đánh giá hiện trạng và đề xuất một số loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện chiêm hóa, tỉnh tuyên quang theo hướng hiệu quả và bền vững - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------

----------

NGUYỄN VĂN HOÀN

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ
LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ðẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
HUYỆN CHIÊM HÓA, TỈNH TUYÊN QUANG THEO
HƯỚNG HIỆU QUẢ VÀ BỀN VỮNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành

: QUẢN LÝ ðẤT ðAI

Mã số

: 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN XUÂN THÀNH

HÀ NỘI - 2011


LI CAM OAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và cha từng đợc ai công bố trong
bất kì công trình nào khác.


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CAQ

: Cây ăn quả

CNH – HðH: Công nghiệp hóa – hiện ñại hóa
DT

: Diện tích

FAO

: Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực thế giới

HLNVA

: Thu nhập hỗn hợp trên công lao ñộng

KHKT

: Khoa học kỹ thuật

KT-XH

: Kinh tế - xã hội




TBKT

: Tiến bộ kỹ thuật

Tr.ñ

: Triệu ñồng

T.T

: Thị trấn

UBND

: Ủy ban nhân dân

2L

: 2 lúa

XK

: Xuất khẩu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

iii


DANH MỤC BẢNG

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài................................................................................ 1
1.2. Mục ñích và yêu cầu nghiên cứu .................................................................. 2
1.2.1 Mục ñích: ................................................................................................... 2
1.2.2 Yêu cầu: ..................................................................................................... 2
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU.............................................. 3
2.1. NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SỬ
DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP ............................................................................ 3
2.1.1. Các quan ñiểm cơ bản về hiệu quả kinh tế sử dụng ñất.............................. 3
2.1.2. Phân loại hiệu quả sử dụng ñất .................................................................. 5
2.1.3. Phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp.......................... 6
2.1.4. Xác ñịnh các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp ................. 9
2.2. ðẤT NÔNG NGHIỆP VÀ QUAN ðIỂM SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP ....... 13
2.2.1. Khái quát chung về tình hình sử dụng ñất nông nghiệp............................. 13
2.2.2. Sử dụng ñất theo quan ñiểm sinh thái và phát triển bền vững ................... 16
2.3. NGHIÊN CỨU ðÁNH GIÁ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP BỀN
VỮNG Ở VIỆT NAM........................................................................................ 20
Phần 3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....... 26
3.1. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................ 26
3.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................... 26
3.2.1. ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan ñến sử dụng ñất
sản xuất nông nghiệp.......................................................................................... 26
3.2.2. Hiện trạng và ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp .......... 27
3.2.3. ðề xuất một số loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp theo hướng
hiệu quả và bền vững trong tương lai ................................................................. 28
3.3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 28

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

v


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

vi


4.5. ðánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp.............. 65
4.5.1. Hiệu quả kinh tế ....................................................................................... 65
4.5.2. Hiệu quả xã hội ........................................................................................ 71
4.5.3. Hiệu quả môi trường................................................................................. 75
4.6. ðánh giá tổng hợp và lựa chọn các LUT có triển vọng ................................ 80
4.6.1 Nguyên tắc lựa chọn LUT có triển vọng.................................................... 80
4.6.2 Tiêu chuẩn ñể lựa chọn các LUT có triển vọng.......................................... 80
4.7. ðịnh hướng sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp huyện Chiêm Hóa............... 85
4.7.1. Quan ñiểm sử dụng ñất của huyện ............................................................ 85
4.7.2. ðịnh hướng sử dụng ñất và phát triển nông nghiệp................................... 86
4.8. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất SX nông nghiệp.................. 92
4.8.1. Nhóm giải pháp chung.............................................................................. 92
4.8.2. Nhóm giải pháp cụ thể.............................................................................. 95
5.1. Kết luận....................................................................................................... 98
5.2. ðề nghị........................................................................................................ 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 100

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

vii


Phần 1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Lịch sử nhân loại ñã chứng minh, hầu hết các nước trên thế giới ñều phải

huyện còn gặp nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng hạn chế, trình ñộ dân trí chưa ñáp
ứng ñược yêu cầu của sản xuất, tài nguyên ñất ñai và nhân lực chưa ñược khai
thác ñầy ñủ và hiệu quả. Với mục ñích nghiên cứu việc sử dụng ñất nông nghiệp
hợp lý, bảo vệ ñất và bảo vệ môi trường ñáp ứng mục tiêu phát triển nông
nghiệp bền vững phục vụ chiến lược phát triển kinh tế xã hội của ñịa phương,
chúng tôi nghiên cứu ñề tài:
"ðánh giá hiện trạng và ñề xuất một số loại hình sử dụng ñất sản xuất
nông nghiệp huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang theo hướng hiệu quả và
bền vững".
1.2. Mục ñích và yêu cầu nghiên cứu
1.2.1 Mục ñích:
- ðánh giá thực trạng các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp trên
ñịa bàn huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang;
- ðánh giá hiệu quả của từng loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp
trên ñịa bàn huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang;
- ðề xuất loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp hiệu quả và bền
vững trong tương lai.
1.2.2 Yêu cầu:
Số liệu ñiều tra, phân tích phải khách quan, phản ánh ñúng thực trạng sản
xuất nông nghiệp và ñược xử lý thống kê

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

2


Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SỬ DỤNG ðẤT
NÔNG NGHIỆP


* Quan ñiểm 3: các nhà khoa học kinh tế Samuelson – Nordhuas cho rằng:
“Hiệu quả có nghĩa là không lãng phí”. Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét
ñến chi phí cơ hội, “hiệu quả sản xuất phải diễn ra khi xã hội không thể tăng sản
lượng một loại hàng hoá này mà không cắt giảm sản lượng một số loại hàng hoá
khác. Mọi nền kinh tế có hiệu quả phải nằm trên ñường giới hạn và sản lượng
tiềm năng khả năng sản xuất của nó”
* Quan ñiểm 4: hiệu quả trên quan ñiểm kinh tế thị trường:
Xã hội chịu sự chi phối bởi quy luật khan hiếm nguồn lực, thực tế các
nguồn lực như ñất ñai, lao ñộng, vốn, tài nguyên thiên nhiên khan hiếm. Trong
khi ñó nhu cầu xã hội tăng nhanh cả về số lượng, chất lượng. Do vậy, vấn ñề ñặt
ra là phải tiết kiệm nguồn lực, từng bước nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn
lực nói chung, trước hết mỗi quá trình sản xuất phải lựa chọn ñầu vào tối ưu
* Quan ñiểm 5: hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức ñộ tiết kiệm chi
phí trong một ñơn vị kết quả hữu ích và mức tăng khối lượng kết quả hữu ích
hoạt ñộng sản xuất vật chất trong một thời kì, góp phần làm tăng thêm lợi ích
của xã hội, của nền kinh tế quốc dân.
Ưu ñiểm của quan ñiểm này là gắn chi phí với kết quả, coi hiệu quả là sự
phản ánh của trình ñộ sử dụng chi phí. Nhược ñiểm là chưa rõ ràng, thiếu tính
khả thi ở phương diện xác ñịnh và tính toán.
Như vậy, trong thực tế có rất nhiều quan ñiểm về hiệu quả. Tuy nhiên, việc
xác ñịnh bản chất và khái niệm kết quả cần phải xuất phát từ những luận ñiểm
triết học Mác và những luận ñiểm lý thuyết hệ thống sau ñây:
- Thứ nhất: Bản chất của hiệu quả là sự thực hiện yêu cầu tiết kiệm thời
gian, biểu hiện trình ñộ sử dụng nguồn lực của xã hội. Các Mác cho rằng quy
luật tiết kiệm thời gian là quy luật có tầm quan trọng ñặt biệt tồn tại trong nhiều
phương thức sản xuất.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

4

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

5


* Hiệu quả kinh tế: ñược thể hiện ở mức ñộ ñặc trưng quan hệ so sánh
giữa lượng kết quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra. Khi xác ñịnh hiệu quả kinh
tế phải xem xét ñầy ñủ mối quan hệ, kết hợp chặt chẽ giữa các ñại lượng tương
ñối và ñại lượng tuyệt ñối. Hiệu quả kinh tế ở ñây ñược biểu hiện bằng tổng giá
trị sản phẩm, tổng thu nhập, lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận, mối quan hệ ñầu vào,
ñầu ra. [4]
* Hiệu quả xã hội: là mối tương quan so sánh giữa kinh tế xã hội và tổng
chi phí bỏ ra. Hiệu quả xã hội có mối liên hệ mật thiết với các loại hiệu quả khác
và thể hiện bằng mục tiêu hoạt ñộng kinh tế của con người.
* Hiệu quả môi trường: là hiệu quả mang tính chất lâu dài, vừa ñảm bảo
lợi ích trước mắt, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài
nguyên ñất và môi trường sinh thái. [13]
Trong các loại hiệu quả ñược ñề cập trên thì hiệu quả kinh tế là trọng tâm
và quyết ñịnh nhất. Hiệu quả kinh tế ñược nhìn nhận ñánh giá một cách toàn
diện nhất, ñầy ñủ nhất khi có sự kết hợp hài hoà với hiệu quả xã hội, hiệu quả
giữ gìn bảo vệ môi trường sinh thái và hiệu quả phát triển.
2.1.3. Phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
2.1.3.1. ðặc ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp ñồi núi
Ở khu vực miền núi do ñặc ñiểm về ñịa hình khí hậu thời tiết và tập quán
sản xuất. Khi tính toán hiệu quả kinh tế sản xuất nông lâm nghiệp cần chú ý ñến
ñặc ñiểm này ñể ñảm bảo việc tính ñúng, ñủ, toàn diện. Cụ thể như sau:[27]
ðối với miền núi, do trình ñộ dân trí, mức ñộ kinh tế của nông hộ thấp và
tập quán sản xuất còn lạc hậu, sản xuất 1 vụ là chính, sản xuất chủ yếu là tự
cung tự cấp và theo hướng quảng canh. Trên diện tích ñất nông lâm nghiệp,
người sản xuất có thể bố trí nhiều công thức luân canh, xen canh khác nhau trên

ñến sinh trưởng phát triển và năng suất cây trồng vật nuôi.
- Vị trí ñịa lý: vị trí ñịa lý của từng vùng với sự khác biệt về ñiều kiện ánh
sáng, nhiệt ñộ, nguồn nước, gần ñường giao thông, khu công nghiệp sẽ quyết
ñịnh ñến khả năng và hiệu quả sử dụng ñất. Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng ñất
nông lâm nghiệp cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế sẵn có
nhằm ñạt ñược hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

7


* ðiều kiện kinh tế, xã hội: bao gồm rất nhiều nhân tố như chế ñộ xã hội,
dân số, cơ sở hạ tầng, môi trường chính sách các yếu tố này có ý nghĩa quyết
ñịnh, chủ ñạo ñối với kết quả và hiệu quả sử dụng ñất. Sau ñây là một số nhân tố
chủ yếu:
- Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp. Trong các yếu tố cơ sở
hạ tầng phục vụ sản xuất thì yếu tố giao thông vận tải là quan trọng nhất, nó góp
phần vào việc trao ñổi tiêu thụ sản phẩm cũng như dịch vụ những yếu tố ñầu vào
cho sản xuất. Các yếu tố khác như thuỷ lợi, ñiện, thông tin liên lạc, dịch vụ,
nông nghiệp ñều có sự ảnh hưởng không nhỏ ñến hiệu quả sử dụng. Trong ñó
thuỷ lợi và ñiện là yếu tố không thể thiếu trong ñiều kiện sản xuất hiện nay, giúp
cho việc sử dụng ñất theo bề rộng và bề sâu. Các yếu tố còn lại cũng có hỗ trợ
trực tiếp hoặc gián tiếp ñến việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất.
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông lâm sản: là cầu nối giữa người sản
xuất và tiêu dùng, ở ñó người sản xuất thực hiện việc trao ñổi hàng hoá, ñiều này
giúp cho họ thực hiện ñược tốt quá trình tái sản xuất tiếp theo.
- Trình ñộ kiến thức, khả năng và tập quán sản xuất của chủ sử dụng ñất
thể hiện sở khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật, trình ñộ sản xuất, khả năng về
vốn lao ñộng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh nghiệm truyền
thống trong sản xuất và cách xử lý thông tin ñể ra quyết ñịnh trong sản xuất. Do

mối quan hệ giữa yếu tố ñầu vào và ñầu ra. Hay nói cách khác là giữa chi phí và
các kết quả thu ñược từ chi phí ñó. Tuỳ theo các hệ thống tính toán mà các chỉ
tiêu về kết quả và hiệu quả sẽ có sự khác nhau.
2.1.4.2. Các hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
Xuất phát từ bản chất của hiệu quả, ñó là mối quan hệ tương quan giữa
các yếu tố ñầu ra (kết quả sản xuất) và các yếu tố ñầu vào (chi phí sản xuất).
Hiện nay, các nhà kinh tế học ñều thống nhất một số cách tính toán hiệu quả
kinh tế như sau:[13]
Cách 1. Hiệu quả = Kết quả thu ñược - Chi phí bỏ ra
Hay: H = Q - C
Trong ñó: H là hiệu quả; Q là kết quả; C là chi phí bỏ ra

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

9


- Công thức này phản ánh rõ nét quy mô hiệu quả của toàn bộ quá trình sản
xuất hoặc ñối tượng nghiên cứu. Kết quả sản xuất ñược phản ánh chủ yếu là chỉ
tiêu giá trị sản xuất (GO) và tổng thu. Chi phí bỏ ra (xét theo phạm vi tính toán)
có thể là chi phí trung gian, tổng chi phí vật chất, tổng chi phí lao ñộng, chi phí
một yếu tố ñầu vào nào ñó hoặc tổng chi phí sản xuất. Cụ thể như sau:
+ Chi phí sản xuất (GO): là toàn bộ giá trị sản xuất và dịch vụ ñược tạo ra
trong một thời gian nhất ñịnh - thường là một năm. Trong sản xuất của nông hộ,
giá trị sản xuất là giá trị các loại sản phẩm chính, phụ sản xuất ra trong năm.
+ Tổng thu (Tt): là giá trị các loại sản phẩm chính, phụ sản xuất ra trong
năm, tính cho từng loại cây trồng, từng ngành, công thức luân canh, nhóm hộ.
+ Chi phí trung gian (IC): là toàn bộ các khoản chi phí thường xuyên về
vật chất (không kể khấu hao) và dịch vụ ñược sử dụng trong quá trình sản xuất
ra sản phẩm trong một thời kỳ nhất ñịnh. Trong nông nghiệp, chi phí trung gian

kiện sản xuất chủ yếu dựa vào các nguồn lực gia ñình.
+ Lợi nhuận (Pt): là chỉ tiêu phản ánh chất lượng của các hoạt ñộng kinh
tế và là mục tiêu của mọi quá trình sản xuất kinh doanh. Tuy vậy, ñối với nông
hộ việc tính lợi nhuận là khó chính xác.
Kết quả thu ñược
Cách 2

Hiệu quả =

Q
hay H =

Chi phí bỏ ra

C

- Công thức này phản ánh rõ nét hiệu quả sử dụng các nguồn lực sản xuất.
Từ công thức này, có thể tính ñược các chỉ tiêu tỷ suất như tỷ suất giá trị sản
xuất tính theo chi phí trung gian, chi phí sản xuất ðể tính hiệu quả theo công
thức này, cần phải xác ñịnh rõ chỉ tiêu kết quả. Kết quả ở ñây có thể bao gồm
giá trị sản xuất (GO), tổng thu (Tt), giá trị gia tăng (VA), thu nhập hỗn hợp (MI)
hoặc lợi nhuận (Pr). Chi phí bỏ ra như chi phí trung gian, chi phí vật chất, vốn
ñầu tư, diện tích ñất, tổng số lao ñộng hoặc ngày lao ñộng tham gia sản xuất tạo
sản phẩm. Sau ñó ñem so sánh giữa kết quả thu ñược và chi phí bỏ ra ñể xác
ñịnh hiệu quả.
- Từ công thức này, có thể hình thành một số chỉ tiêu hiệu quả như sau:
+ Giá trị sản xuất (tổng thu)/ha canh tác (gieo trồng).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

11

+ Tổng giá trị sản xuất (GR): Tính bằng tổng giá trị tiền (ñồng) của sản
phẩm mà LUT thu ñược/ha/năm.
+ Tổng chi phí biến ñổi (TVS): Tính bằng tổng giá trị tiền (ñồng), chi phí
gồm: chi phí sản xuất + thuế + tiền lao ñộng thuê ngoài cho LUT/ha/năm (không
tính lao ñộng gia ñình).

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

12


+ Thu nhập hỗn hợp (Income = GR - TVS): Thu nhập hỗn hợp của LUT
ñược tính theo hiệu số giữa tổng thu và tổng chi phí biến ñổi (ñồng/ha/năm) của
mỗi LUT.
Thu nhập hỗn hợp
+ Hiệu quả 1 ñồng chi phí =
Tổng chi phí biến ñổi
+ Giá trị ngày công lao ñộng = Thu nhập hỗn hợp/công lao ñộng
Như vậy, có rất nhiều cách xác ñịnh chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả trong sản
xuất. Tuy nhiên, tuỳ theo ñặc ñiểm của từng ngành, từng lĩnh vực sản xuất, từng
trường hợp nghiên cứu mà ta có thể sử dụng công thức và hệ thống chỉ tiêu ñể
ñánh giá hiệu quả cho phù hợp, tuân thủ ñúng những lựa chọn hệ thống chỉ tiêu
ñã ñề ra. Trong nghiên cứu, chúng tôi sử dụng chủ yếu là cách 5 ñể tính toán và
phân tích hiệu quả sử dụng ñất.
2.2. ðẤT NÔNG NGHIỆP VÀ QUAN ðIỂM SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP
2.2.1. Khái quát chung về tình hình sử dụng ñất nông nghiệp
Trong sản xuất nông nghiệp thì ñất ñai là nhân tố vô cùng quan trọng. Trên
thế giới, mặc dù sự phát triển của sản xuất nông nghiệp của các nước không
giống nhau nhưng tầm quan trọng của nó ñối với xã hội thì quốc gia nào cũng
thừa nhận. Hầu hết các nước ñều coi nông nghiệp là cơ sở nền tảng của sự phát

nghiệp. Dù ñi theo hướng nào cũng phải tiến hành ñiều tra, nghiên cứu ñất ñai
ñể nắm vững số lượng và chất lượng ñất ñai, bao gồm: ñiều tra lập bản ñồ ñất,
ñánh giá hiện trạng sử dụng ñất, ñánh giá phân hạng ñất và quy hoạch sử dụng
ñất hợp lý (Dent.D, 1986, 1987, 1992, Dugan.J, 1990; FAO, 1976, 1983, 1985,
1992). Trong khoảng 30 năm trở lại ñây tổ chức FAO ñã có những hoạt ñộng về
vấn ñề nghiên cứu ñất, những hoạt ñộng này nhằm vào 4 hướng chủ yếu: (1) Lập
bản ñồ tài nguyên ñất; (2) ðánh giá ñất ñai; (3) Nghiên cứu hiệu suất tiềm năng
ñất ñai; (4) Sử dụng, quản lý và bảo vệ ñất. Công tác nghiên cứu chuyên ñề về
ñất và sử dụng ñất ñã ñược triển khai từ ñầu thế kỷ 20 ñến nay cùng với công tác
lập bản ñồ ñất. Trong ñó công tác ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất ñặc biệt ñược
chú trọng [19].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

14


Trên thế giới ñất ñai phân bố ở các châu lục không ñều. Tuy có diện tích ñất
nông nghiệp khá cao so với các châu khác nhưng Châu á lại có tỉ lệ diện tích ñất
nông nghiệp trên diện tích tự nhiên thấp và lại là khu vực có tỉ lệ dân số ñông
trên thế giới. Có các quốc gia dân số ñông nhất nhì thế giới như: Trung Quốc, ấn
ðộ, Indonexia. ở Châu á ñất ñồi núi chiếm 35% tổng diện tích, tiềm năng ñất
trồng trọt nhờ nước trời là khá lớn khoảng 407 triệu ha, trong ñó xấp xỉ 282 triệu
ha ñang ñược trồng trọt.
Theo tài liệu của FAO/UNESCO [29]: trên thế giới hàng năm có khoảng
15% diện tích ñất bị suy thoái vì lý do tác ñộng con người, trong ñó suy thoái vì
xói mòn do nước chiếm khoảng 55,7% diện tích, do gió 28% diện tích, mất chất
dinh dưỡng do rửa trôi 12,2% diện tích. Ở Trung Quốc, diện tích ñất bị suy thoái
là 280 triệu ha, chiếm 30% lãnh thổ, trong ñó có 36,67 triệu ha ñất ñồi bị xói
mòn nặng; 6,67 triệu ha ñất bị chua mặn; 4 triệu ha ñất bị úng, lầy. Tại khu vực
châu Á Thái Bình Dương có khoảng 860 ha ñất ñã bị hoang mạc hoá làm ảnh

702.517 ha nhưng diện tích ñất lúa lại giảm 37.196 ha.[2]
2.2.2. Sử dụng ñất theo quan ñiểm sinh thái và phát triển bền vững
Sự gia tăng dân số, nhu cầu của quá trình phát triển các ngành kinh tế ñã
gây áp lực rất lớn ñối với ñất ñai, nhất là ñất nông nghiệp. Mục tiêu của con
người trong quá trình sử dụng ñất là sử dụng khoa học và hợp lý. Trong thực tế,
do quá trình sử dụng lâu dài, nhận thức về sử dụng ñất còn hạn chế dẫn tới nhiều
vùng ñất ñai ñang bị thoái hoá, ảnh hưởng tới môi trường sống của con người.
Những diện tích ñất ñai thích hợp cho sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu
hẹp, do ñó con người phải mở mang thêm diện tích canh tác trên các vùng không
thích hợp. Hậu quả ñã gây ra quá trình thoái hoá, rửa trôi và phá hoại ñất một
cách nghiêm trọng.
Trước những năm 1970, trong nông nghiệp người ta nói ñến nhiều giống
mới, năng suất cao, kỹ thuật cao. Nhưng sau năm 1970 một khái niệm mới ñã
xuất hiện và ngày càng có tính thuyết phục, khái niệm tính bền vững và tiếp theo
là nông nghiệp bền vững.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

16


Theo Lê Viết Ly, Bùi Văn Chính, nông nghiệp bền vững không có nghĩa là
khước từ những kinh nghiệm truyền thống mà phối hợp, lồng ghép những sáng
kiến mới từ các nhà khoa học, từ nông dân hoặc cả hai. ðiều trở nên thông
thường ñối với những người nông dân, bền vững là sử dụng những công nghệ và
thiết bị vừa mới ñược phát kiến, những mô hình canh tác tổng hợp, những phát
kiến mới nhất ñể giảm giá thành ñầu vào. ðó là những công nghệ mới về chăn
nuôi ñộng vật, những kiến thức sâu về sinh thái ñể quản lý sâu hại và thiên ñịch.
Theo Lê Văn Khoa, ñể phát triển nông nghiệp bền vững cũng phải loại bỏ ý nghĩ
ñơn giản rằng nông nghiệp, công nghiệp hoá sẽ ñầu tư từ bên ngoài vào. Phạm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status