BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HUỲNH THỊ YẾN
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MỘT SỐ LOẠI HÌNH SỬ DỤNG
ðẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ðẤT DỐC
HUYỆN KRÔNG NĂNG, TỈNH ðẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HUỲNH THỊ YẾN
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MỘT SỐ LOẠI HÌNH SỬ DỤNG
ðẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ðẤT DỐC
HUYỆN KRÔNG NĂNG, TỈNH ðẮK LẮK
CHUYÊN NGÀNH
: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ
: 60.85.01.03
phát triển quỹ ñất huyện Krông Năng ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi
cho tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn các ðồng chí cán bộ phòng Tài nguyên & Môi
trường, phòng Thống kê, phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Krông
Năng, lãnh ñạo và bà con nông dân các xã Phú Xuân, xã Ea Tân, xã Cư Klông
huyện Krông Năng ñã giúp ñỡ tôi nhiệt tình trong quá trình tôi thu thập số liệu ñể
hoàn thiện luận văn.
Và tôi cũng xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia ñình,
bạn bè ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong quá trình làm luận văn.
Hà nội, Ngày 20 tháng 9 năm 2013
Huỳnh Thị Yến
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
- -
ii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN .........................................................................................1
LỜI CẢM ƠN...............................................................................................ii
MỤC LỤC....................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC BẢNG...........................................................................vi
DANH MỤC CÁC HÌNH...........................................................................vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................viii
MỞ ðẦU .......................................................................................................1
1 Tính cấp thiết của ñề tài............................................................................1
nghiệp trên ñất dốc trên ñịa bàn huyện ............................................... 25
2.2.2 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp trên ñất dốc của huyện Krông Năng ...... 25
2.2.3 ðánh giá hiệu quả một số loại hình sử dụng ñất nông nghiệp trên dất dốc
của huyện Krông Năng....................................................................... 25
2.2.4 ðề xuất hướng sử dụng bền vững ñất sản xuất nông nghiệp trên ñất dốc
huyện Krông Năng ............................................................................. 26
2.3 Phương pháp nghiên cứu ..................................................................... 26
2.3.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu .................................................... 26
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu............................................................... 27
2.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu ................................... 27
2.3.4 Các phương pháp khác........................................................................ 29
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................... 30
3.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện liên quan ñến sử dụng
ñất sản xuất nông nghiệp trên ñất dốc ............................................ 30
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên ............................................................................... 30
3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Krông Năng .................... 36
3.1.3 ðánh giá chung về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan ñến sử
dụng ñất ñai........................................................................................ 43
3.2 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp trên ñất dốc huyện Krông Năng
........................................................................................................... 45
3.2.1 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp ở huyện Krông Năng................... 47
3.2.2 Cơ cấu ñộ dốc ñất trên ñịa bàn huyện Krông Năng .............................. 48
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
- -
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Cơ cấu kinh tế của huyện giai ñoạn 2008-2012 ............................ 36
Bảng 3.2: Tổng hợp diện tích, năng suất, sản lượng một số loại cây trồng chính... 37
Bảng 3.3: Giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp trên ñịa bàn....................... 38
Bảng 3.4: Thống kê số cơ sở sản xuất CN-TTCN huyện Krông Năng .......... 39
Bảng 3.5: Giá trị sản xuất công nghiệp huyện Krông Năng (theo giá HH )... 39
Bảng 3.6: Dân số năm 2012.......................................................................... 40
Bảng 3.7: Hiện trạng sử dụng ñất năm 2012 ................................................. 46
Bảng 3.8: Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp năm 2012 huyện Krông Năng
.................................................................................................... 47
Bảng 3.9: Thống kê diện tích ñất theo ñộ dốc............................................... 50
Bảng 3.10: Diện tích, sản lượng cây trồng chính từ 2010 – 2012.................. 52
Bảng 3.11: Diện tích một số loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp chính
trên ñất dốc huyện Krông Năng .................................................. 54
Bảng 3.12: Hiệu quả kinh tế của một số cây hàng năm trên ñịa bàn nghiên cứu
năm 2012. ................................................................................... 63
Bảng 3.13: Hiệu quả kinh tế của cây lâu năm và trồng xen trên ñịa bàn nghiên
cứu năm 2012 ............................................................................. 64
Bảng 3.14: Hiệu quả kinh tế của cây ăn quả trên ñịa bàn nghiên cứu............ 68
Bảng 3.15: Tổng hợp hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất chính trên
ñịa bàn nghiên cứu ...................................................................... 69
Bảng 3.16: Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng ñất huyện Krông Năng
.................................................................................................... 71
Bảng 3.17: Hiệu quả che phủ ñất của các loại hình sử dụng ñất .................... 73
Bảng 3.18: ðịnh hướng sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp huyện Krông Năng
.................................................................................................... 80
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
CNLN
Công nghiệp lâu năm
2
CN
Công nghiệp
4
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
5
GTGT
Giá trị gia tăng
6
GTSX
Giá trị sản xuất
7
STT
Số thứ tự
13
SX
Sản xuất
14
TNT
Thu nhập thuần
15
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
16
FAO
Tổ chức nông lương Thế giới
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
phủ bề mặt suy giảm nhanh chóng. Vì thế, tầng ñất canh tác ñang bị xói mòn,
rửa trôi với tốc ñộ ñáng báo ñộng .
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1
Tỉnh ðăk Lăk nằm trên cao nguyên trung phần có ñộ cao từ 500 ñến
800 mét so với mặt biển, với ñặc ñiểm khí hậu nhiệt ñới gió mùa chia làm hai
mùa rõ rệt, mùa mưa bắt ñầu từ tháng 5 ñến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11
ñến tháng 4. Với ñặc ñiểm khí hậu như vậy kết hợp với nguồn tài nguyên ñất
màu mỡ, phong phú nên tỉnh ðăk Lăk ñược coi là thiên ñường của các loại
cây công nghiệp như cà phê, cao su, tiêu, ñiều, ca cao... và có tiềm năng phát
triển mạnh nông nghiệp với các loại cây hàng hoá ñáp ứng cho thị trường.
Krông Năng là một huyện nằm về phía ñông bắc của tỉnh ðăk Lăk, cách
trung tâm thành phố Buôn Ma Thuột 50km, trên ñịa bàn huyện có 21 cộng
ñồng dân tộc anh em cùng sinh sống, thu nhập của họ chủ yếu từ sản xuất
nông nghiệp. Trong ñiều kiện của ñịa bàn, canh tác trên ñất dốc là hình thức
phổ biến, có vai trò quyết ñịnh ñến ñời sống của các cộng ñồng. ðất dốc, nếu
không ñược bảo vệ sẽ nhanh chóng bị bạc màu, thoái hoá, năng suất giảm và
hiệu quả sản xuất kém. ðể sử dụng hiệu quả ñất dốc, hạn chế ñược quá trình
làm nghèo kiệt ñất do xói mòn, rửa trôi, ñảm bảo ñược sử dụng ñi ñôi với bảo
vệ nguồn tài nguyên ñất, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “ðánh giá hiệu quả
một số loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp trên ñất dốc huyện
Krông Năng tỉnh ðăk Lăk”, nhằm chọn ra ñược những hệ thống cây trồng,
biện pháp sản xuất phù hợp ñể phát triển sản xuất nông nghiệp trên vùng ñất dốc
huyện Krông Năng.
2 Mục ñích - Yêu cầu
2.1 Mục ñích nghiên cứu
cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm
muối và mục ñích bảo vệ, phát triển rừng. Theo Luật ñất ñai năm 2003,
ñất nông nghiệp ñược chia ra làm các nhóm ñất chính sau: ñất sản xuất
nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối và ñất
nông nghiệp khác (Luật ñất ñai, 2003).
Năm 2012, Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.095,70 nghìn ha,
Dân số trung bình cả nước ước tính 88,78 triệu người, bao gồm dân số nam
43,92 triệu người, tăng 1,06% so với năm 2011, dân số nữ 44,86 triệu người,
tăng 1,04% so với năm 2011, mật ñộ dân số 268 người/km2, ñứng thứ 9 trong
khu vực. Trong ñó lao ñộng trong khu vực nông lâm nghiệp chiếm 47,5%;
khu vực công nghiệp xây dựng 21,10%; khu vực dịch vụ 31,40%; khu vực
nhà nước 10,40%; khu vực có vốn ñầu tư nước ngoài 3,30%. Giá trị sản xuất
nông lâm nghiệp và thủy sản ñạt 638.773 tỷ ñồng, trong ñó nông nghiệp là
494.294 tỷ ñồng chiếm 77,38 %; giá trị sản xuất lâm nghiệp, 20.760 tỷ ñồng
chiếm 3,25%; giá trị sản xuất thủy sản ñạt 123.764 tỷ ñồng chiến 19,37 %.
Sản lượng lúa cả năm 2012 ñạt 43,7 triệu tấn, tăng 1,3 triệu tấn so với năm
trước do diện tích và năng suất ñều tăng, trong ñó diện tích gieo trồng ước
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4
tính ñạt 7753,2 nghìn ha, tăng 97,8 nghìn ha; năng suất ñạt 56,3 tạ/ha, tăng
0,9 tạ/ha. Nếu tính thêm 4,8 triệu tấn ngô thì tổng sản lượng lương thực có hạt
năm 2012 ước tính ñạt 48,5 triệu tấn, tăng 2,60% so với năm 2011 (Tổng cục
thống kê, 2012).
Cây công nghiệp lâu năm tiếp tục phát triển diện tích cho sản phẩm và
sản lượng một số cây chủ lực tăng so với năm 2011, trong ñó diện tích chè
ước tính ñạt 115,8 nghìn ha, tăng 1,40%; sản lượng ñạt 923,1 nghìn tấn, tăng
ñất giàu chất hữu cơ… rất thích hợp cho việc gieo trồng các giống cây ngắn
ngày, cây lương thực. Hiện nay, tại các vùng nhiệt ñới, việc sử dụng ñất nông
nghiệp theo ñó hướng vào thâm canh cao, tăng năng suất, tăng vụ. Áp dụng
mạnh mẽ các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. ðây là những nguyên
nhân gây tình trạng thoái hoá ñất, ñất bị mất khả năng sản xuất. ðiều ñó ñặt ra
vấn ñề là phát triển sản xuất nông nghiệp ñi ñôi với bảo vệ cải tạo ñất, xây
dựng nông nghiệp bền vững.
Khi nghiên cứu sự chuyển ñổi cơ cấu nông nghiệp của một số nước
ðông Nam Á cho thấy:
- Các nước ñang chuyển ñổi nhanh cơ cấu kinh tế và cơ cấu nông
nghiệp theo hướng tập trung phát triển ngành hàng dựa vào lợi thế và cải tổ ñể
ñương ñầu với những thách thức mới của thế kỷ XXI.
+ Thái Lan: phát huy thế mạnh sẵn có, phát triển mạnh sản xuất nông
nghiệp và xuất khẩu nông sản theo hướng ña dạng hoá sản phẩm, giảm bớt rủi
ro thị trường và tăng cường ñầu tư công nghệ chế biến.
+ Malaixia: Tập trung sản xuất hàng hoá có lợi thế cạnh tranh cao ñể
xuất khẩu, phát triển nông nghiệp thành một lĩnh vực hiện ñại và thương mại
hoá cao. Tăng cường phát triển ngành chế biến gắn với sản xuất nông nghiệp
dựa vào tài nguyên của từng ñịa phương.
+ Inñônêxia: hướng mạnh vào sản xuất hàng hoá các mặt hàng có lợi thế
như: hạt tiêu, hoa quả, gỗ và các sản phẩm từ gỗ, tôm ñông lạnh và cá ngừ.
+ Philipin: Phát huy thế mạnh sẵn có xây dựng các vùng chuyên canh
gắn với công nghiệp chế biến, hệ thống thông tin, ứng dụng và tiếp thị. Tăng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6
cường ñầu tư cho nghiên cứu chuyển giao, áp dụng công nghệ và khuyến
Hai là, tài nguyên ñất có hạn, ñất có khả năng canh tác càng ít ỏi. Toàn
lục ñịa trừ diện tích ñóng băng vĩnh cửu (1.360 triệu ha) chỉ có 13.340 triệu
ha. Trong ñó phần lớn có nhiều hạn chế cho sản xuất do quá lạnh, khô, dốc,
nghèo dinh dưỡng, hoặc quá mặn, quá phèn, bị ô nhiễm, bị phá hoại do hoạt
ñộng sản xuất hoặc do bom ñạn chiến tranh. Diện tích ñất có khả năng canh
tác của lục ñịa chỉ có 3.030 triệu ha. Hiện nhân loại mới khai thác ñược 1.500
triệu ha ñất canh tác.
Ba là, diện tích tự nhiên và ñất canh tác trên ñầu người ngày càng giảm
do áp lực tăng dân số, sự phát triển ñô thị hóa, công nghiệp hóa và các hạ
tầng kỹ thuât. Bình quân diện tích ñất canh tác trên ñầu người của thế giới
hiện nay chỉ còn 0,23 ha, ở nhiều quốc gia khu vực châu Á, Thái Bình Dương là
dưới 0,15 ha, ở Việt Nam chỉ còn 0,11 ha. Theo tính toán của Tổ chức Lương
thực thế giới (FAO), với trình ñộ sản xuất trung bình hiện nay trên thế giới, ñể có
ñủ lương thực, thực phẩm, mỗi người cần có 0,4 ha ñất canh tác .
Bốn là, do ñiều kiện tự nhiên, hoạt ñộng tiêu cực của con người, hậu
quả của chiến tranh nên diện tích ñáng kể của lục ñịa ñã, ñang và sẽ còn bị
thoái hóa, hoặc ô nhiễm dẫn tới tình trạng giảm, mất khả năng sản xuất và
nhiều hậu quả nghiêm trọng khác. Trên thế giới hiện có 2.000 triệu ha ñất ñã
và ñang bị thoái hóa, trong ñó 1.260 triệu ha tập trung ở châu Á, Thái Bình
Dương. Ở Việt Nam hiện có 16,7 triệu ha bị xói mòn, rửa trôi mạnh, chua
nhiều, 9 triệu ha ñất có tầng mỏng và ñộ phì thấp, 3 triệu ha ñất thường bị
khô hạn và sa mạc hóa, 1,9 triệu ha ñất bị phèn hóa, mặn hóa mạnh. Ngoài ra
tình trạng ô nhiễm do phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật, chất thải, nước
thải ñô thị, khu công nghiệp, làng nghề, sản xuất, dịch vụ và chất ñộc hóa
học ñể lại sau chiến tranh cũng ñáng báo ñộng. Hoạt ñộng canh tác và ñời
sống còn bị ñe dọa bởi tình trạng ngập úng, ngập lũ, lũ quét, ñất trượt, sạt lở
ñất, thoái hóa lý, hóa học ñất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
sinh vật.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9
1.2 Những vấn ñề về hiệu quả và ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
1.2.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả và hiệu quả sử dụng ñất
Hiệu quả là một thuật ngữ mà con người thường dùng ñể chỉ mục tiêu
cho mọi hành ñộng có chủ ñích. Trước kia khi nhận thức còn hạn chế, người
ta thường quan niệm kết quả và hiệu quả là một. Về sau xã hội càng văn minh,
nhận thức con người phát triển lên thì dần ñi ñến sự phân biệt kết quả và hiệu
quả. Có nhiều quan niệm khác nhau về hiệu quả, ñược ñề cập ñến mọi ñối
tượng, dù là quản lý lao ñộng chân tay hay mọi lĩnh vực kinh tế xã hội.
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ
ñợi và hướng tới, nó có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau.
Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất. Trong kinh doanh
hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận. Trong lao ñộng nói chung, hiệu quả lao ñộng là
năng suất lao ñộng, ñược ñánh giá bằng số lượng thời gian hao phí ñể sản xuất
ra một ñơn vị sản phẩm, hoặc là bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong
một ñơn vị thời gian.
Từ những khái niệm chung về hiệu quả, ta xem xét trong lĩnh vực sử
dụng ñất thì hiệu quả ñất là chỉ tiêu chất lượng ñánh giá kết quả sử dụng ñất
trong hoạt ñộng kinh tế. Thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị thu ñược
bằng tiền, ñồng thời về mặt xã hội là thể hiện hiệu quả của lực lượng lao ñộng
ñược sử dụng trong cả quá trình hoạt ñộng kinh tế cũng như hàng năm ñể khai
thác ñất. Riêng ñối với ngành nông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về giá trị
và hiệu quả về mặt sử dụng lao ñộng trong nhiều trường hợp phải coi trọng hiệu
quả về mặt hiện vật là sản lượng nông sản thu hoạch ñược, nhất là các loại nông
Hiệu quả môi trường là một vấn ñề mang tính toàn cầu, ngày nay ñang
ñược chú trọng quan tâm và không thể bỏ qua khi ñánh giá hiệu quả. ðiều này
có ý nghĩa là mọi hoạt ñộng sản xuất, mọi biện pháp khoa học kỹ thuật, mọi
giải pháp về quản lý... ñược coi là có hiệu quả khi chúng không gây tổn hại
hay có những tác ñộng xấu ñến môi trường ñất, môi trường nước và môi
trường không khí cũng như không làm ảnh hưởng xấu ñến môi sinh và ña
dạng sinh học. Có ñược ñiều ñó mới ñảm bảo cho một sự phát triển bền vững
của mỗi vùng lãnh thổ, mỗi quốc gia cũng như cả cộng ñồng quốc tế.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11
Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính
lâu dài, vừa ñảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu ñến tương
lai, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên ñất và
môi trường sinh thái.
Bên cạnh cách phân loại hiệu quả nói trên, người ta còn có thể căn cứ vào
yêu cầu tổ chức và quản lý kinh tế, căn cứ vào các yếu tố cơ bản về sản xuất,
phương hướng tác ñộng vào sản xuất cả về mặt không gian và thời gian. Tuy
nhiên, dù nghiên cứu ở bất cứ góc ñộ nào thì việc ñánh giá hiệu quả cũng phải
xem xét về mặt không gian và thời gian, trong mối liên hệ chung của toàn bộ nền
kinh tế. Ở ñó, hiệu quả bao gồm cả hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường với
một mối quan hệ mật thiết thống nhất và không thể tách rời nhau. Có như vậy
mới ñảm bảo cho việc ñánh giá hiệu quả ñược ñầy ñủ, chính xác và toàn diện.
1.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
- Cơ sở ñể lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp:
+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp.
H = K/C
H= (K - C)/C
H = (K1-K0)/(C1-C0)
Trong ñó:
H: hiệu quả; K: Kết quả; C: Chi phí; 1 và 0 là chỉ số về thời gian.
* Hiệu quả kinh tế:
- Hiệu quả tính trên 1 ha ñất nông nghiệp
+ Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch
vụ ñược tạo ra trong một kỳ nhất ñịnh (thường là một năm).
+ Chi phí trung gian (CPTG) là toàn bộ các khoản chi phí vật chất
thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra ñể thuê và mua các yếu tố ñầu vào
và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất.
+ Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa GTSX và chi phí trung gian
(CPTG), là giá trị sản phẩm xã hội ñược tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất ñó.
GTGT= GTSX – CPTG
+ Thu nhập thuần (TNT) là giá trị thu ñược sau khi ñã trừ ñi CPTG và
tiền công lao ñộng (TCLð).
TNT = GTSX - (CPTG + TCLð)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13
- Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao ñộng (Lð) quy ñổi, bao gồm:
GTSX/Lð và GTGT/Lð. Thực chất là ñánh giá kết quả ñầu tư lao ñộng sống
cho từng kiểu sử dụng ñất và từng cây trồng, làm cơ sở ñể so sánh với chi phí
1.3 Những nghiên cứu liên quan ñến nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản
xuất nông nghiệp trên ñất dốc
1.3.1 Một số khái niệm
- Khái niệm về ñất ñai: Về mặt thuật ngữ khoa học, ñất ñai ñược hiểu
theo nghĩa rộng như sau: ðất ñai là một diện tích cụ thể trên bề mặt trái ñất,
bao gồm tất cả các cấu thành môi trường sinh thái ngay bên trên và bên dưới
bề mặt của nó gồm: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, ñịa hình, mặt nước (hồ,
sông, suối, ñầm lầy…), các lớp trầm tích sát bề mặt nước ngầm và khoáng sản
trong lòng ñất, những kết quả của các hoạt ñộng của con người trong quá khứ
và hiện tại ñể lại (ðoàn Công Quỳ và các cộng sự, 2006).
Tổ chức FAO ñịnh nghĩa về ñất ñai như sau: “ðất ñai luôn luôn là tổng
thể vật chất bao gồm sự kết hợp giữa ñịa hình và không gian tự nhiên của
tổng thể vật chất ñó”. Với ñịnh nghĩa này, ñất ñai có thể hiểu cụ thể:
– Theo tư duy của con người: ñất ñai có một phạm vi không gian và
thời gian gắn liền với những tồn tại có ý nghĩa về vật chất và tâm linh.
– Theo quan ñiểm xã hội: ñất ñai là một bộ phận không thể thiếu của
những giá trị kinh tế. Giá trị kinh tế ấy thể hiện bằng một trị giá tiền tệ (có thể
giao ñộng hoặc cố ñịnh) tương ñương một ñơn vị diện tích ñất ñai khi ñơn vị
diện tích ñất ñai ấy có sự chuyển nhượng QSDð theo quy ñịnh của pháp luật
hoặc sự thoả thuận của các ñối tượng (cá nhân hoặc tổ chức) tham gia vào
việc chuyển nhượng QSDð (ðỗ Thị Lan và ðỗ Anh Tài, 2007).
ðất nông nghiệp: Là những loại ñất sử dụng vào mục ñích sản xuất,
nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm
muối và mục ñích bảo vệ, phát triển rừng. Thực tế, ñất nông nghiệp bao gồm
các loại ñất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, ñất làm
muối và ñất sản xuất nông nghiệp khác (Luật ñất ñai, 2003).
Khái niệm ñất dốc: ðất dốc là khái niệm chung ñể chỉ ñất ñồi núi hoặc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………