tổng hợp kiến thức hóa học lớp 10 - Pdf 27

Hệ thống kiến thức hóa học lớp 10 – Chương trình Cơ bản và Nâng cao – Luyện thi đại học và Cao đẳng Trần Hoàng Tuấn
Chương 1 + 2: NGUYÊN TỬ - BẢNG TUẦN HOÀN HÓA HỌC
A/ KIẾN THỨC CẦN NHỚ
I/ THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
1/ Cấu tạo nguyên tử - đặc tính các hạt: Nguyên tử có cấu tạo gồm:
- Hạt nhân ở giữa nguyên tử, gồm các hạt proton (p) (mang điện tích dương) và các hạt nơtron (n) (không
mang điện).
- Vỏ nguyên tử gồm các hạt electron (e) (mang điện tích âm) chuyển động xung quanh hạt nhân.
Hạt
Khối lượng (m) Điện tích (q)
Thật Tương đối Thật Tương đối
Proton 1,6726.10
-27
kg 1u +1,602.10
-19
C 1+
Nơtron 1,6748.10
-27
kg 1u 0 0
Electron 9,1094.10
-31
kg
1
1836
u
-1,602.10
-19
C 1-
* Kết luận.
+ Khối lượng nguyên tử bằng khối lượng hạt nhân nguyên tử đó (vì khối lượng của e rất bé so với khối
lượng các hạt nơtron và proton, cụ thể

10
10
10
==


hạt nhân 10
-5
nm
lan
D
D
electron
nguyentu
7
8
1
10
10
10
==


Electron (hay proton) 10
-8
nm
lan
D
D
electron

2/ Số khối hạt nhân (A). Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton (Z) với tổng số nơtron (N).
A = Z + N
3/ Số hiệunguyên tử (Z). Số hiệu nguyên tử là số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố.
4/ Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X.

X
A
Z

Trong đó: A: số khối Z: số hiệu nguyên tử X: kí hiệu hóa học của nguyên tố
Trang 1
Trần Hoàng Tuấn http://violet.vn/violetq11
Hệ thống kiến thức hóa học lớp 10 – Chương trình Cơ bản và Nâng cao – Luyện thi đại học và Cao đẳng Trần Hoàng Tuấn
III/ ĐỒNG VỊ. NGUYÊN TỬ KHỐI. NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH
1/ Đồng vị: Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố có cùng số proton, khác số nơtron.
Ví dụ. Nguyên tố H có 3 đồng vị
H
1
1
,
H
2
1
,
H
3
1
Chú ý. Các đồng vị bền có Z ≤ 82.
2/ Nguyên tử khối. Nguyên tử khối trung bình
a/ Nguyên tử khối (M). Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của nguyên tử, bằng số khối hạt nhân

=


Với:
n
i
: % hay số mol hay thể tích của chất thứ i ( khi n
i
là thể tích thì chỉ sử dụng cho chất khí)
M
i
:

Khối lượng mol của chất thứ i
Nếu trong hỗn hợp chỉ có hai chất , ta có thể gọi x là số mol (% hay thể tích) của chất thứ nhất trong
1 mol hỗn hợp, khi đó suy ra số mol của chất thứ hai là (1 – x) mol.
1 2
. (1 ).M x M x M= + −
 Lưu ý:
 M
min
<
M
< M
max

1 2
2
M M
M

đơn chất

M
hợp chất
 Sơ đồ đường chéo:
V
1
(hay n
1
) M
1
|M
2

M
|

M

2
1
2
1
M M
V
V
M M

=


N
Z
≤ ≤
với Z ≤ 82
Tổng hạt = Z + E + N = 2.Z + N mà : Z ≤ N ≤ 1,5.Z
Nên: 2.Z + Z ≤ 2.Z + N ≤ 2.Z + 1,5.Z

3.Z ≤ Tổng hạt ≤ 3,5.Z


3,5 3
hat hat
Z≤ ≤
∑ ∑
- Từ kí hiệu nguyên tử
X
A
Z
=> số p và số n trong hạt nhân cũng như số electron ở vỏ nguyên tử và ngược lại.
- Tất cả các nguyên tử có cùng số điện tích hạt nhân Z đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
- Công thức tính thể tích của một nguyên tử:

3
3
4
RV
π
=
(R là bán kính nguyên tử)
III/ Sự chuyển động của e trong nguyên tử. Obitan nguyên tử.

Có số electron tối đa 2 6 10 14
- Trong 1 lớp electron thì số phân lớp = số thứ tự lớp:
Lớp thứ 1 2 3 4
Có phân lớp 1s 2s2p 3s3p3d 4s4p4d4f
- Phân lớp electron chứa electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa.
V/ Năng lượng – Cấu hình e trong nguyên tử :
1/ Các nguyên lý và quy tắc phân bố electron trong nguyên tử
a/ Nguyên lý Pauli: Trên 1 obitan có tối đa 2e và 2e này chuyển động tự quay khác chiều nhau:

Trang 3
Trần Hoàng Tuấn http://violet.vn/violetq11
H thng kin thc húa hc lp 10 Chng trỡnh C bn v Nõng cao Luyn thi i hc v Cao ng Trn Hong Tun
1 obitan cú 2e: 2e ghộp ụi
1 obitan cú 1e: 1e c thõn
b/ Nguyờn lý vng bn: trng thỏi c bn, trong nguyờn t cỏc electron chim ln lt cỏc obitan cú mc
nng lng t thp n cao.
c/ Quy tc Hund: Trong 1 phõn lp, cỏc electron s phõn b trờn cỏc obitan sao cho s electron c thõn l
ti a v cú chiu t quay ging nhau.
Vớ d:
7
N
1s
2
2s
2
2p
3
d/ Trt t cỏc mc nng lng nguyờn t: Trong nguyờn t, cỏc electron trờn cỏc obitan khỏc nhau, nhng
cựng 1 phõn lp cú mc nng lng nh nhau. Cỏc mc nng lng nguyờn t tng dn theo trỡnh t:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d 7p

2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
4s
2

- Vit gn: [Ar] 3d
6
4s
2
* Chỳ ý: Khi vit cu hỡnh electron d nh trt t cỏc mc nng lng, ta vit theo th t lp vi 2 phõn
lp s, p nh sau:
1s 2s2p 3s3p 4s 4p 5s 5p 6s 6p 7s 7p
- Sau ú thờm 3d vo gia lp 4s 4p
- Thờm 4d vo gia lp 5s 5p
- Thờm 4f 5d vo gia lp 6s 6p
- Thờm 5f 6d vo gia lp 7s 7p
- Ta s c 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d 7p
b/ c im ca lp electron ngoi cựng
- Cỏc electron lp ngoi cựng quyt nh tớnh cht húa hc ca mt nguyờn t.
- S electron lp ngoi cựng ti a l 8e
+ Cỏc nguyờn t kim loi cú: 1e, 2e, 3e lp ngoi cựng.
+ Cỏc nguyờn t phi kim cú: 5e, 6e, 7e lp ngoi cựng.
+ Cỏc nguyờn t khớ him cú: 8e (He cú 2e) lp ngoi cựng.

+ ≥ →


+ = →


2. Phân nhóm phụ ( nhóm B ) : khi các e cuối cùng được điền vào phân lớp d hay f, cụ thể: (n-1)d
a
ns
b
(với điều kiện a,b є số nguyên và b = 2 , 1 ≤ a ≤ 10)
 Nếu a + b < 8

Số thứ tự nhóm = a + b
 Nếu a + b = 8 hay 9 hay 10

Số thứ tự nhóm = 8
 Nếu a + b > 10

Số thứ tự nhóm = (a + b) – 10


Các nguyên tố nhóm B đều thuộc kim loại chuyển tiếp.
Ngoại trừ:
 b = 2 , a = 4

b = 1 , a = 5 (bán bão hòa gấp)
 b = 2 , a = 9

b = 1 , a = 10 (bão hòa gấp)

Cl
Cl Cl
r r r
− +
> >
2. Năng lượng ion hóa: I
 Nói một cách tóm tắt: năng lượng ion hóa là năng lượng tối thiểu cần tiêu thụ để tách một e ra khỏi
nguyên tử ở thể khí và biến thành ion dương.
 Cụ thể, năng lượng ion hóa của một nguyên tử hay một phân tử là năng lượng cần thiết để tách một
điện tử từ nguyên tử hay phân tử đó ở trạng thái cơ bản. Một cách tổng quát hơn, năng lượng ion hóa
thứ n là năng lượng cần thiết để tách điện tử thứ n sau khi đã tách (n-1) điện tử đầu tiên. Trạng thái
Trang 5
Trần Hoàng Tuấn http://violet.vn/violetq11
Hệ thống kiến thức hóa học lớp 10 – Chương trình Cơ bản và Nâng cao – Luyện thi đại học và Cao đẳng Trần Hoàng Tuấn
cơ bản chính là trạng thái mà tại đó, nguyên tử không chịu ảnh hưởng của bất kỳ một từ trường ngoài
nào cả. Tức là một nguyên tử kim loại ở trạng thái cơ bản sẽ có dạng khí, và cấu hình electron của nó
cũng là cấu hình cơ bản: tuân theo nguyên lí Pauli, Nguyên lí vững bền và qui tắc Hund.
 Theo từ điển Giáo khoa Vật lí của các tác giả Vũ Thanh Khiết, , Nhà Xuất bản Giáo dục- năm 2007
thì năng lượng ion hoá được định nghĩa như sau: năng lượng ion hóa của một nguyên tử, phân tử
hoặc ion là năng lượng cần thiết để tách êlectron liên kết yếu nhất ra khỏi một hạt ở trạng thái cơ bản
sao cho ion dương được tạo thành cũng ở trạng thái cơ bản. Đó là năng lượng ion hoá thứ nhất. Các
giai đoạn ion hoá tiếp theo sẽ ứng với các năng lượng ion hoá thứ hai, thứ ba,
 Nguyên tử càng dễ nhường e (tính kim loại càng mạnh) thì giá trị I càng nhỏ.
 Phân biệt năng lượng ion hóa thứ nhất I
1
, thứ hai I
2
, …
M → M
+

hay O
2-
.
 Các kim loại có xu hướng tạo ra các cation (mất đi điện tử) trong khi các phi kim lại có xu
hướng tạo ra anion, ví dụ natri tạo ra cation Na
+
trong khi clo tạo ra các anion Cl
-
.
 Các ion lần đầu tiên được lý thuyết hóa bởi Michael Faraday khoảng năm 1830, để miêu tả
các thành phần của phân tử mà chuyển động về phía anốt hay catốt. Tuy nhiên, cơ chế mà các
chuyển động này có thể diễn ra đã không được miêu tả cho đến tận năm 1884 khi Svante
August Arrhenius trong luận án tiến sĩ của mình trong trường đại học tổng hợp Uppsala đã
miêu tả chúng. Lý thuyết của ông ban đầu đã không được chấp nhận (ông nhận được học vị
tiến sĩ với điểm thấp nhất để được vượt qua) nhưng luận án tiến sĩ của ông đã đoạt giải Nobel
về hóa học năm 1903.
 Từ ion đã được đặt tên bởi Michael Faraday, từ tiếng Hy Lạp ἰόν, động tính từ thời hiện tại
của ἰέναι, "chuyển động", vì thế là "người đi lại". Danh pháp này dựa trên xu hướng của các
anion chuyển động về phía anốt, và của các cation chuyển động về phía catốt. Vì thế, anion
(ἀνιόν) và cation (κατιόν) có nghĩa là "(một thứ) đi lên" và "(một thứ) đi xuống", một cách
tương ứng, và anốt, ἄνοδος, và catốt, κάθοδος, có nghĩa là "đi lên" và "đi xuống", tương ứng
từ ὁδός, "đường".
3. Ái lực e: E
 Ái lực e càng là năng lượng giải phóng khi một nguyên tử ở thể khí kết hợp một e vào để biến
thành ion âm.
M + 1e → M
-
, E < 0
Trang 6
Trần Hoàng Tuấn http://violet.vn/violetq11

→ Nguyên tử của nguyên tố càng dễ nhận e, tính phi kim càng mạnh.
 Trong cùng một chu kỳ, đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính
kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần (của các nguyên tố).
 Trong cùng một phân nhóm chính, đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng dần của điện tích hạt
nhân, tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần (của các nguyên tố).
 Trong Bảng THHH, kim loại chiếm phần dưới bến trái và phi kim chiếm phần trên bên phải,
giới hạn này không rõ rệt là đường chéo kể từ góc trên bên phải.
6. Sự biến đổi về hóa trị của các nguyên tố:
 Hóa trị cao nhất của một nguyên tố với oxi, với hidro của các phi kim biến đổi tuần hoàn theo
chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
 Trong một chu kỳ, đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, hóa trị cao
nhất của các nguyên tố với Oxi tăng lần lượt từ 1 → 7, còn hóa trị với hidro của các phi kim
giảm từ 4 → 1.
 Bảng biến đổi tuần hoàn hóa trị của các nguyên tố nhóm A.
Nhóm I.A II.A III.A IV.A V.A VI.A VII.A
Hợp chất với Oxi Na
2
O
K
2
O
MgO
CaO
Al
2
O
3
Ga
2
O

II

III

IV

V

VI

VII
Tổng quát hóa trị cao
nhất với Oxi
R
2
O RO R
2
O
3
RO
2
R
2
O
5
RO
3
R
2
O

a) Nhóm IA ( nhóm kim loại kiềm )
- Tác dụng với nớc ở đk thờng cho kiềm tơng ứng và giải phóng hiđro.
2M + 2H
2
O 2MOH + H
2
- Tác dụng mạnh với oxi cho ra oxit bazơ kiềm, các oxit này tác dụng mạnh với nớc cho kiềm
4M + O
2
2M
2
O ( chú ý tạo ra peoxit và supeoxit )
M
2
O + H
2
O 2MOH
- Tác dụng với phi kim cho muối.
b) Nhóm IIA ( kim loại kiềm thổ )
- ở đk thờng tác dụng với nớc ( trừ Mg tác dụng chậm với nớc lạnh, Be không pứ )
R + 2H
2
O R(OH)
2
+ H
2
- Tác dụng mạnh với oxi cho oxit, oxit tác dụng mạnh với nớc cho dung dịch kiềm
2R + O
2
2RO

ny gi l bóo hũa sm v na bóo hũa sm.
Hin tng ny thng xóy ra i vi mt s nguyờn t thuc nhúm I.B v VI.B trong bng
tun hon.
Thớ d: Cu ( Z = 29 ): 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
9
4s
2
thc t l: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
10
4s

5
4s
1
→ Nửa bảo hòa sớm
9. Bảng tuần hoàn các nguyên tố nhóm A:
IA IIA IIIA IVA VA VIA VIIA VIIIA
H
1
Hỏi
He 2
Hễ
Li
3
Li
Be 4
Bẻ
B 5
Bố
C 6
Chú
N 7
Nếu
O 8
Ông
F 9
Fải
Ne 10
Nếu
Na
11

Bom
(rơi)
Kr 36
Khùng
Rb
37
Rót
(bia)
Sr 38
Sỏ (rỗ)
In 49
Ít
(nhiều)
Sn 50
Sang
Sb 51
Sườn
Te 52

I 53
Ì
Xe 54

Cs
55

(sa)
Ba 56
Ba
Tl 81

III
= Z
II
+11
Chu kỳ 6:
Từ II.A→III.A
thì Z
III
= Z
II
+25
Đánh số thứ tự
tăng dần từ trái
sang phải
Hệ thống kiến thức hóa học lớp 10 – Chương trình Cơ bản và Nâng cao – Luyện thi đại học và Cao đẳng Trần Hoàng Tuấn
a. Cách 1: Ta có: 2.Z + N = 21 ↔ N = 21 – 2.Z → Z < 82 →
1 1,5
N
Z
≤ ≤
hay
1
1,5
N
Z
N
Z




Z Z
− ≥


− ≤


21 3.
21 3,5
Z
Z






7
6
Z
Z





↔ 6 ≤ Z ≤ 7
Kẻ bảng:
Z 6 7
N = 21 – 2.Z 9 7

=

→ E = 7 và A = 14 (đvC)
b.
X là Nito : N
N ( Z = 7 ): 1s
2
2s
2
2p
3 N ở ô thứ 7 trong bảng tuần hoàn và thuộc chu kỳ 2.
N có 3 e cuối cùng điền vào phân lớp p nên N là nguyên tố p và có 5e thuộc lớp 2
→ N thuộc nhóm V.A
Vd 2: Hai nguyên tử A và B có phân lớp ngoài cùng là 3p và 4s tương ứng. Biết tổng số e của 2 phân lớp là
5 và hiệu số là 3. Hãy viết cấu hình e của hai nguyên tử đó và định giá trị Z của A và B.
Giải:
Gọi x là số e của phân lớp 3p
y là số e của phân lớp 4s
Theo đề, ta có:
5
3
x y
x y
+ =


− =

2p
6
3s
2
3p
6
4s
1
→ Z
B
= 19
Vd 3: Dựa vào bảng khối lượng của proton, notron,và e. Hãy tính khối lượng của nguyên tử: Cl gồm 17p,
18n và 17e.
Giải: Khối lượng 1 nguyên tử Clo là:
m
Cl
= (17.1,6726.10
-24
) + (18.1,6748.10
-24
) + (17.9,1094.10
-28
) = 58,596.10
-24
g
Vd 4: Biết khối lượng một nguyên tử sắt 93,6736.10
-24
g có 26 proton, tỉ khối là 7,9. Biết các nguyên tử sắt
trong tinh thể chỉ chiếm 74% thể tích.
↑↓

e
ngtu
m
m



= =

1=

→ có thể xem thực tế khối lượng nguyên tử bằng khối lượng hạt nhân
b) Khối lượng mol của sắt: M
Fe
= 93,6736.10
-24
.6,02.10
23
= 56,391 g
Thể tích 1 mol Fe:
56,391
7,138
7,9
M
V
D
= = =
cm
3



− −
= ⇒ = ⇒ = = = =
cm
3
Vd 5: Khối lượng nguyên tử của clo là 35,5. Clo có hai đồng vị là
35
17
Cl

37
17
Cl
. Tính phần trăm về số
nguyên tử của mỗi đồng vị.
Giải:
Gọi x là % của số nguyên tử đồng vị thứ nhất
y là % của số nguyên tử đồng vị thứ hai → y = 100 – x
35. (100 ).37
35,5
100
x x
M
+ −
= =
→ x = 75%

35
17
Cl

x x
M
+ −
= =
→ x = 99,2% →
1
1
2
1
:99,2%
:0,8%
H
H





Ta có : 1g nước thì có
1
18
mol H
2
O
Mà 1mol H
2
O có 6,02.10
23
hạt phân tử H
2

18
.6,02.10
23
.2.
0,8
100
= 5,35.10
20
hạt
Vd 7: Cho biết tổng số e trong anion
2
3
AB

là 42. Trong các hạt nhân A cũng như B số proton bằng số
notron.
a. Tính số khối của A và B.
b. Viết cấu hình e và sự phân bố e trong các obitan của các nguyên tố A, B.
Giải:
Ta có: Z
A
+ 3.Z
B
= 42 – 2 = 40 → Z
B
<
40
13,33
3
=

B
18 16 14
Z
A
= 40 – 3.Z
B
13 16 19
A
A
= 2. Z
A
26 32 38
→ chọn
16
8
A
B
Z
Z
=


=

(vì thỏa mãn yêu cầu đề) → A là Lưu huỳnh (S), B là Oxi (O).
Vd 8: Oxit cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức RO
3
. Trong hợp chất của nó với hidro thì chiếm
94,12% về khối lượng. Xác định nguyên tố R.
Giải:

26
Fe : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
4s
2

Fe
2+
: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6

2+
: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
8
Có thể xđ chu kỳ và phân nhóm của Fe và Ni theo hai cách:
 Theo vị trí trong bảng HTTH:
• Chu kỳ: 1 2 3 4 5
• Số nguyên tố: 2 8 8 18 18
• Chu kỳ lớn (gồm 18 nguyên tố) được phân thành hai hàng:
 Hàng trên : 10 nguyên tố.
 Hàng dưới : 8 nguyên tố.
• Ta thấy nguyên tố Fe (Z = 26) thuộc chu kỳ 4, ở gần cuối hàng trên của chu kỳ này
nên ở nhóm VIII và thuộc phân nhóm phụ (những nguyên tố ở cuối hàng dưới chu kỳ
lớn là phân nhóm chính nhóm VIII).
• Tương tự, Ni (Z = 28) cũng thuộc chu kỳ IV, phân nhóm phụ nhóm VIII.
 Theo cấu hình e: nhận thấy lớp ngoài cùng của nguyên tố Fe và Ni đều có 2e (4s
2
) trong khi
đó lớp e thứ hai (tính từ ngoài vào) là lớp 3d lại chứa số e chưa đầy đủ (chưa bão hòa) có
dạng: (n – 1)d
1→9

Trang 12
Trần Hoàng Tuấn http://violet.vn/violetq11
Hệ thống kiến thức hóa học lớp 10 – Chương trình Cơ bản và Nâng cao – Luyện thi đại học và Cao đẳng Trần Hoàng Tuấn
a.
Al Si
Vậy:
7
N >
6
C >
14
Si >
13
Al
b.
Al(OH)
3
< H
2
SiO
3
< H
2
CO
3
< HNO
3
Ví dụ 11:
Cho 25 gam hỗn hợp X gồm hai oxit của kim loại kiềm ( ở hai chu kỳ liên tiếp ) tác dụng vừa đủ với 300 gam
dung dịch HCl 7,3%

M
= =
250 101
2 16 33,67
3 3
R R⇔ + = ⇔ = ;
→ A <
R
< B →
:
:
A Na
B K



(vì Na = 23 ; K = 39)
b. Gọi a, b lần lượt là số mol của Na
2
O và K
2
O
Ta có:
62 94 25 0,1
2 2 0,6 0,2
a b a
a b b
+ = =
 


4
loãng rồi cô cạn dung dịch sau
phản ứng thu được muối khan có khối lượng gấp 5 lần khối lượng kim loại R đem hòa tan.
Tìm tên kim loại R.
Giải:
Xét 2mol R phản ứng với dd H
2
SO
4
, ta có:
2 4 2 4 2
2 ( )
n
R nH SO R SO nH
+ → +
2 1 (mol)
2 4
( )
5 1.(2 96. ) 5.2.
n
R SO R
m m R n R= ⇔ + =
8. 96 12R n R n⇔ = ⇔ =
n là hóa trị của kim loại nên, lập bảng:
n 1 2 3
R 12 24 36
R = 12 (đvC) → R là C không phải kim loại nên trường hợn này không nhận; còn R = 36 không thỏa
R = 24 (đvC), ứng với hóa trị II → R là Mg (nhận)
Vậy: R là Mg
B/ BÀI TẬP TỰ LUẬN

= 31)
Bài 2: Biết ngun tử khối của: M
C
= 12, M
O
= 16, M
H
= 1, M
N
= 14. Tính khối lượng phân tử: CO
2
, CH
4
,
NH
3
, H
2
O theo đơn vị kg.
(ĐA:CO
2
:73,062.10
-27
kg; CH
4
: 26,568.10
-27
kg; NH
3
:28,229. 10

(ĐA: M
H
= 1,008; M
O
= 15,967)
* Chủ đề 2: Khối lượng riêng của ngun tử
Bài 6: Tính khối lượng riêng của ngun tử
a. Zn, biết r
Zn
= 1,35.10
-8
cm, M
Zn
= 65
b. Al, biết r
Al
= 1,43 Ǻ, M
Al
= 27
c. Na, biết r
Na
= 0,19 nm, M
Na
= 23
d. Cs, biết r
Cs
= 0,27 nm, M
Cs
= 133
(Biết rằng trong tinh thể các kim loại này ngun tử Zn, Al chiếm 74% thể tích, còn Na, Cs chiếm 64% thể

Bài 13: Ngun tử khối trung bình của brom là
91,79=
Br
M
. Biết brom có 2 đồng vị, đòng vị thứ nhất có số
khối là 79, chiếm 54,5% số ngun tử. Tính số khối của đồng vị còn lại. (ĐA: 81)
Bài 14: Ngun tố X có 3 đồng vị: Đồng vị thứ nhất có 5 nơtron, chiếm 50%; đồng vị thứ hai có 7 nơtron,
chiếm 35%; đồng vị thứ ba có 8 nơtron, chiếm 15%. Tìm số khối và viết kí hiệu ngun tử mỗi đồng vị. Biết
15,11=
X
M
. ((ĐA: Z = 5;
XXX
13
5
12
5
10
5
;;
)
Bài 15: Cho biết khối lượng ngun tử trung bình của Clo là 35,5. Clo có 2 đồng vị là
35
17
Cl và
37
17
Cl. Hàm
lượng % của
37

1
f. 3s
2
3p
4
g. 3s
2
3p
5
h. 3d
3
4s
2
Bài 19: Cho biết cấu hình e của các nguyên tố sau:
1s
2
2s
2
2p
6
3s
1

1s
2
2s
2
2p
6
3s

1
; 3d
5
; 4p
3
; 5s
2
; 4p
6
.
a) Viết cấu hình e đầy đủ của mỗi nguyên tử.
b) Cho biết mỗi nguyên tử có mấy lớp e, số e trên mỗi lớp là bao nhiêu?
c) Nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm? Giải thích?
Bài 21: Ngun tử Al có z = 13; ngun tử Fe có z = 26; ngun tử S có z = 16; Ngun tử Br có z = 35;
Ngun tử Ca có z = 20. Viết cấu hình electron các ion tương ứng: Al
3+
, Ca
2+
, Fe
2+
, S
2-
, Br
-
Bài 22: Viết cấu hình e của Fe, Fe
2+
; Fe
3+
; S; S
2-

A. Tổng số hạt proton và tổng số hạt nơtron.
B. Tổng số hạt proton, tổng số hạt nơtron và tổng số hạt electron.
C. Tổng khối lượng của các hạt proton và electron.
D. Tổng khối lượng của proton, nơtron và electron có trong nguyên tử.
3. Khái niệm mol là
A. Số nguyên tử của chất. B. Lượng chất chứa 6,023.10
23
hạt vi mô (nguyên tử, phân tử, ion).
C. Số phân tử chất. D. Khối lượng phân tử chất.
4. Chọn câu SAI
A. Số proton. B. Số electron. C. Số nơtron. D. Điện tích hạt nhân.
5. Mệnh đề Sai về nguyên tử là
A. Số hiệunguyên tử bằng trị số của điện tích hạt nhân nguyên tử.
B. Số proton bằng số nơtron.
C. Số proton bằng trị số điện tích hạt nhân.
D. Số proton bằng số electron.
6. Đồng vị là những nguyên tố có cùng số proton, nhưng khác về:
A. Khối lượng nguyên tử B. Số khối. C. Số nơtron. D. Cả A,B,C đều đúng.
7. Trong kí hiệu
X
A
z
thì:
A. A là số khối. B. Z là số hiệu nguyên tử. C. X là kí hiệu nguyên tố. D. Tất cả đều đúng.
8. Chọn câu ĐÚNG
1. Số hiệu nguyên tử bằng điện tích hạt nhận. 2. Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron.
2. Số proton trong nhân bằng số electron ở vỏ. 4. Chỉ có hạt nhân nguyên tử nitơ có 7 proton.
5. Chỉ có hạt nhân nguyên tử của nitơ có 7 nơtron. 6. Chỉ có hạt nhân nguyên tử nitơ mới có tỉ lệ
N : Z = 1 : 1
A. 1, 4, 5. B. 2, 3, 4, 6. C. 4, 5, 6. D. 1, 3, 4.

,,
có cùng:
A. Số khối. B. Số hiệu nguyên tử Z. C. Số electron. D. Số nơtron.
15. Nguyên tử của nguyên tố nào có hạt nhân chứa 27 nơtron và 22 proton?
A.
Ti
49
22
. B.
Co
49
27
. C.
ln
49
27
. D.
Ti
22
49
.
16. Nguyên tử có cùng số nơtron với
Cr
54
24

A.
Ti
50
22

Y là 40. X, Y là
A. Ca và Al. B. Mg và Cr. C. Mg và Al. D. Kết quả khác.
20. Nguyên tử R có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số khối là 35. Điện tích hạt nhân R là
A. 17. B. 25. C. 30. D. 15.
21. Một nguyên tử có khối lượng là 80, số hiệu 35. Chọn câu trả lời đúng về cấu tạo nguyên tử:
A. 45p; 35n; 45e. B. 35p; 45n; 35e. C. 35p; 35n; 35e. D. 35p; 35n; 45e.
Trang 16
Trần Hoàng Tuấn http://violet.vn/violetq11
Hệ thống kiến thức hóa học lớp 10 – Chương trình Cơ bản và Nâng cao – Luyện thi đại học và Cao đẳng Trần Hoàng Tuấn
22. Một nguyên tử có số hiệu 29, số khối 61. Nguyên tử đó có:
A. 90 nơtron. B. 61 nơtron. C. 29 nơtron. D. 29 electron.
23. Một nguyên tử có số khối là 167, số hiệu nguyên tử là 68. Nguyên tử của nguyên tố này có:
A. 55p, 56e, 55n. B. 68p, 68e, 99n. C. 68p, 99e, 68n. D. 99p, 68e, 68n.
24. Nguyên tử A có tổng số hạt là 82, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22, số khối của
nguyên tử A là
A. 56. B. 60. C. 72. D. Kết quả khác.
25. Tổng số hạt proton, electron, nơtron trong nguyên tử
Rb
86
37

A. 160. B. 49. C. 123. D86.
26. Nguyên tử X có tổng số hạt là 82, số khối của X là 56. Điện tích hạt nhân của X là
A. 87+. B, 11+. C. 26+. D. 29+.
27. Trong nguyên tử, các electron được sắp xếp theo các lớp và phân lớp. Lớp thứ 3 có:
A. 3 obitan. B. 3 electron. C. 3 phân lớp. D. Cả A,B,C đều đúng.
28. Để biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau được gọi là
A. Phân lớp electron. B. Đám mây electron. C. Phân mức năng lượng. D. cấu hình electron.
29. Chọn câu ĐÚNG. Obitan nguyên tử là . . .
A. khu vực xung quanh nhân, có dạng hình cầu.

B. Hình số tám nổi và định hướng theo trục X.
C. Hình số tám nổi và định hướng theo trục Z.
D. Hình dạng phức tạp và định hướng theo trục Z.
39. Số electron tối đa trong phana lớp f là
A. 6. B. 8. C. 14. D. 18.
40. Nguyên rố Clo có kí hiệu
Cl
35
17
có cấu hình electron : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
5
. Điện tích hạt nhân của nguyên tử
clo là
A. 17. B. 18. C. 18+. D. Tất cả đều sai.
41. Chon câu phát biểu ĐÚNG NHẤT
A. Các nguyên tử có 1,2,3 e lớp ngoài cùng là những nguyên tử kim loại.
B. Các nguyên tử có 5,6,7 e lớp ngoài cùng là những nguyên tử phi kim.
C. Các nguyên tử có 4 e ngoài cùng có thể là kim loại hoặc phi kim.
D. Cả A,B,C đều đúng.
42. Cấu hình electron nguyên tử của Na (z = 11) là
Trang 17
Trần Hoàng Tuấn http://violet.vn/violetq11

6
3d
1
.
43. Cấu hình electron của nguyên tố X (z = 25): 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
5
4s
2
, có số electron ngoài cùng là
A. 5. B. 2. C. 7. D. 4.
44. Cho biết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:
X: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p

45. Cấu hình electron của selen (z = 34) là: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
10
4s
2
4p
4
. Vậy
A. lớp e ngoài cùng của nguyên tử selen có 4e. B. lớp e ngoài cùng của nguyên tử selen có 6e.
C. lớp thứ 3 của selen có 10e. D. selen là nguyên tố kim loại.
46. Nguyên tử X có 3 lớp electron với lớp electron ngoài cùng có 6e, số hiệu nguyên tử Z là
A. 8. B. 18. C. 16. D. 28.
47. Nguyên tử Y có 3e ở phân lớp 3d, Y có số hiệu nguyên tử Z là
A. 23. B. 21. C. 25. D. 26.
48. Các electron của nguyên tử X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt
nhân của nguyên tử của nguyên tố X là
A. 6. B. 8. C. 14. D. 16.
49. Nguyên tử
O
16
8

A. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
. B. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
. C. 1s
2
2s
2
2p
6
. D. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2

Câu 1: Có 4 kí hiệu nguyên tử
TZYX
24
13
27
13
26
12
26
13
, , ,
. Phát biểu đúng là
A. X và Y là hai đồng vị của nhau. B. X và Z là hai đồng vị của nhau.
C. Y và T là hai đồng vị của nhau. D. X và T đều có số proton và số nơtron bằng nhau.
Câu 2: Nguyên tử nào sau đây có hai electron độc thân ở trạng thái cơ bản?
A. Ne (Z = 10). B. Ca (Z = 20). C. O (Z = 8). D. N (Z = 7).
Câu 3: Cấu hình electron: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
1
là của nguyên tử của nguyên tố hóa học nào sau đây?
A. Na (Z = 11). B. Ca (Z = 20). C. K (Z = 19). D. Rb (Z = 37).

2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
4s
2
.
C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
5
4s
1
. D. 1s
2
2s

2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
5
D. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
4
Câu 7: Ion
52
24
Cr
3+
có bao nhiêu electron?
A. 21. B. 24. C. 27. D. 52.
Trang 18
Trần Hoàng Tuấn http://violet.vn/violetq11
Hệ thống kiến thức hóa học lớp 10 – Chương trình Cơ bản và Nâng cao – Luyện thi đại học và Cao đẳng Trần Hoàng Tuấn
Câu 8: Nguyên tử X có cấu hình e là: 1s

Câu 9: Ion nào sau đây có cấu hình electron bền vững giống khí hiếm?
A.
29
Cu
2+
B.
26
Fe
2+
C.
20
Ca
2+
D.
24
Cr
3+
Câu 10: Dãy gồm các ion X
+
và Y
-
và nguyên tử Z đều có cấu hình e là: 1s
2
2s
2
2p
6
?
A. Na
+

trong số các hạt dưới đây?
A. Nguyên tử Ne. B. Ion Na
+
. C. Ion S
2–
. D. Ion O
2–
.
Câu 12: Cấu hình e của nguyên tố
39
19
K là 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
1
. Vậy nguyên tố K có đặc điểm
A. K thuộc chu kì 4, nhóm IA. B. Số nơtron trong nhân K là 20.
C. Là nguyên tố mở đầu chu kì 4. D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 13: Một nguyên tử X có tổng số electron các phân lớp p là 10. Nguyên tố X thuộc loại gì?
A. Nguyên tố s. B. Nguyên tố p. C. Nguyên tố d. D. Nguyên tố f.
Câu 14: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của
một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Các nguyên tố X và Y lần


Câu 18: Cho 2 ion XY
3
2-
và XY
4
2-
. Tổng số proton trong XY
3
2-
và XY
4
2-
lần lượt là 40 và 48. X và Y là
nguyên tố nào sau đây?
A. S và O. B. N và H. C. P và O. D. Cl và O.
Câu 19: Các ion Na
+
, Mg
2+
, O
2-
, F
-
đều có cấu hình electron là 1s
2
2s
2
2p
6

-
> Na
+
> Mg
2+
.
Câu 20: Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của cation bằng số electron
của anion và tổng số electron trong XY là 20. Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hóa duy
nhất. Công thức XY là
A. LiF. B. NaF. C. AlN. D. MgO.
Câu 21: Hai nguyên tố X và Y thuộc cùng một nhóm A ở chu kì 2 và 3 có số đơn vị điện tích hạt nhân hơn
kém nhau là
A. 8. B. 18. C. 2. D. 10.
Câu 22: Hai nguyên tố A, B ở 2 nhóm A liên tiếp trong hệ thống tuần hòan. B thuộc nhóm V. Ở trạng thái
đơn chất, A và B không phản ứng với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử A và B là 23. Tên
của A và B là
A. cacbon, photpho. B. oxi, photpho. C. nitơ, lưu huỳnh. D. nitơ, oxi.
Câu 23: Hai nguyên tử A, B có phân lớp electron ngòai cùng lần lượt là 2p, 3s. Tổng số electron của hai
phân lớp này là 5 và hiệu số electron của chúng là 1. Số thứ tự A, B trong bảng HTTH lần lượt là :
A. 5, 10 B. 7, 12
C. 6, 11 D. 5, 12
Câu 24: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên tố
Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8. Cấu hình electron lớp ngoài
cùng của Y là
A. 3s
2
3p
4
. B. 3s
2

5
4s
1
. D. 3d
4
4s
2
.
Câu 28: Tổng số hạt trong ion M
3+
là 37. Vị trí của M trong bảng tuần hòan là
A. chu kì 3, nhóm IIIA. B. chu kì 3, nhóm IIA.
C. chu kì 3, nhóm VIA. D. chu kì 4, nhóm IA.
Câu 29: Nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (p, n, e) là 82. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang
điện là 22. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
A. chu kì 4, nhóm VIB. B. chu kì 4, nhóm VIIIB.
C. chu kì 4, nhóm IIA. D. chu kì 3, nhóm IIB.
Câu 30: Anion X
-
và cation Y
2+
đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s
2
3p
6
. Vị trí của các nguyên tố
trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
A. X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA.
B. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA.
C. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA.

A. số nơtron. B. số lớp electron. C. số proton. D. số e lớp ngoài cùng.
Câu 35: Trong nguyên tử của nguyên tố R có 18 electron. Số thứ tự chu kì và nhóm của R lần lượt là
A. 4 và VIIIB. B. 3 và VIIIA. C. 3 và VIIIB. D. 4 và IIA.
Câu 36: Dựa vào quy luật biến đổi tính chất của bảng tuần hoàn thì kim loại mạnh nhất (trừ nguyên tố
phóng xạ) và phi kim mạnh nhất là
A. franxi và iot. B. liti và flo. C. liti và iot. D. xesi và flo.
Câu 37: Trong một chu kì của bảng tuần hoàn, sự biến đổi tính axit–bazơ của các oxit cao nhất và các
hidroxit tương ứng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân là
A. tính axit và bazo đều tăng. B. tính axit tăng dần, tính bazo giảm dần.
C. tính axit và bazo đều giảm. D. tính axit giảm dần, tính bazo tăng dần.
Câu 38: Cho các nguyên tố M (Z=11), X (Z=17), Y(Z=9) và R (Z=19). Độ âm điện của các nguyên tố tăng
dần theo thứ tự
A. M<X<R<Y. B.Y<M<X<R. C. M<X<Y<R. D. R<M<X<Y.
Câu 39: Hidroxit nào mạnh nhất trong các hidroxit Al(OH)
3
, NaOH, Mg(OH)
2
, Be(OH)
2
A. Al(OH)
3
. B. NaOH. C. Mg(OH)
2
. D. Be(OH)
2
.
Câu 40: Cho 3 kim loại thuộc chu kì 3:
11
Na,
12

2
. D. H
2
S.
Câu 43: Bán kính nguyên tử của các nguyên tố:
3
Li,
8
O,
9
F,
11
Na được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang
phải là
A. Li, Na, O, F. B. F, O, Li, Na. C. F, Li, O, Na. D. F, Na, O, Li.
Câu 44: Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là
Trang 20
Trần Hoàng Tuấn http://violet.vn/violetq11
H thng kin thc húa hc lp 10 Chng trỡnh C bn v Nõng cao Luyn thi i hc v Cao ng Trn Hong Tun
A. P, N, F, O. B. N, P, F, O. C. P, N, O, F. D. N, P, O, F.
Cõu 45: Trong mt nhúm A, tr nhúm VIIIA, theo chiu tng ca in tớch ht nhõn nguyờn t thỡ
A. tớnh kim loi tng dn, bỏn kớnh nguyờn t gim dn.
B. tớnh kim loi tng dn, õm in tng dn.
C. õm in gim dn, tớnh phi kim tng dn.
D. tớnh phi kim gim dn, bỏn kớnh nguyờn t tng dn.
Cõu 46: Trong t nhiờn nguyờn t X cú hai ng v :
69
X chim 60,10% cũn li l ng v th hai cú s ht
khụng mang in nhiu hn ng v
69

, trong oxit cao nht cha 60% oxi theo khi lng. Nguyờn t
R l
A. lu hunh. B. clo. C. selen. D. photpho.
E. Bi tp v bng tun hon:
Bài 1
Hoà tan hoàn toàn 1,2 gam một kim loại thuộc nhóm IIA trong bảng hệ thống tuần hoàn, bằng dd axit HCl.
Sau pứ thu đợc 1,12 lít khí H
2
(đktc). Kim loại đó là :
A. Be B. Mg C. Ca D. Ba
Bài 2
Hoà tan hoàn toàn 2,4 gam một kim loại R thuộc nhóm IIA vào 100 ml dd axit HCl 1,5 M. Sau pứ thấy vẫn
còn một phần R cha tan hết.
Cũng 2,4 gam R trên nếu cho tác dụng với 125 ml dd axit HCl 2 M. Sau pứ thấy vẫn còn d axit. R là
A. Be B. Mg C. Ca D. Ba
Bài 3
Cho 0,425 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp pứ với một lợng nớc có d. Sau pứ thu đợc
dd A và 168 cm
3
khí H
2
(đktc). Để trung hoà hết dd A cần phải dùng vừa hết V ml dd H
2
SO
4
1M. Hai kim
kiềm và giá trị V là :
A. Li, Na và V = 60 ml B. Na, K và V = 30 ml C. Một kết quả khác.
Bài 4
Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố có dạng RH

Cho 2,74 gam một kim loại thuộc nhóm IIA vào cốc chứa nớc. Kết thúc pứ thấy khối lợng dung dịch thu đợc
tăng 2,7 gam. Kim loại đó là
A. Ca B. Sr C. Ba D. Ra
Bài 12
Cho 3,6 gam hai kim loại thuộc nhóm IIA và thuộc ở hai chu kì kế tiếp vào cốc chứa dd axit HCl. Kết thúc
pứ thấy khối lợng dung dịch thu đợc tăng 3,2 gam. Hai kim loại đó là
A. Be và Mg B. Mg và Ca C. Ca và Ba D. Ra và Ba
Bài 13
Cho 20 gam kim loại Ca tác dụng hết với nớc thì sinh ra V lít khí H
2
đo ở 27
0
C và 1 atm. Tính V
A. V = 8,96 lít B. V = 12,3 lít C. V = 17,44 lít D. Một kết quả khác.
Bài 14
Cho 0,56 gam kim loại kiềm tác dụng hết với nớc thì sinh ra 0,873 lít khí H
2
đo ở 0
0
C và 780 mm Hg.
Kim loại kiềm là
A. Li B. Na C. K D. Cs
Bài 15
Hoà tan hết mẫu hợp kim Ba Na vào nớc đợc dd A và có 6,72 lít khí H
2
bay ra (đktc). Cần dùng bao nhiêu
ml dd HCl 1M để trung hũa hoàn toàn 1/10 dd A.
A. 60 ml B. 40 ml C. 600 ml D. 750 ml
Bài 16
Hoà tan 46 gam một hỗn hợp gồm Ba và 2 kim loại kiềm A và B thuốc hai chu kì liên tiếp vào n ớc thì đợc dd

Dung dịch thu đợc có tổng nồng độ phần trăm của chất tan là 9,6 %.
a) Tính giá trị x : A. 1,12 B. 2,24 C. 3,36 D. một kết quả khác.
b) Nếu A, B là 2 kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp, hãy xác định 2 kim loại trên.
Bài 20
A, B là hai nguyên tố cùng nằm trong một nhóm A và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng HTTH. Tổng các
hạt mang điện của A và B là 160. Viết cấu hình e của A và B.
Bài 21
Hợp chất Z đợc tạo bởi 2 nguyên tố M và R có công thức M
a
R
b
, trong đó R chiếm 6,667 % về kkối lợng.
Trong hạt nhân nguyên tử M có n = p + 4, còn trong hạt nhân của R có n = p. Biết rằng tổng số hạt proton
trong phân tử Z bằng 84 và a + b = 4. Tìm CTPT của Z.
Trang 22
Trn Hong Tun http://violet.vn/violetq11
Hệ thống kiến thức hóa học lớp 10 – Chương trình Cơ bản và Nâng cao – Luyện thi đại học và Cao đẳng Trần Hoàng Tuấn
CÁC CÔNG THỨC TÍNH TOÁN
1.
m
n
M
=
→ m = n.M
2. V
khí
= n . 22,4 =>
í
22,4
kh

m
m
=
6. Tính theo sản phẩm:
l thuyêt
H.m
li thuyet
m m
thuc te thuc te
*100% m = m = *100%
thuc te li thuyet
m 100% H
ý
H
= => =>

Tính theo chất tham gia:
m m
H.m
li thuyet li thuyet
thuc te
*100% m = m = *100%
li thuyet thuc te
m 100% H
thuc te
H
= => =>
7. Số mol A đo ở t
0
C, P atm.

A
M
d
kk
A
=
M
kk
= 29
9. Khối lượng riêng:

( )
( )
dd g
dd ml
m
D
V
=
→ m
dd
= V
dd
. D
10. Mối liên quan giữa nồng độ phần trăm và nồng độ mol/l
10 %C D
C
M
M
=


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status