiglat))
16. Tơ là những polime thiên nhiên hoặc tổng hợp có thể kéo thành sợi dài và mảnh.
- Tơ thiên nhiên có sẵn trong thiên nhiên nh tơ tằm, len, bông, ...
- Tơ hóa học là tơ đợc chế biến bằng phơng pháp hóa học, bao gồm tơ nhân tạo và tơ tổng hợp.
Tơ nhân tạo đợc sản xuất từ polime thiên nhiên (từ xenlulozơ) điều chế tơ visco, tơ axetat, ...
Tơ tổng hợp đợc sản xuất từ polime tổng hợp (tơ poliamit, tơ polieste).
to
- Điều chế tơ nilon:
n H2N (CH2)6 NH2 + n HOOC (CH2)4 COOH

[NH (CH2)6 NH CO (CH2)4 CO ]n + 2n H2O
nilon - 6,6
- Điều chế tơ capron:


- Điều chế tơ axetat:
xt
[C6H7(OH)3]n + 2n CH3COOH
[C6H7O2(OH)(OCOCH3)2]n + 2n H2O
xenlulozơ điaxetat
xt
[C6H7(OH)3]n + 3n CH3COOH [C6H7O2(OCOCH3)3]n + 3n H2O
xenlulozơ triaxetat
17. Cao su là chất có tính đàn hồi cao, dễ biến dạng dới tác dụng của ngoại lực, khi ngừng tác dụng thì trở lại
dạng ban đầu. Cao su có tính không thấm nớc, thấm khí.
Có 2 loại cao su:
- Cao su tự nhiên
- Cao su tổng hợp.
- Cao su tự nhiên đợc trích từ mủ (nhựa) cây Hêvêa, giống nh sản phẩm trùng hợp của isopen.
Công thức:
- Cao su tổng hợp:

CH 2 C = CH CH 2

|

CH 3
cao su buna và cao su isopen.

n CH2 = CH CH = CH2

o

t ,p



S
S
S

S
S

S

15


Điều kiện các chất tham gia phản ứng trùng hợp là phải có liên kết bội (liên kết đôi, ba).
Ví dụ: CH2 = CH2 ; C6H5 CH = CH2 ; CH2 = CHCl ; CH2 = CH CH = CH2
Phản ứng đồng trùng hợp là phản ứng kết hợp nhiều monome của nhiều loại monome khác nhau tạo polime.
Ví dụ:
CH = CH2
n CH2 = CH CH = CH2 + n

[ CH2 CH = CH CH2 CH CH2 ]n

2. Phản ứng trùng ngng: Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monome) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polime)
Butadien
Cao su buna - S
đồng thời giải phóng
phân tử1,H32O đợc gọi làStyren
phản ứng trùng ngng.
Ví dụ:


[ NH CH2 CO ] n

+ n H2O.

o ,p
n HO-CH2-CH2-OH t, xt
[ CH 2 CH 2 O ] n + n H2O
Phản ứng đồng trùng ngng là phản ứng kết hợp nhiều monome của 2 loại monome khác nhau tạo ra polime
và giải phóng H2O.
Ví dụ:
n HOOC (CH2)4 COOH + n H2N (CH2)6 NH2

[ CO (CH 2 )4 CO NH (CH 2 )6 NH ] n + 2n H O
2

nilon 6,6
3. Phản ứng thế là phản ứng trong đó có một nguyên tử (hay một nhóm nguyên tử) này đợc thay thế bởi một
nguyên tử (hay một nhóm nguyên tử) khác mà cấu tạo của mạch cacbon không thay đổi.
as
Ví dụ:
CH4 + Cl2
CH3Cl + HCl
C6H6 + HONO2
C2H5OH + Na

H 2SO 4 đ





Ví dụ:
C2H5Cl + H2O
C H OH + HCl

2 5
H+
CH3COOC2H5 + H2O
CH3COOH + C2H5OH

+
C12H22O11 + H2O H
C H O + C6H12O6
6 12 6
Saccarozơ
Glucozơ
fructozơ
16


H+
2C6H12O6

Mantozơ
Glucozơ
H+
(C6H10O5) + n H2O
n C6H12O6

Tinh bột hoặc xenlucozơ
Glucozơ

+ Br2

+ HBr

Br

Br
NO2

+ HO NO2

+ H2O

* benzen m - bromonitrobenzen
NO2
+ HO NO2

NO2

+ H2O

NO2
+ Br2

+ HBr
Br

8. Điều chế các hợp chất hữu cơ
a) Nguyên liệu:
- Than đá (C), đá vôi (CaO).

.
|

COOCH 3 n

- Glixerin.
- Axit: axit axetic, axit acrylic, axit metacrylic.
- Phenol (axit phenic), anilin, axit picric, TNT, 666, (o) bromnitrobenzen, (m) bromnitrobenzen.
- Tơ: tơ nilon 6,6, tơ capron, tơ enang, tơ axetat.

Nhận biết, tách, làm khô
Bài 1: Chỉ có CO2 và H2O làm thế nào để nhận biết đợc các chất rắn sau NaCl, Na2CO3, Na2SO4, CaCO3,
BaSO4.
Trình bày cách nhận biết. Viết phơng trình phản ứng.
Bài 2: Tách 4 kim loại Ag, Al, Cu, Mg dạng bột bằng phơng pháp hoá học.
Bài 3: Dùng thêm một thuốc thử hãy tìm cách nhận biết các dung dịch sau, mất nhãn NH 4HSO4, Ba(OH)2,
BaCl2, HCl, NaCl và H2SO4.
Bài 4: Nhận biết các dung dịch sau NaHSO4, KHCO3, Mg(HCO3)2, Na2SO3, Ba(HCO3)2, bằng cách đun nóng
và cho tác dụng lẫn nhau.
Bài 5: 1. Chỉ dùng dung dịch H2SO4l (không dùng hoá chất nào khác kể cả nớc) nhận biết các kim loại sau
Mg, Zn, Fe, Ba.
2. Hỗn hợp A gồm Na2CO3, MgCO3, BaCO3, FeCO3. Chỉ dùng HCl và các phơng pháp cần thiết trình
bày các điều chế từng kim loại.
Bài 6: Hỗn hợp X gồm Al2O3, SiO3, SiO2. Trình bày phơng pháp hoá học để tách riêng từng oxits ra khỏi hỗn
hợp.
Bài 7: Hỗn hợp A gồm các oxít Al2O3, K2O; CuO; Fe3O4.
1. Viết phơng trình phản ứng phân tử và ion rút gọn với các dung dịch sau:
a. NaOH
b. HNO3
c. H2SO4đ,nóng

khiết nguyên lợng.
Bài 24: Có 5 dung dịch 0,1M đựng trong 5 lọ mất nhãn Na 2Co3; Ba(OH)2, NaOH, KHSO4, KCl. Nếu không
dùng thêm thuốc thử có thể nhận biết đợc dung dịch nào.
Bài 25: Tách các chất sau ra khỏi hỗn hợp của chúng nguyên lợng tinh khiết BaO, Al2O3, ZnO, CuO, Fe2O3.
Bài 26: Có 4 dung dịch trong suốt. Mỗi dung dịch chứa một loại ion âm và một loại ion d ơng trong các ion
sau:
Ba2+, Mg2+, Pb2+, Na+, SO42-, Cl-, CO32-, NO3-.
a. Tìm các dung dịch.
b. Nhận biết từng dung dịch bằng phơng pháp hoá học.
Bài 27: Có 3 lọ đựng hỗn hợp bột Fe + FeO, Fe + Fe 2O3; FeO + Fe2O3. Bằng phơng pháp hoá học nhận biết
các chất rắn trên.
Bài 28: Lựa chọn một hoá chất thích hợp để phân biệt các dung dịch muối: NH 4Cl, (NH4)2SO4, NaNO3,
MgCl2, FeCl2, FeCl3, Al(NO3)3.
Bài 29: Dùng phơng pháp hoá học để tách Fe, Al, Cu ra khỏi hỗn hợp 3 kim loại trên. Viết các phơng trình
phản ứng.
Bài 30: Hãy tìm cách tách Al2(SO4) ra khỏi hỗn hợp muối khan gồm Na2SO4, MgSO4, BaSO4, Al2(SO4)3 bằng
các phơng pháp hoá học? Có cách nào để tách các muối đó ra khỏi hỗn hợp của chúng, tinh khiết hay
không? Nếu có hãy viết phơng trình phản ứng và nêu cách tách.
Bài 31: Chỉ đợc dùng kim loại hãy nhận biết các dung dịch sau đây HCl, HNO3đặc, AgNO3, KCl, KOH.
Nếu chỉ dùng một kim loại có thể nhận biết đợc các dung dịch trên hay không.
Bài 32: Có 6 lọ không nhãn đựng riêng biệt từng dung dịch sau: K2CO3, (NH4)2SO4, MgSO4, Al2(SO4)3,
FeSO4 và Fe2(SO4)3.
Chỉ đợc dùng xút hãy nhận biết.
Bài 33: Cho 3 bình mất nhãn là A gồm KHCO3 và K2CO3. B gồm KHCO3 và K2SO4. C gồm K2CO3 và
K2SO4. Chỉ dùng BaCl2 và dung dịch HCl hãy nêu cách nhận biết mỗi dung dịch mất nhãn trên.
Bài 34: Bằng phơng pháp nào có thể nhận ra các chất rắn sau đây Na2CO3, MgCO3, BaCO3.
Bài 35: Chỉ dùng một axit và một bazơ thờng gặp hãy phân biệt 3 mẫu hợp kim sau:
Cu - Ag; Cu - Al và Cu - Zn
Bài 36: Không dùng thêm hoá chất khác, dựa vào tính chất hãy phân biệt các dung dịch K 2SO4, Al(NO3)3,
(NH4)2SO4, Ba(NO3)2 và NaOH.

Bài 54: Dung dịch A chứa các ion Na +, SO42-, SO32-, CO32-, NO3-. Bằng những phản ứng hoá học nào có thể
nhận biết từng loại anion có trong dungdịch.'
Bài 55: Trình bày phơng pháp hoá học để nhận biết các cặp chất sau (chỉ dùng một thuốc thử).
a. MgCl2 và FeCl2
b. CO2 và SO2
Bài 56: Bằng phơng pháp hoá học hãy tách benzen, phenol và anilin ra khỏi hỗn hợp của chúng
Bài 57 : Tách hỗn hợp gồm rợu etylic, andehit axetic và axit axetic ra khỏi hỗn hợp của chúng bằng phơng
pháp hoá học.
Bài 58 : Tách metan, etilen và axetilen ra khỏi nhau bằng phơng pháp hoá học .
Bài 59 : Chỉ dùng dung dịch nớc brom hãy nhận biết ba khí đựng trong 3 bình riêng biệt ( các phơng tiện
khác coi nh có đủ)
Bài 60 : Khỉ dùng một thuốc thử hãy nhận biết 3 chất lỏng benzen, toluen và stiren đựng trong 3 bình riêng
biệt.
Bài 61: Chỉ dùng một thuốc thử hãy nhận biết các chất lỏng sau: rợu metylic, rợu etylic, rợu iso propylic,
andehit axetic, axit axetic, glucozơ, glyxerin.
Bài 62: Chỉ dùng một thuốc thử hãy nhận biết axit glutamic, axit axetic và axit aminoaxetic.
Bài 63 : Chỉ dùng một thuốc thử hãy nhận biết: dung dịch glucozơ, glyxerin và dung dịch lòng trắng trứng
(dung dịch anbumin).
Bài 64 : Có 3 chất hữu cơ cùng chức có CTPT tơng ứng là CH2O2 ; C2H4O2 và C3H4O2 bằng phơng pháp hoá
học hãy nhận biết chúng.
Bài 65 : Có một hỗn hợp gồm HCHO và HCOOH bằng phơng pháp hoá học hãy chứng minh sự có mặt đồng
thời của các chất trong hỗn hợp của chúng.
Bài 66 : Có 3 dung dịch NH4HCO3; NaAlO2; C6H5ONa và 3 chất lỏng C6H5OH đựng trong 6 lọ mất nhãn.
Nếu chỉ dùng dung dịch HCl thì có thể nhận biết đợc các chất nào trong số các chất trên?
Bài 67 : Dùng phơng pháp hoá học, nhận biết các bình mất nhãn sau chứa rợu etylic, etylaxetat, etylamin,
andehit propionic và axit axetic
Bài 68 : Có 5 lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng một chất lỏng sau: dung dịch andehit fomic, phenol, anilin, glyxerin,
dung dịch axit axetic. Nêu phơng pháp hoá học để nhận biết các chất trong mỗi lọ. Viết phơng trình phản
ứng minh hoạ.
Bài 68 : Nhận biết các chất sau: axit axetic, axit oxalic, axit acrilic, axit fomic

chất trong dung dịch A.
Bài 5: : Cho Fe tác dụng với dung dịch hỗn hợp Cu(NO 3)2 và AgNO3 thu đợc dung dịch A. Cho Mg tác dụng
với dung dịch A thu đợc dung dịch B và chất rắn C gồm hai kim loại không tác dụng với dung dịch H 2SO4
loãng nhng tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng tạo khí mùi xốc. Hãy cho biết trong A, B, C có những
chất gì?
Bài 6 : Có một dung dịch chứa b mol H 2SO4 hoà tan hết a mol Fe thu đợc một khí A và dung dịch B chỉ chứa
42,8 gam muối. Nung lợng muối này ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí đến khối lợng
không đổi thu đợc hỗn hợp khí B.
1) Tính giá trị a, b ( biết b/a = 6 : 2,5).
2) Tính tỉ khối của B so với không khí.
Bài 7: Cho 21,52 gam hỗn hợp A gồm kim loại m hoá trị hai và muối nitơrat của kim loại đó vào bình dung
tích không đổi là 3 lit ( không chứa không khí ) rồi nung bình đến nhiệt độ cao đến phản ứng xảy ra hoàn
toàn, sản phẩm thu đợc là oxit kim loại hoá trị hai . Sau đó đa bình về 54,60C thì áp suất trong bình là p. Chia
chất rắn trong bình sau phản ứng làm hai phần bằng nhau:
Phần 1 phản ứng vừa hết với 2/3 lit dung dịch HNO3 0,38 m có khí NO.
Phần hai phản ứng hết với 0,3 lit dung dịch H2SO4 0,2 m ( loãng) đợc dung dịch B.
a) Xác định khối lợng nguyên tử m.
b) Tính thành phần % khối lợng các chất trong A.
c) Tính áp suất p.
Bài 8 :
Bài tập viết phơng trình theo yêu cầu đầu bài
và các phép tính đơn giản.
Bài 1 : Cho m gam than (thể tích không đáng kể) vào một bình dung tích 5,6 lit chứa không khí ( 20% thể
tích O2 và 80% thể tích N2) ở đktc. Nung bình để than phản ứng hết thì thu đợc hỗn hợp 3 khí có tỉ khối so
với H2 bằng 14,88. Tính m.
Bài 2 : Nung hỗn hợp gồm KClO3 và KmnO4 đến phản ứng hoàn toàn thu đợc chất rắn A. Cho A phản ứng
với dung dịch H2SO4 loãng d thu đợc khí C. Viết các phơng trình phản ứng có thể xảy ra .
Bài 3 : Cho hỗn hợp gồm Mg và Cu phản ứng với dung dịch chứa CuSO 4 và AgNO3. Viết các phơng trình
phản ứng có thể xảy ra.
Bài 4 : Hoà tan hỗn hợp gồm CaC2 và Al4C3 vào trong nớc thu đợc dung dịch A, kết tủa B và hỗn hợp khí C.

c) Cho NO2 tác dụng với dung dịch KOH d. Sau đó lấy dung dịch thu đợc cho tác dụng với Zn sinh ra hỗn
hợp khí NH3 và H2
d) Cho Na tan hết trong dung dịch AlCl3 thu đợc kết tủa.
Bài 11 : Hoà tan Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng d đợc dung dịch A. Cho 1 lợng Fe vừa đủ vào dung
dịch A thu đợc dung dịch B.
- Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch KOH d thu đợc dung dịch D và kết tủa E
- Nung E trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lợng không đổi đợc chất rắn F
- Thổi một luồng CO qua ống sứ nung nóng chứa F đến d thu đợc chất rắn G và khí X
- Sục khí X vào dung dịch Ba(OH)2 thì thu đợc kết tủa Y và dung dịch C
- Lọc bỏ kết tủa Y, đun nóng dung dịch C lại tạo kết tủa Y
Hãy xác định các chất có trong A, C, B, D, E, F, G, X, Y.
Bài 12 : Cho hỗn hợp A gồm Al và Al 2O3 có tỷ lệ m Al : mAl2O3 = 0,18 : 1,02. Cho A tan trong dung dịch
NaOH vừa đủ thu đợc dung dịch B và 0,72 lít khí H2 đktc. Cho B tác dụng với 200 ml dung dịch HCl đợc kết
tủa D. Nung D ở nhiệt độ cao đến khối lợng không đổi đợc 3,57 g chất rắn.
1) Tính nồng độ mol/lít của dung dịch HCl
2) Nếu pha dung dịch HCl đó đến 10 lần thì pH của dung dịch sau khi pha loãng bằng bao nhiêu
Bài 13 : X là hợp chất hoá học tạo ra trong hợp kim gồm Fe và C trong đó có 6,67% cacbon về khối lợng.
a) Thiết lập công thức của X.
b) Hoà tan X trong HNO3 đặc nóng thu đợc dung dịch A và hỗn hợp khí B. Cho A, B lần lợt tác dụng với
NaOH d thì A tạo ra kết tủa A1 còn B tạo ra hỗn hợp B1 gồm ba muối. Nung A1 và B1 ở nhiệt độ cao thì
A1 tạo ra oxít A2 còn B1 tạo ra tạo ra hỗn hợp B2 gồm hai muối. Cho CO khử A2 ở nhiệt độ cao thu đợc A3
gồm 4 chất rắn. Cho B2 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng d thu đợc khí B3 và dung dịch B4. B4 làm mất
màu dung dịch KmnO4.
Bài 14: Nêu hiện tợng và viết phơng trình phản ứng xảy ra:
- Cho Fe phản ứng với dung dịch HCl vừa đủ sau đó lấy dung dịch thu đợc phản ứng với dung dịch KmnO4
trong môi trờng H2SO4.
- Cho từ từ Ba vào dung dịch FeSO4 và Fe2(SO4)3 sau đó lọc kết tủa nung trong không khí ở nhiệt độ cao
Bài 15 : Cho 11,6 gam hỗn hợp gồm Mg, Al và Zn tác dụng với 500 ml dung dịch HCl 1M và H 2SO4 a mol/l
thu đợc dung dịch A và 7,84 lit H2 (đktc). Tính khối lợng các muối trong dung dịch A trong các trờng hợp
sau:

Bài 23 : Một axit hữu cơ có công thức đơn giản nhất là C3H4O3. Hãy tìm CTPT của axit đó.
Bài 24 : Cho chất hữu cơ A có CTPT C 7H8O2. A phản ứng với Na và dung dịch NaOH thì số mol H 2 bay ra
luôn bằng số mol NaOH phản ứng. Viết CTCT của A và các phơng trình phản ứng.
Bài 25: Đốt cháy hoàn toàn m gam một hidrocacbon A thu đợc m gam nớc. Biết rằng
160 < M A< 170,
A không phản ứng với dung dịch nớc brom, không phản ứng với brom khi có mặt bột sắt nhng khi phản ứng
với brom hơi có mặt askt thì thu đợc một sản phẩm mono brom duy nhất. Xác định CTCT của A.
Bài 26: Một hỗn hợp A gồm Ba và Al. Nếu cho m gam A phản ứng với H 2O d thu đợc 1,344 lit khí, dung
dịch B và phần không tan C. Nếu cho 2m gam A tác dụng với dung dịch Ba(OH) 2 d thu đợc 20,832 lit khí.
(các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đều đo ở đktc)
a) Tính khối lợng từng kim loại trong m gam hỗn hợp A.
b) Cho 50 ml dung dịch HCl vào dung dịch B. Sau khi phản ứng xong thu đợc 0,78 gam kết tủa. Xác
định nồng độ mol/l của dung dịch HCl.
Bài 27: Hai hợp chất thơm A, B đều có công thức C nH2n-8O2. Hơi của A,B có khối lợng riêng là 5,447 g/l (ở
00C và 1 atm). A là hợp chất tạp chức có phản ứng tráng gơng, B là axit yếu nhng mạnh hơn axit cacbonic.
1) Viết CTCT của A, B.
2) Theo sự hiểu biết của em về liên kết hidro, hãy cho biết trong phân tử đồng phân ortho của A có
khả năng tạo liên kết hidro không?
3) Chất A ( đồng phân ortho) và chất B có thể phản ứng với chất nào trong các chất sau đây H 2O;
dung dịch Na2CO3, dung dịch KOH, Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH đun nóng. Viết các phơng
trình phản ứng.
4) Viết phơng trình chuyển hoá :
a) Từ o-crezol thành đồng phân ortho của A.
b) Từ toluen thành B.
Bài 28: a) - So sánh pH của dung dịch có cùng nồng độ mol/l của HCl và CH3COOH. Giải thích
- So sánh (có giải thích) nồng độ mol của các dung dịch NaOH và CH3COONa có cùng pH.
- Tính thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,025M cho vào 100 ml dung dịch HNO3 và HCl có pH = 1 để hỗn hợp
thu đợc có pH = 2.

23

Tính thành phần % khối lợng trong hỗn hợp đầu và giá trị của V.
Bài 34: Cho m gam hỗn hợp gồm CaCO3, Na2CO3 và Ca(HCO3)2 hoà tan vào nớc thu đợc chất rắn B và dung
dịch C. Chia dung dịch C làm hai phần đều nhau:
Phần 1 cho tác dụng với dung dịch BaCl2 d thu đợc 14,775 gam kết tủa:
Phần hai cho tác dụng với dung dịch HCl d thu đợc 2,8 lit khí (đktc).
Chất rắn B đợc hoà tan trong H2SO4 loãng d rồi cho toàn bộ CO2 hấp thụ hoàn toàn trong 2 lit dung dịch
Ca(OH)2 0,04375 M ( d = 1,075 g/ml) thu đợc dung dịch A và 2,5 gam kết tủa. Tính m và nồng độ % các
chất trong dung dịch A.
Bài 35: Cho 21,52 gam hỗn hợp A gồm kim loại m hoá trị hai và muối nitơrat của kim loại đó vào bình
dung tích không đổi là 3 lit ( không chứa không khí ) rồi nung bình đến nhiệt độ cao đến phản ứng xảy ra
hoàn toàn, sản phẩm thu đợc là oxit kim loại hoá trị hai . Sau đó đa bình về 54,60C thì áp suất trong bình là p.
Chia chất rắn trong bình sau phản ứng làm 2 phần bằng nhau:
Phần 1 phản ứng vừa hết với 2/3 lit dung dịch HNO3 0,38 m có khí NO.
Phần hai phản ứng hết với 0,3 lit dung dịch H2SO4 0,2 m ( loãng) đợc dung dịch B.
d) Xác định khối lợng nguyên tử m.
e) Tính thành phần % khối lợng các chất trong A.
f) Tính áp suất p.
Bài 36: Chia m gam bột kim loại M thành hai phần bằng nhau. Phần 1 hoà tan hoàn toàn trong dung dịch
H2SO4 loãng thu đợc V lit H2 và dung dịch A. Phần 2 hoà tan trong dung dịch H 2SO4 đặc nóng thu đợc 1,5V
lit SO2 và dung dịch B. Khối lợng muối khan trong dung dịch A bằng 0,76 lần khối lợng muối khan trong
dung dịch B.Tìm M biết các khí đo cùng điều kiện.
Bài 37: Cho một rợu đơn chức đi qua H2SO4 đặc thu đợc hỗn hợp A gồm 3 olefin là đồng phân của nhau.
Cho A phản ứng với H2 có Ni (xt) thu đợc n-butan. Xác định CTCT của rợu và 3 olefin.

24


Bài 38: Hai chất A và B là đồng phân của nhau trong phân tử chứa C, H, O. Đốt cháy 8,6 gam hỗn hợp A, B
rồi cho sản phẩm thu đợc vào 300 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu đợc 39,4 gam kết tủa đồng thời khối lợng
dung dịch giảm 16,4 gam.

thu đợc 0,448 lít (đktc) hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 19 và dung dịch A.
a) Tìm oxit kim loại.
b) Cô cạn dung dịch A thu đợc bao nhiêu gam muối khan.
Bài 46: Cho 4,17 gam hỗn hợp glyxin ( axit aminoaxetic) và alanin (axit aminopropionic) phản ứng với
600 ml dung dịch HCl 0,1M đợc dung dịch A. Các chất trong dung dịch A phản ứng vừa đủ với 110 ml dung
dịch NaOH 1M. Tính thành phần % khối lợng các chất trong hỗn hợp ban đầu.
Bài 47: Nhiệt phân hoàn toàn 2,94 gam muối hidrocacbonat của kim loại M thu đợc m gam chất rắn. Lợng
khí thoát ra hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch NaOH đợc dung dịch A chứa a(mol) hỗn hợp hai muối, thêm
vào dung dịch A a(mol) Ba(OH)2 thu đợc 3,4475 gam kết tủa. Tìm công thức của muối và tính giá trị m.
Bài 48: Một este (chứa tối đa là 3 chức este) phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 0,1M thu đ ợc
2,32 gam hỗn hợp 2 muối của 2 axit hữu cơ là đồng đẳng và một rợu.
a) Tìm CTCT của hai axit.
b) Lợng rợu sinh ra cho phản ứng với K vừa đủ thu đợc 2,06 gam muối ancolat. Tìm CTCT của este.
Bài 49: Đun nóng hỗn hợp X gồm 2 rợu đơn chức A, B liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H 2SO4 đặc ở
140oC thu đợc hỗn hợp 3 ete. Đốt cháy một phần hỗn hợp ete trên thu đợc 33 gam CO2 và 18,9 gam H2O.
a) Xác định công thức 2 rợu A, B.
b) Oxi hóa 11g hỗn hợp Z chứa A và B ở trên bằng CuO đợc hỗn hợp Y. Chia Y làm 2 phần bằng nhau:
* Phần 1 cho phản ứng với lợng dung dịch AgNO3/NH3 thu đợc 27 gam bạc.
* Phần 2 cho phản ứng với Na d thu đợc 1,68 lít H2 (đktc).
Tính hiệu suất phản ứng oxi hoá biết hai rợu có hiệu suất bằng nhau.
Bài 50: Trộn 1,6 gam S với 7,225 gam hỗn hợp gồm Fe và một kim loại M có hoá trị II rồi nung nóng tới khi
các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đợc chất rắn B. Cho B phản ứng với dung dịch HCl vừa đủ thu đợc dung
dịch A và V lit hỗn hợp hai khí có tỷ khối so với H 2 bằng 7,4. Dung dịch A phản ứng với dung dịch NaOH d,
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status