BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------------
LÊ ðÌNH HIẾU
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP SAU
KHI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH “DỒN ðIỀN ðỔI THỬA”
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN GIA BÌNH - TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành
: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số
: 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THANH TRÀ
HÀ NỘI - 2011
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là
hoàn toàn trung thực, cũng như chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ trong bất kỳ một
học vị nào.
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận văn này ñã
nhiệm vụ học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cám ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lê ðình Hiếu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
i
Lời cám ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục các chữ viết tắt
vi
Danh mục bảng
Yêu cầu của ñề tài
3
2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
4
2.1
Cơ sở lý luận của dồn ñiền ñổi thửa ñất nông nghiệp
4
2.2
Chính sách quản lý và sử dụng ñất nông nghiệp của Việt Nam
7
2.3
Tích tụ và tập trung ruộng ñất của một số nước trên thế giới
12
2.4
Phương pháp nghiên cứu
28
4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
32
4.1
Khái quát ñiều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của huyện Gia Bình
32
4.1.1
ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
32
4.1.2
Thực trạng phát triển kinh tế - xă hội
39
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
Cơ sở pháp lý của việc dồn ñiền ñổi thửa ñất nông nghiệp
56
4.3.2
Tổ chức thực hiện công tác dồn ñiền ñổi thửa ñất nông nghiệp
trên ñịa bàn huyện Gia Bình
4.3.3
57
Kết quả thực hiện “Dồn ñiền ñổi thửa” ñất nông nghiệp theo
Nghị quyết số: 21-NQ/HU của Ban Thường vụ Huyện uỷ Gia
Bình
4.3.4
61
Kết quả thực hiện công tác dồn ñiền ñổi thửa tại các xã nghiên
cứu ñại diện
64
4.3.5
Kết quả phỏng vấn nông hộ tại 3 xã nghiên cứu ñại diện
76
ðánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ñất trước và sau khi thực hiện
Chính sách “Dồn ñiền ñổi thửa" ñất nông nghiệp
79
4.4.5
ðánh giá và nhận xét về mô hình kinh tế trang trại
91
4.4.6
Tác ñộng của Chính sách "Dồn ñiền ñổi thửa" ñến cơ cấu nông
nghiệp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
97
iv
4.4.7
Tác ñộng của Chính sách "Dồn ñiền ñổi thửa" ñến sự tăng thu
nhập của các nhóm hộ nông dân
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
108
5.1
Kết luận
108
5.2
Kiến nghị
110
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
112
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Chú giải
Tiểu thủ công nghiệp
CNXH
Chủ nghĩa xã hội
WTO
Tổ chức thương mại quốc tế
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
GTSX
Giá trị sản xuất
NTTS
Nuôi trồng thủy sản
BVTV
Bảo vệ thực vật
VAC
Vườn - Ao - Chuồng
Diện tích
TT
Thứ tự
TL
Tỷ lệ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
vi
DANH MỤC BẢNG
TT
Tên bảng
Trang
2.1
Tích tụ ruộng ñất của các trang trại ở một số nước Âu, Mỹ
13
2.2
Kết quả thực hiện DððT theo nhóm hộ ở huyện Gia Bình
62
4.5
Kết quả thực hiện DððT theo quy mô ở huyện Gia Bình
63
4.6
Thực trạng ruộng ñất trước và sau thực hiện dồn ñiền ñổi thửa
tại các xã nghiên cứu ñại diện
65
4.7
Quan ñiểm của hộ nông dân ñối với công tác dồn ñiền ñổi thửa
68
4.8
Diện tích ñất công ích trước và sau dồn ñiền ñổi thửa tại các xã
nghiên cứu ñại diện
4.9
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
84
vii
4.15 Hiệu quả kinh tế bình quân của mô hình cá - thuỷ cầm - cây ăn
quả tính trên một ha/năm tại các xã nghiên cứu ñại diện
4.16 Hiệu quả kinh tế của mô hình chuyên thả cá
86
88
4.17 So sánh hiệu quả kinh tế của các mô hình sử dụng ñất trước và
sau dồn ñiền ñổi thửa
4.18 Số lượng trang trại tại các xã nghiên cứu ñại diện
90
92
4.19 Mức thu nhập bình quân của các nhóm hộ trước và sau dồn ñiền
ñổi thửa ở các xã nghiên cứu ñại diện
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
100
viii
53
4.5
So sánh giá thầu ñất công ích bình quân trước và sau dồn ñiền
ñổi thửa tại các xã nghiên cứu ñại diện
72
4.6
So sánh hiệu quả kinh tế của các mô hình sử dụng ñất
91
4.7
So sánh thu nhập giữa các nhóm hộ trước và sau dồn ñiền ñổi
thửa tại các xã nghiên cứu ñại diện
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
101
ix
DANH MỤC HÌNH ẢNH MINH HỌA
TT
74
4.5.
Mô hình 2 vụ lúa - 1 vụ ñông tại xã Cao ðức, huyện Gia Bình
82
4.6.
Mô hình cá - vịt -cây ăn quả tại xã Nhân Thắng, huyện Gia Bình
86
4.7.
Mô hình chuyên cá tại xã ðại bái, huyện Gia Bình
88
4.8.
Mô hình trang trại chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp tại xã
Nhân Thắng, huyện Gia Bình
4.9.
93
Mô hình trang trại chăn nuôi gà theo hướng công nghiệp tại xã
Thực hiện Nghị quyết 10 NQ/TW ngày 28/03/1988 của Bộ Chính trị
(khóa VI), về ñổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp, Luật ñất ñai năm 1993 và
Nghị ñịnh 64/ Nð-CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ, về giao ñất nông
nghiệp, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho hộ gia ñình và cá nhân sử
dụng ổn ñịnh lâu dài. ðã tạo ñiều kiện và ñộng lực mới thúc ñẩy sự phát triển
sản xuất nông nghiệp; người nông dân ñã mạnh dạn ñầu tư thâm canh và áp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
1
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trên mảnh ñất ñược giao; bộ mặt nông thôn ñã
có nhiều khởi sắc; nước ta ñã trở thành nước xuất khẩu gạo ñứng thứ hai trên
thế giới.
Bên cạnh những mặt tích cực, thì chính sách giao ruộng ổn ñịnh lâu dài
cũng nẩy sinh mẫu thuẫn, ñó là: Ruộng ñất chia quá manh mún, phân tán, làm
hạn chế trong sử dụng nguồn lực, gây cản trở cho quá trình ứng dụng cơ giới
hoá vào sản xuất, cũng như ñầu tư thâm canh. Ngoài ra, tình trạng manh mún
ruộng ñất còn gây nên những khó khăn trong quy hoạch, quản lý và sử dụng
có hiệu quả nguồn tài nguyên ñất. Nhận thức ñược những ảnh hưởng bất lợi
của tình trạng manh mún ruộng ñất trong sản xuất nông nghiệp, nhiều hộ
nông dân ñã tự ñổi ruộng ñất cho nhau, có hộ ñã ñi mua, ñi thuê và ñấu thầu
của hộ khác ñể ruộng ñất của hộ mình ñược rộng hơn.
Thấy ñược những hạn chế ñó, Chính phủ ñã ban hành một số văn bản,
như: Chỉ thị số 10/1998/CT-TTg ngày 20/2/1998 và Chỉ thị số 18/1999/CTTTg ngày 1/7/1999, nhằm khuyến khích nông dân và ñịa phương các cấp thực
hiện chuyển ñổi ruộng ñất từ ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn, tạo ñiều kiện thuận
lợi cho quá trình sản xuất. Thực hiện Chỉ thị của Chính phủ, một số ñịa
phương trong cả nước ñã rất thành công trong công tác dồn ñiền ñổi thửa,
như: Hà Tây, Vĩnh Phúc, Thanh Hoá...Từ những kết quả ñã ñạt ñược ở các ñịa
- ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp sau khi thực hiện Chính
sách "Dồn ñiền ñổi thửa" ñến phát triển nông nghiệp, nông thôn trên ñịa bàn
huyện Gia Bình, tỉnh Bắc ninh.
- ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của dồn ñiền ñổi
thửa ñất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh trong những
năm tới.
1.3. Yêu cầu của ñề tài
- ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Gia Bình, các
chỉ tiêu phải ñảm bảo tính chính xác, ñầy ñủ và hệ thống.
- Phản ánh ñúng thực trạng dồn ñiền ñổi thửa trên ñịa bàn huyện Gia
Bình, làm cơ sở cho việc ñề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
ñất nông nghiệp trong những năm tiếp theo.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận của dồn ñiền ñổi thửa ñất nông nghiệp
2.1.1. Sự cần thiết phải dồn ñiền ñổi thửa
Chủ trương của ðảng và Nhà nước là tiếp tục ñẩy mạnh sự nghiệp ñổi
mới cơ chế kinh tế nông nghiệp, nông thôn thừa nhận hộ nông dân là một ñơn
vị kinh tế tự chủ trong nền kinh tế thị trường. Thực hiện Luật ñất ñai năm
1993, Nghị ñịnh 64/Nð-CP của Chính phủ quy ñịnh, về việc giao ñất nông
nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích sản
xuất nông nghiệp, cùng với việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
(QSDð) và các chính sách về nông nghiệp, nông thôn; người nông dân phấn
khởi thực sự ñầu tư, khai thác sử dụng ñất có hiệu quả, thúc ñẩy nền sản xuất
nông, lâm nghiệp phát triển [4].
vào ñồng ruộng.
- Khả năng cơ giới hoá nông nghiệp, ñể giải phóng sức lao ñộng, ñiều
chỉnh lao ñộng nông nghiệp sang làm thủ công nghiệp, dịch vụ khác; áp dụng
tiến bộ kỹ thuật, tăng công lao ñộng, sản lượng hàng hoá thấp, giảm diện tích
ñất, tăng chi phí quản lý. Thực hiện các quyền sử dụng ñất, từng bước hình
thành các trang trại nông nghiệp và tích tụ ruộng ñất sẽ gặp nhiều khó khăn.
- Các ñịa phương khi chia ruộng ñất cho nông dân ñó lấy phương châm
phải ñồng ñều về tốt, xấu, gần, xa nên ñây là một trong những nguyên nhân
dẫn ñến tình trạng manh mún ñất ñai và ñược coi là nguyên nhân bao trùm.
- Có sự khác biệt về ñộ phì nhiêu tự nhiên giữa các khoảnh ñất, lô ñất.
Sự khác biệt này tạo sự chênh lệch về thu nhập trong ñiều kiện canh tác cùng
một cây trồng, cùng một loại giống và cùng một ñiều kiện sản xuất.
- Hệ số an toàn trong sản xuất chưa cao, diện tích úng ngập không tiêu
thoát nước ñược ở ñồng bằng sông Hồng cũng ñến 57.449ha, chiếm khoảng
hơn 8% diện tích ñất lúa, ñây là những diện tích sản xuất lúa không chắc ăn,
kém ổn ñịnh. Một diện tích khá lớn phân bố ở ngoài ñê chịu sự ảnh hưởng của
mưa lũ và mức ñộ an toàn phụ thuộc vào cấp ñịa hình của bãi phù sa.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
5
- Giá ñất khác nhau, ñặc biệt tại khu ñô thị lớn, sự gia tăng giá trị là do
vị trí của lô ñất chi phối.
Nhằm hạn chế những bất cập nói trên “Dồn ñiền ñổi thửa” ñã xuất hiện,
ñây là hoạt ñộng liên quan ñến thị trường ñất ñai, là hành vi của những hộ có
quyền sử dụng ruộng ñất dồn ñổi cho nhau, từ vị trí này sang vị trí khác ñể
hình thành các ô thửa lớn, nhằm khắc phục tình trạng phân tán, manh mún
trong sản xuất là việc làm cần thiết, tạo tiền ñề cho công cuộc thực hiện sự
hơn, khắc phục ñược tình trạng quỹ ñất công nằm xen kẽ, giải rác khắp nơi,
cản trở việc quản lý, sử dụng ñất nông nghiệp [4].
2.2. Chính sách quản lý và sử dụng ñất nông nghiệp của Việt Nam
2.2.1. Giai ñoạn từ năm 1945 ñến năm 1975
Lịch sử cách mạng giải phóng dân tộc và phát triển kinh tế của Việt
Nam có mối quan hệ chặt chẽ với các vấn ñề về sử dụng ñất ñai. Những mâu
thuẫn trong chính sách ñất ñai ñã diễn ra trong suốt thời kỳ là thuộc ñịa của
thực dân Pháp; thời kỳ chiến tranh chống Mỹ và các chính sách của Chính
phủ từ sau ngày thống nhất ñất nước năm 1975.
Trước năm 1945, ñất nông nghiệp ñược phân chia thành 2 loại chính: ñất
sở hữu cộng ñồng và ñất tư hữu. Khu vực nông thôn ñược phân chia làm 2
tầng lớp dựa trên tính chất sở hữu ñất ñai ñó là tầng lớp ðịa chủ và Tá ñiền.
Sau năm 1945, ñã thực hiện phân chia lại ruộng ñất và giảm bớt thuế cho
nông dân nghèo. Sau khi kết thúc Kháng chiến chống thực dân Pháp, miền
Bắc thực hiện cải cách ruộng ñất; mục ñích nhằm công hữu hoá ruộng ñất của
ñịa chủ người Việt và người Pháp. ðồng thời, tiến hành phân chia lại cho hộ
nông dân ít ñất hoặc không có ñất với khẩu hiệu “người cày có ruộng”. Giai
ñoạn tiếp theo của chính sách cải cách ruộng ñất ñó là miền Bắc bước sang
giai ñoạn sở hữu tập thể ñất nông nghiệp dưới hình thức hợp tác xã từng khâu
(bậc thấp) và hợp tác xã toàn phần (bậc cao). ðến năm 1960, khoảng 86% hộ
nông dân và 68% tổng diện tích ñất nông nghiệp ñã vào hợp tác xã bậc thấp.
Trong hợp tác xã này người nông dân vẫn sở hữu ñất ñai và tư liệu sản xuất, ở
hình thức hợp tác xã bậc cao, nông dân góp chung ñất ñai và các tư liệu sản
xuất khác (trâu, bò, gia súc và các công cụ khác) vào hợp tác xã dưới sự quản
lý chung. Từ năm 1961 ñến năm 1975, có khoảng 20.000 hợp tác xã bậc cao
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
7
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
8
ra và ngày công ñóng góp trong quá trình sản xuất. Nhưng ñất ñai vẫn thuộc
sở hữu của Nhà nước và dưới sự quản lý của HTX. Mặc dù còn ñơn giản
nhưng Khoán 100 ñã trở thành bước ñột phá trong quá trình hướng tới nền
kinh tế thị trường. Sự ra ñời của "Khoán 100" ñã có những ảnh hưởng ñáng kể
ñến sản xuất nông nghiệp, ñặc biệt ñối với sản xuất lúa gạo, tăng 6,3 %/năm
trong suốt giai ñoạn 1981 - 1985.
2.2.3. Giai ñoạn từ năm 1986 ñến năm 1992
Sau năm 1985, tăng trưởng trong sản xuất nông nghiệp bắt ñầu giảm, cụ
thể tốc ñộ tăng trưởng của tổng sản lượng nông nghiệp trong giai ñoạn 1986 1988 chỉ là 2,2 %/năm. ðầu năm 1988, sản xuất lương thực không ñáp ứng
ñược yêu cầu nên ñã dẫn ñến tình trạng thiếu ăn tại 21 tỉnh, thành ở Miền
Bắc. Ở miền Nam, một loạt các mâu thuẫn cũng gia tăng trong khu vực nông
thôn, ñặc biệt là mối quan hệ ñất ñai bởi sự “cào bằng” về phân chia và ñiều
chỉnh ñất ñai. ðiều này hiển nhiên ñặt ra yêu cầu một cuộc cải cách mới trong
chính sách ñất ñai.
ðể giải quyết các vấn ñề trên, chính sách ñổi mới trong nông nghiệp ñã
ñược thực hiện theo tinh thần của Nghị quyết 10-NQ/TW ngày 28/03/1988
của Bộ Chính trị, về ñổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp. Với sự ra ñời của
Nghị quyết 10 thường ñược biết ñến với tên Khoán 10, người nông dân ñược
giao ñất nông nghiệp sử dụng từ 10 - 15 năm và lần ñầu tiên hộ nông dân
ñược thừa nhận như một ñơn vị kinh tế tự chủ trong nông nghiệp. Bắt ñầu từ
thời kỳ này, các tư liệu sản xuất (máy móc, trâu, bò, gia súc và công cụ khác)
ñược sở hữu dưới hình thức cá thể [8].
Tuy nhiên, cùng với Khoán 10 chưa có luật tương ứng dẫn ñến một số
quyền sử dụng ñất như cho hoặc thừa kế chưa ñược luật pháp hóa và thừa
nhận. Một loạt các vấn ñề khác nảy sinh liên quan ñến sản xuất chẳng hạn
quan ñến ñất ñai và thay ñổi trong thủ tục ñăng ký ñất ñai. Luật ðất ñai mới ra
ñời thay thế cho Luật ðất ñai năm 1993 và các sửa ñổi bổ, sung của Luật ñất
ñai ñược ban hành vào tháng 12 năm 2003 và có hiệu lực từ tháng 07 năm
2004. ðối với ñất nông nghiệp không có sự thay ñổi về thời hạn sử dụng và
diện tích hạn ñiền so với Luật ðất ñai năm 1993. Tuy nhiên, lần ñầu tiên ñất
ñai ñược chính thức xem như là “hàng hoá ñặc biệt’ có giá trị và chính vì thế có
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
10
thể chuyển nhượng (thương mại). Luật ðất ñai năm 2003, vẫn khẳng ñịnh “ñất
ñai là tài sản của Nhà nước” và cũng cho rằng cần có sự khuyến khích ñối với
thị trường bất ñộng sản bao gồm thị trường các quyền sử dụng ñất ñối với khu
vực thành thị. Cá nhân (người nông dân) và các tổ chức kinh tế ñược quyền
tham gia vào thị trường này. Những thay ñổi trong chính sách ñất ñai của Việt
Nam từ năm 1993 ñến nay ñã góp phần ñáng kể trong việc tăng nhanh sản
lượng nông nghiệp và phát triển khu vực nông thôn. Tổng sản lượng nông
nghiệp tăng 6,7 %/năm trong suốt giai ñoạn 1994 - 1999 và khoảng 4,6% trong
giai ñoạn 2000- 2003. An ninh lương thực quốc gia không còn là vấn ñề
nghiêm trọng nữa và ñói nghèo ñang từng bước ñược ñẩy lùi [6].
Các chính sách ñất ñai liên quan ñến việc giao ñất và các quyền của
người sử dụng ñất cho phép sự phát triển của thị trường ñất ñai. ðiều ñó ñã
mang lại hiệu quả trong việc phân bổ nguồn lực trong ñiều kiện hiện nay.
Theo Luật pháp của nước ta thì: ðất ñai là tài sản của toàn dân, Nhà nước
thống nhất quản lý với tư cách người ñại diện. Luật ðất ñai năm 2003 thừa
nhận rằng Chính phủ là “ñại diện cho sở hữu toàn dân”. Chính vì ñất ñai
thuộc sở hữu toàn dân nên không thể chuyển quyền sở hữu cho từng cá nhân
(hay tổ chức) mặc dù cá nhân hay tổ chức ñó (có thể là người nước ngoài Việt Kiều) có thể sở hữu hoặc chuyển nhượng tài sản trên ñất, như nhà cửa
2.3.1. Tích tụ ruộng ñất ở một số nước Âu, Mỹ
Ở các nước Âu, Mỹ bình quân ruộng trên ñầu người khá cao, tốc ñộ ñô
thị hoá nhanh, nhu cầu lao ñộng cho công nghiệp nhiều, chính quyền khuyến
khích việc ñẩy nhanh tốc ñộ tích tụ ruộng ñất, mở rộng quy mô trang trại bằng
các chính sách và biện pháp cụ thể nhằm khuyến khích sản xuất kinh doanh
của các trang trại lớn.
Tuy nhiên, ñể tránh tích tụ ruộng ñất quá mức trong từng ñịa phương
(hạn ñiền), một số nước như Pháp, Anh có biện pháp quản lý thông qua Hội
ñồng quy hoạch ñất ñai của từng tỉnh, huyện, với Hội ñồng quản trị gồm
những ñại diện nông dân ñịa phương, những chuyên viên ruộng ñất và hai uỷ
viên của Chính phủ: Một người thuộc Bộ Nông nghiệp và một người thuộc
Bộ Tài chính. Hội ñồng này mua ñất trên thị trường tạo ra quỹ ñất dự trữ và
bán lại công khai cho các hộ nông dân mua ñất theo giá thị trường.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
12
Ở Pháp, tuy không ñề ra các mức hạn ñiền cụ thể, nhưng ñể ñề phòng
tích tụ ruộng ñất quá mức, Nhà nước ñã có biện pháp can thiệp vào thị trường
ruộng ñất, thông qua Hội ñồng quy hoạch ruộng ñất ñịa phương ñể mua bán
ñất của nông dân, lập quỹ ñất dự trữ, ñiều tiết thị trường Bất ñộng sản.
Bảng 2.1. Tích tụ ruộng ñất của các trang trại ở một số nước Âu, Mỹ
Nước
Quy mô trang trại (ha)
Năm 1950
Năm 1970
nên việc tích tụ ruộng ñất không dễ dàng như ở các nước Âu, Mỹ. Ngay ở
Nhật Bản là một nước có trình ñộ công nghiệp hóa cao trong lĩnh vực nông
nghiệp cũng có tình trạng như vậy. Ở Nhật Bản, sau cải cách ruộng ñất năm
1950, Chính phủ có chủ trương hạn chế việc bán ruộng ñất, ñã gây trở ngại
cho việc tích tụ ruộng ñất. Về sau ñã thay ñổi chủ trương này, nhưng việc tích
tụ ruộng ñất cũng chậm chạp. Tuy nhiên, ở Nhật Bản có kinh nghiệm ñáng
quan tâm là họ có giải pháp hạn chế việc chia nhỏ quy mô ruộng ñất của các
hộ nông dân. Một hộ có nhiều con trai, theo tập quán chỉ có người con trai
trưởng mới có nhiệm vụ tiếp tục ở nông thôn làm ruộng và chăm sóc bố mẹ
già, còn các con khác phải ñi làm nghề khác ngoài nông nghiệp, không chia
ruộng cho tất cả các con.
Ở ðài Loan, có kinh nghiệm ñáng chú ý về biện pháp tích tụ ruộng ñất
trong ñiều kiện ruộng ñất có hạn. Thời gian bắt ñầu công nghiệp hoá, nông
dân ñi làm ngoài nông nghiệp có thu nhập cao hơn làm nông nghiệp, nhưng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
13
không muốn giao ruộng cho người khác thuê ñể sử dụng, vì sợ cho thuê sau
này không ñòi lại ñược. Một số nông dân ñi làm công nghiệp, uỷ thác cho anh
em hoặc bạn bè thân tín canh tác trên ruộng của mình, với giao kèo lúc nào
ñòi lại phải trả ngay. Chính quyền thấy cách làm này tạo ñiều kiện tích tụ
ruộng ñất mà nông dân yên tâm không sợ mất ruộng nên ñã ñưa ra Quốc hội
thông qua Luật “Sản xuất uỷ thác” trong nông nghiệp. Bộ Luật này ñã thúc
ñẩy quá trình tích tụ ruộng ñất ở ðài Loan.
Vấn ñề hạn ñiền ở một số nước ñược ñặt ra chủ yếu là trong thời kỳ cải
cách ruộng ñất, quy ñịnh hạn mức ruộng ñất của những người có nhiều ruộng
ñược giữ lại, vượt quá hạn mức Nhà nước sẽ trưng mua ñể bán lại cho nông
0,86
0,94
1,20
Thái Lan
3,50
3,56
4,52
Nguồn: Hội khoa học kinh tế Việt Nam năm 1998 [9]
Theo Macheal Lipton, 2002, nền nông nghiệp của các nước ñang phát
triển ở Châu Á ñược ñặc trưng bởi các yếu tố sau:
- Tỷ lệ lao ñộng nông nghiệp, nông thôn khá lớn và dư thừa;
- Nền nông nghiệp thâm canh sản xuất lương thực, ñặc biệt là trồng lúa
nước chủ yếu dựa vào ñầu tư lao ñộng của nông hộ với quy mô nhỏ;
- Sự tăng trưởng của khu vực nông nghiệp có tính chất quyết ñịnh ñến
tăng trưởng kinh tế nông thôn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
14