nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ chủ yếu và biện pháp phòng chống hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn trên địa bàn tỉnh bắc giang - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-------------***-------------

PHẠM VĂN HUẤN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM DỊCH TỄ CHỦ YẾU
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG HỘI CHỨNG RỐI
LOẠN SINH SẢN VÀ HÔ HẤP Ở LỢN TRÊN ðỊA BÀN
TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: THÚ Y
Mã ngành: 60.62.50

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN BÁ HIÊN

Hà Nội - 2011
1


LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử
dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.


Tác giả

Phạm Văn Huấn

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

ii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục bảng

vi

Danh mục hình

vii


TỔNG QUAN TÀI LIỆU

4

2.1.

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BỆNH

4

2.1.1.

Khái niệm bệnh và tên gọi

4

2.1.2.

Tình hình dịch bệnh

5

2.2.

Căn bệnh

10

2.3.


ðiều kiện lây lan

24

2.4.

Cơ chế sinh bệnh

24

2.5.

Triệu chứng, bệnh tích

26

2.6.

ðáp ứng của vật chủ ñối với PRRSV

29

2.6.1.

ðặc trưng ñáp ứng miễn dịch dịch thể với PRRS

29

2.6.2.



3.

ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, ðỊA ðIỂM, NGUYÊN LIỆU

33

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

34

3.1.

ðối tượng nghiên cứu

34

3.2.

Nội dung nghiên cứu

34

3.2.1.

Tình hình dịch PRRS những năm qua ở Bắc Giang.

34

3.2.2.

3.5.

Phương pháp nghiên cứu

36

3.5.1.

Phương pháp ñiều tra thu thập thông tin

36

3.5.2.

Phương pháp lấy mẫu bệnh phẩm, phân lập vi khuẩn và làm
kháng sinh ñồ

39

3.5.3

Phương pháp ñiều trị bệnh kế phát

40

3.5.4

Phương pháp phân tích

40

60

4.2.1.

ðường giao thông chính

61

4.2.2.

Tụ ñiểm thu gom, buôn bán ñộng vật, sản phẩm ñộng vật

62

4.2.3.

Sông, ngòi

63

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

iv


4.2.4.

Sự liên quan giữa tỷ lệ chết của lợn mắc PRRS với hình thức
chăn nuôi (tập trung và nhỏ lẻ) tại Bắc Giang


77

4.3.3. Kết quả thử nghiệm một số phác ñồ ñiều trị bệnh kế phát ở lợn
mắc PRRS
4.4.

79

ðề xuất biện pháp phòng, chống dịch PRRS với ñiều kiện của
tỉnh Bắc Giang

83

5.

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ

87

5.1.

Kết luận

87

5.2.

ðề nghị

88

54

Bảng 4.6. So sánh tỷ lệ lưu hành PRRS của 3 năm ở mức ñơn vị so sánh
trung bình là số mắc/10.000 lợn khỏe mạnh

58

Bảng 4.7. ðặc ñiểm thời gian và ñộ dài của các ñợt dịch PRRS

59

Bảng 4.8. Kết quả phân tích nguy cơ từ ñường giao thông chính

62

Bảng 4.9. Kết quả phân tích nguy cơ từ tụ ñiểm thu gom, buôn bán ñộng
vật ñến dịch PRRS
Bảng 4.10. Kết quả phân tích nguy cơ từ sông, ngòi ñến dịch bệnh PRRS

63
64

Bảng 4.11. Tỷ lệ chết của lợn mắc PRRS nuôi theo hai phương thức tập
trung, nhỏ lẻ tại Bắc Giang

65

Bảng 4.12. Tỷ số chênh của tỷ lệ lợn chết giữa hai hình thức chăn nuôi
tập trung và nhỏ lẻ khi mắc PRRS


Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

vi


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Virus PRRS xâm nhập và phá hủy tế bào ñại thực bào
Hình 4.1. Biểu ñồ so sánh phạm vi dịch và mức ñộ dịch PRRS trong 3 năm

25
53

Hình 4.2. Biểu ñồ so sánh tỷ lệ (%) các loại lợn bị bệnh và bị chết do
PRRS trong năm 2007

55

Hình 4.3. Biểu ñồ so sánh tỷ lệ (%) các loại lợn bị bệnh và bị chết do PRRS
trong năm 2009

57

Hình 4.4. Biểu ñồ so sánh tỷ lệ (%) các loại lợn bị bệnh và bị chết do
PRRS trong năm 2010
Hình 4.5. Biểu ñồ so sánh tỷ lệ lưu hành PRRS giữa các năm có dịch

57
57

Hình 4.6. Biểu ñồ so sánh tỷ lệ chết của lợn mắc PRRS nuôi theo hai hình

Mistery swine Disease

SIRS

Swine infertility and respiratory disease

PEARS Porcine Endemic abortion and Respiratory syndrome
BED

Blue Ear disease

ADN

Axit deoxyribonucleic

ORF

Open reading frame

LDV

Lactat dohydrogenase vius

EAV

Equine arteritis virus

SHFV

Simian hemorrhagic fever virus


Enzyme-linked immunosorbent assay

PRRS

Porcine reproductive and respiratory syndrome

nsp

Non- structural protein

THT

Tụ huyết trùng

RT-PCR
OIE

Reverse transcription - polymerase chain reaction
World Organisation for Animal Health Office International des
Epizooties

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

viii


1. MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Trong những năm gần ñây, ngành chăn nuôi ñang phát triển mạnh và


tạo ra sản phẩm an toàn có sức cạnh tranh cao trên thị trường. Tại Nghị quyết
của ðại hội ñại biểu ðảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ 17 ñã ñề ra, phấn ñấu
ñưa tổng số ñàn lợn lên 1,5 triệu con vào năm 2015. ðể ñảm bảo cho chăn
nuôi phát triển bền vững và ñạt ñược mục tiêu tăng tổng số ñàn lợn lên 1,5
triệu con thì công tác phòng chống dịch bệnh cho ñàn vật nuôi ñang ngày
càng trở nên cấp bách.
Những năm gần ñây, dịch PRRS thường xảy ra trên ñịa bàn tỉnh gây
những thiệt hại lớn cho người chăn nuôi. Theo số liệu tổng hợp của Phòng
Dịch tễ Chi cục Thú y tỉnh, năm 2007 PRRS lần ñầu tiên xuất hiện ở Bắc
Giang ñã làm 14.223 lợn mắc bệnh, số chết và buộc phải tiêu hủy là 3.610
con; từ tháng 4 ñến tháng 6 năm 2010 trên ñịa bàn tỉnh số lợn mắc bệnh
101.371 con, số chết và phải tiêu hủy 24.171 con. Do vậy, PRRS ñã trở thành
một hiểm họa ñe dọa thường trực với ngành chăn nuôi của tỉnh. Là một bệnh
mới xuất hiện, trong khi ñó việc nghiên cứu ñặc ñiểm dịch tễ bệnh; việc lấy
mẫu, phân lập các vi khuẩn bội nhiễm chưa ñược thực hiện. Thêm vào ñó việc
sử dụng các phác ñồ ñiều trị và biện pháp phòng chống dịch hiện tại chưa ñạt
hiệu quả như mong muốn.
Xuất phát từ tình hình thực tế nêu trên nhằm xây dựng các giải pháp
khoa học công nghệ phòng và khống chế PRRS một cách hiệu quả, ñảm bảo
an toàn dịch bệnh cho ngành chăn nuôi, thực hiện thắng lợi mục tiêu của Nghị
quyết ðại hội ñại biểu ðảng bộ tỉnh lần thứ 17 và nâng cao hiểu biết về bệnh
Tai xanh, ñề ra các biện pháp phòng chống dịch thích hợp cho người chăn
nuôi và cán bộ thú y cơ sở là cần thiết và cấp bách.
Cũng trên cơ sở ñó, ñược sự ñồng ý của thày hướng dẫn khoa học, Chi
cục Thú y tỉnh Bắc Giang, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên
cứu một số ñặc ñiểm dịch tễ chủ yếu và biện pháp phòng chống Hội chứng
rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang”. Luận văn là
một phần của ñề tài khoa học cấp tỉnh, nhằm những mục tiêu dưới ñây.



2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BỆNH
2.1.1. Khái niệm bệnh và tên gọi
* Khái niệm
Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (Porcine reproductive and
respiratory syndrome - PRRS) còn gọi là “Bệnh Tai xanh”, là một bệnh truyền
nhiễm nguy hiểm ñối với lợn; bệnh có tốc ñộ lây lan nhanh, trong vòng 3 – 5
ngày cả ñàn có thể bị nhiễm bệnh, thời gian nung bệnh khoảng 5 – 20 ngày.
Lợn ở mọi lứa tuổi ñều có thể mắc bệnh, nhưng tập trung chủ yếu ở lợn nái
mang thai và lợn con theo mẹ. ðặc trưng của bệnh là viêm ñường hô hấp rất
nặng như: sốt, ho, thở khó và ở lợn nái là các rối loạn sinh sản như: sẩy thai,
thai chết lưu, lợn sơ sinh chết yểu, giảm tỷ lệ ñẻ; ở lợn con trước và sau cai
sữa có tỷ lệ tử vong cao.
Căn bệnh là virus PRRS, có ñặc ñiểm là rất thích hợp với ñại thực bào,
ñặc biệt là ñại thực bào ở vùng phổi. Virus nhân lên ngay bên trong ñại thực bào,
sau ñó phá huỷ và giết chết ñại thực bào (tới 40%). ðại thực bào bị giết chết nên
sức ñề kháng của lợn mắc bệnh bị suy giảm nghiêm trọng. Do vậy, lợn nhiễm
bệnh Tai xanh thường bị kế phát các bệnh như: Dịch tả, Phó thương hàn, Tụ
huyết trùng, liên cầu khẩn,… ñây là nguyên nhân kế phát gây chết nhiều lợn
bệnh, gây ra những tổn thất lớn về kinh tế cho người chăn nuôi.
* Tên gọi
Vào cuối những năm 80, những báo cáo về một bệnh còn chưa biết
nguyên nhân ñã bắt ñầu ở Mỹ và khởi ñầu chỉ nói ñến triệu chứng lâm sàng của
bệnh (Keffaber, 1989)[28]. Lúc ñó, những nhà thú y và người nghiên cứu cho
rằng hội chứng này khác thường vì tính trầm trọng, kéo dài, kết hợp triệu
chứng rối loạn sinh sản, hô hấp và không biết ñược những trường hợp ở thể ẩn
tính. Rất nhanh chóng, năm 1988 bệnh lan sang Canada và vào tháng 11 năm
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………


cho người chăn nuôi lên ñến hàng trăm triệu ñô la. Ví dụ: hàng năm Mỹ phải
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

5


chịu tổn thất do bệnh Tai xanh gây ra khoảng 560 triệu USD. Các nước trong
khu vực có tỷ lệ bệnh PRRS lưu hành rất cao, ví dụ ở Trung Quốc là 80%,
ðài Loan 94,7- 96,4%, Philippine 90%, Thái Lan 97%, Malaysia 94%, Hàn
Quốc là 67,4-73,1%.
Tại Trung Quốc, theo báo cáo của ñoàn chuyên gia quốc tế và chuyên
gia của Trung Quốc ñược phát hành vào tháng 12/2007, kể từ năm 2006, ñàn
lợn của Trung Quốc ñã bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi Hội chứng sốt cao ở
lợn do nhiều nguyên nhân, trong ñó chủ yếu là virus PRRS và các loại mầm
bệnh khác gồm: virus Dịch tả lợn, PCV-2 chiếm 96,5%... Trong vòng hơn 3
tháng của năm 2006, dịch ñã lây lan ở hơn 10 tỉnh phía Nam làm hơn 2 triệu
lợn ốm, trong ñó có hơn 400.000 lợn mắc bệnh ñã chết (Kegong Tian,
2007)[28]. Những nguyên nhân này làm hàng triệu lợn bị ốm, chết và phải
tiêu huỷ. Kết quả nghiên cứu toàn diện của Trung Quốc ñã khẳng ñịnh chủng
virus PRRS gây bệnh tại nước này là chủng ñộc lực cao, ñặc biệt có sự biến
ñổi của virus (thiếu hụt 30 acid amin trong gen). Năm 2007, các tỉnh Anhui,
Hunan, Guangdong, Shandong, Liaoning, Jilin và một số tỉnh khác bị ảnh
hưởng nặng buộc Trung Quốc phải tiêu huỷ tới 20 triệu lợn ñể ngăn chặn dịch
lây lan.
Trước diễn biến phức tạp của dịch PRRS, Bộ Nông nghiệp Trung Quốc
ñang thực hiện chương trình phòng chống bệnh rất quy mô, riêng chương
trình nghiên cứu, sản xuất vắc xin ñã ñược cam kết chi khoảng 280 triệu nhân
dân tệ tương ñương với 36,5 triệu USD.
Tại Hồng Kông và ðài Loan ñã xác ñịnh có cả hai chủng Châu Âu và
Bắc Mỹ cùng lưu hành, ñặc biệt trong cùng một con lợn ở Hồng Kông ñã xác

Quảng Trị, Long An, Bà Rịa-Vũng Tàu, Khánh Hòa, Cà Mau, Lạng Sơn, Hà
Nội, Thái Bình và Hải Dương. Số lượn mắc bệnh là 38.827 con, trong ñó số
chết và tiêu hủy là 13.070 con .
* Năm 2008
Dịch PRRS xảy ra thành hai ñợt chính tại 956 xã, phường thuộc 103
huyện của 26 tỉnh, thành phố. Tổng số lợn mắc bệnh là 309.586 con, trong ñó
xố lợn chết và buộc phải tiêu huỷ là 300.906 con.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

7


ðợt 1: Dịch tái phát ngày 23/08/2007 tại một số tỉnh miền Trung như:
Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, sau ñó dịch lây lan và xuất hiện ở 825 xã,
phường của 61 huyện, quận của 10 tỉnh gồm Thái Nguyên, Thái Bình, Nam
ðịnh, Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, TT-Huế, Quảng Nam, Lâm
ðồng làm chết 271.654 con lợn mắc bệnh, trong ñó ñã tiêu huỷ 270.608 con.
Những tỉnh bị ảnh hưởng nặng là Thanh Hoá, Hà Tĩnh, TT-Huế, Nghệ An và
Thái Bình.
ðợt 2: Dịch xuất hiện tại 131 xã, phường của 42 huyện, quận thuộc 19
tỉnh, thành phố: Bà Rịa-Vũng Tàu, Bạc Liêu, Bến Tre, Bình ðịnh, Cà Mau,
Gia Lai, Hà Nam, Hải Dương, Lào Cai, Phú Thọ, Phú Yên, Quảng Nam,
Quảng Ninh, Quảng Trị, Sóc Trăng, Tây Ninh, Thừa Thiên-Huế, Trà Vinh,
Vĩnh Long. Tổng số gia súc mắc bệnh là 37.932 con, trong ñó số con chết và
tiêu huỷ là 30.298 con. Dịch xuất hiện rải rác khắp 3 miền, trong ñó tỉnh bị
ảnh hưởng nặng nề là Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế, Bà Rịa-Vũng Tàu.
* Năm 2009
Dịch PRRS xảy ra tại 69 xã thuộc 26 huyện của 13 tỉnh, thành phố là
Bà Rịa-Vũng Tàu, Bạc Liêu, Bến Tre, Bắc Giang, Bình Dương, ðắc Lắc,
ðồng Nai, Gia Lai, Hưng Yên, Quảng Ninh, Quảng Nam, Tiền Giang và Vĩnh

* Năm 2011
Dịch PRRS tạm lắng xuống, xảy ra với mức ñộ lẻ tẻ, tính từ ñầu năm
ñến cuối tháng 6 dịch ñã xảy ra tại 114 xã, phường, thị trấn của 20 huyện, thị
xã, thành phố thuộc 07 tỉnh là: Nghệ An, Quảng Trị, Hà Tĩnh, Thái Bình, Bắc
Ninh, Hải Dương và Bình Dương. Tổng số lợn mắc bệnh là 14.009 con, số
chết và phải tiêu huỷ là 13.510 con.
Hiện nay, virus lưu hành rộng rãi trên ñàn lợn mắc bệnh ñã khỏi về
triệu chứng lâm sàng và tiếp tục ñược bài thải, phát tán ở nhiều ñịa phương.
Do chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán, không áp dụng các biện pháp an toàn sinh học,
chưa quản lý tốt việc vận chuyển, buôn bán lợn nên nguy cơ dịch tái nổ ra ở
bất cứ ñịa phương nào, ở bất cứ thời ñiểm nào là rất lớn, ñặc biệt khi thời tiết
thay ñổi tạo thuận lợi cho virus gây bệnh Tai xanh và các mầm bệnh khác
phát triển gây bệnh.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

9


Như vậy, tại Việt Nam, dịch PRRS có thể sẽ có những diễn biến phức
tạp và có nguy cơ bùng phát ở tất cả các ñịa phương trong cả nước.
2.2. Căn bệnh
Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn do virus thuộc họ
Arteriviridae, giống Nidovirales có cấu trúc vỏ bọc dạng chuỗi ñơn ARN.
Dựa vào phân tích cấu trúc gen người ta ñã xác ñịnh ñược hai nhóm virus.
Nhóm I gồm các virus thuộc chủng Châu Âu (tên gọi phổ thông là virus
Lelystad) gồm nhiều phân nhóm ñã ñược xác ñịnh. Nhóm virus này ñược
Wensvoort và cộng sự - Viện thú y Trung ương – Lelystad – Hà Lan phân lập
ñược bằng tế bào ñại thực bào phế nang của lợn và ñược ñặt tên là virus
Lelystad – LV. Nhóm II gồm các virus thuộc dòng Bắc Mỹ (với tên gọi là VR
– 2332). Nhóm này ñược Collins và cộng sự - Mỹ phân lập ñược vào năm

ñầu 3’.
Hạt virus bao gồm 1 protein nucleocapsid N với khối lượng phân tử
1.200, 1 protein màng nonglycosylate hình cầu M với khối lượng phân tử
16.000, 2 protein peplomer N – glycosylate là GS có khối lượng phân tử
25.000 và GL có khối lượng phân tử 42.000 (Nguyễn Bá Hiên, 2007)[4].
* ðặc tính sinh học của virus.
Virus rất thích hợp với ñại thực bào, ñặc biệt là ñại thực bào hoạt ñộng
ở vùng phổi. Virus nhân lên ngay bên trong ñại thực bào, sau ñó phá huỷ và
giết chết ñại thực bào (tới 40%). ðại thực bào bị giết chết nên sức ñề kháng
của lợn mắc bệnh bị suy giảm nghiêm trọng. Do vậy lợn bị bệnh thường dễ bị
nhiễm khuẩn thứ phát.
Tuy có một số khác biệt về di truyền và kiểu hình nhưng các chủng
virus Bắc Mỹ và các chủng virus Châu Âu lại tạo ra các triệu chứng lâm sàng
về hô hấp và sinh sản ở lợn rất giống nhau.
Dựa vào những kết quả nghiên cứu tổn thương ñại thể và vi thể của
tổ chức phổi lợn mắc bệnh, người ta chia ra hai nhóm virus: nhóm virus
có ñộc lực cao và nhóm virus có ñộc lực thấp. Nhóm virus có ñộc lực cao
thường gây ra các tổn thương ở tổ chức phổi lợn bệnh nặng hơn nhóm
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

11


virus có ñộc lực thấp.
Gần ñây, tại Trung Quốc các nhà nghiên cứu với quy mô rộng lớn nhất
từ trước ñến nay ñã khẳng ñịnh là có sự biến ñổi về ñộc lực của virus PRRS,
hậu quả lợn nhiễm virus PRRS có tỷ lệ chết rất cao, trên 20% trong tổng số
nhiễm bệnh (Kegong Tian, 2007)[28].
Virus không gây ngưng kết với các loại hồng cầu gà, dê, thỏ, chuột,
hồng cầu type O của người... Phát triển tốt trên môi trường tế bào ñại thực bào

lớn tế bào ñại thực bào màng bụng chuột nhắt. Sự phân giải diệt tế bào của
các ñại thực bào bị bệnh nhanh chóng là chung ñối với mỗi loại virus.
Hơn nữa ñể phát triển trong ñại thực bào 4 virus này ñều có thể sinh ra
bệnh không có triệu chứng, dai dẳng.
Sự biến ñổi chủng là tính tương tự khác của nhóm virus này. Có những
biến chủng của LDV, EAV và SHFV khác nhau về ñộc lực cũng như tính gây
miễn dịch (William T.Christianson, 2001)[16].
* Những vi khuẩn kế phát
Sau khi xâm nhập vào cơ thể, virus PRRS thường tấn công, phá huỷ và
giết chết ñại thực bào, ñặc biệt là ñại thực bào vùng phổi. Kết quả làm suy
giảm hệ thống phòng vệ tự nhiên của cơ thể. Hệ thống phòng vệ của cơ thể bị
suy giảm là ñiều kiện lí tưởng cho các mầm bệnh khác kế phát.
Một số vi khuẩn kế phát thường gặp trong PRRS:
Theo Nguyễn Hữu Nam và cs (2007)[6], Bùi Quang Anh và cs,
(2008)[1] những loại vi khuẩn gây bệnh kế phát trong ñường hô hấp khi lợn
mắc Tai xanh thường gặp là:
Actinobacillus Pleuropneumoniae (Vi khuẩn gây bệnh Viêm phổi
màng phổi);
Mycoplasma hyopneumoniae (Vi khuẩn gây bệnh Suyễn lợn);
Pasteurella multocida (Vi khuẩn gây bệnh Tụ huyết trùng lợn);
Bordetella bronchiseptica (Vi khuẩn gây bệnh Viêm teo mũi);
Streptococcus Suis type 2 (Vi khuẩn gây bệnh Liên cầu khuẩn);
Haemophilus parasuis (Vi khuẩn gây bệnh Viêm ñường hô hấp).

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

13


* Bệnh viêm phổi màng phổi do vi khuẩn Actinobacillus



biến khác nhau ở từng con vật, phụ thuộc mức ñộ tổn thương phổi và thời
ñiểm bắt ñầu ñiều trị.
+ Thể bán cấp và mạn tính: xuất hiện sau khi các dấu hiệu cấp tính
biến ñi. Không sốt hoặc sốt ít, xuất hiện ho tự phát hoặc thỉnh thoảng, với các
cường ñộ khác nhau. Có thể súc vật kém ăn, giảm tăng trọng, có thể xác ñịnh
các gia súc bị ốm bằng dấu hiệu các con vật này không gắng sức ñược. Khi di
chuyển, chúng thường ñi lùi lại phía sau và khi bị chặn lại chúng thường ít
chống cự. Ở các ñàn gia súc bị nhiễm mãn tính thường có nhiều súc vật bị
nhiễm không biểu hiện rõ trên lâm sàng.
Các dấu hiệu lâm sàng có thể trở lên rõ hơn bởi sự kết hợp với các yếu
tố gây nhiễm trùng ñường hô hấp khác (Mycoplasma, Vi khuẩn, Vi rút). Các
biến chứng như viêm khớp, viêm nội tâm mạc và áp xe ở các vị trí khác nhau
có thể xảy ra cùng với nhiễm trùng Actinobacillus pleuropneumoniae.
- Bệnh tích:
Tổn thương bệnh lý ñại thể chủ yếu ở ñường hô hấp. ða số các trường
hợp bị viêm phổi hai bên, với tổn thương ở các thùy ñỉnh và thùy tim, cũng
như ít nhất một phần các mỏm trên của thuỳ hoành và ở ñó viêm phổi thường
khu trú, ranh giới rõ.
Ở các trường hợp tử vong nhanh chóng, khí quản và các phế quản bị
lấp ñầy bởi các chất tiết nhầy bọt nhuốm máu. Có thể thấy một số tổn thương
ñại thể ở các trường hợp tối cấp tính, các vùng viêm phổi trở nên sẫm màu và
chắc, với viêm màng phổi có ít tơ huyết hoặc không tơ huyết và mặt cắt
thường mủn. Viêm màng phổi tơ huyết thường rất rõ ở các gia súc chết trong
giai ñoạn cấp tính của bệnh ít nhất 24 giờ sau khi nhiễm trùng và khoang
màng phổi chứa dịch nhuốm máu.
Khi tổn thương tiến triển lớn hơn, viêm màng phổi tơ huyết trên vùng
phổi tổn thương trở nên xơ và có thể dính rất chặt màng phổi vào thành ngực
tới mức làm cho phổi dính vào thành ngực ngay cả khi mổ lợn chết lấy phổi ra

“bịch, bịch”, sốt cao nhiệt ñộ lên tới 41- 420C, tỷ lệ chết cao (5-40%). Ở
những con vật chết và hấp hối có thể thấy những vết ñổi màu tím ở vùng bụng
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status