Hà Tĩnh, một số danh nhân lịch sử văn hoá
tiêu biểu. Từ nửa sau thế kỉ XIX đến nay.
1. Phan Đình Phùng (1847 1895)
a
Phan Đình Phùng quê ở làng Đông Thái, tổng Việt Yên, huyện La Sơn
(nay là xã Tùng ảnh, Đức Thọ), con cụ phó bảng Phan Đình Tuyển và bà
Phan Thị Long. Ông đỗ cử nhân năm 1876 và đỗ Đình nguyên (Tiến sĩ) năm
1877, đợc bổ làm tri huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình rồi về giữ chức Ngự
sử trong Viện Đô sát của triều đình Huế. Năm 1883, do bất bình với triều
đình ông bị cách chức đuổi về quê.
Ngày 12/ 9 /1885 chiếu Cần Vơng thứ hai đợc ban ra tại Phú Gia (Hơng
Khê). Đợc tin vua Hàm Nghi ra tới sơn phòng, Phan Đình Phùng lên yết kiến
và đợc nhà vua phong làm Tán lí quân vụ, thống lĩnh các đạo nghĩa binh trong
địa phơng mình. Làng Đông Thái tiếp tục đợc xây dựng thành đại đồn Đông
Thái. Nghĩa quân Đông Thái phối hợp với nghĩa quân Trung Lễ (do Lê Ninh
lãnh đạo) tổ chức đánh địch, sau đó có thêm một lực lợng mạnh của nghĩa
quân Cao Thắng đến gia nhập (1886). Từ đây, cuộc khởi nghĩa ngày càng lan
rộng làm kẻ thù khiếp sợ. Thực dân Pháp cấu kết với Nam triều phong kiến,
tìm mọi thủ đoạn khép chặt vòng vây, chặn đờng tiếp tế, tiêu hao sinh lực của
nghĩa quân. Trong một trân giao chiến với giặc, Phan Đình Phùng bị thơng
nặng. Ngày18/12/1895, ông qua đời tại Đại bản doanh Núi Quạt (Vũ Quang).
Phan Đình Phùng đợc coi là ngôi sao sáng nhất trong công cuộc đánh
giặc cứu nớc của các Văn thân ở cuối thế kỉ XIX.
2. Cao Thắng (1864 1893)
Tổ tiên của Cao Thắng ở xóm Cửa Nơng, làng Phúc Dơng( nay là xã Sơn
Phúc, Hơng Sơn). Đến đời ông nội, vì bị bọn cờng hào trong làng chèn ép, gia
đình chuyển tới xóm Nhà Nàng , thôn Yên Đức, xã Tuần Lễ( nay là xã Sơn
1
An) Cao Thắng không may bị thơng nặng và hy sinh ngày 21/11/1893, lúc
ông mới 29 tuổi. Cao Thắng hy sinh, nghĩa quân Phan Đình Phùng mất một
chỉ huy mu lợc và dũng mãnh. Khởi nghĩa Phan Đình Phùng sau đó gặp nhiều
khó khăn lớn và dần đi vào thoái trào.
3. Ngô Đức Kế ( 1879 1929)
Ngô Đức Kế là vị đại khoa thứ ba của dòng họ Trảo Nha thế tớng ở đất
Thạch Hà xa (nay là thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc). Ông là chắt của Tiến sĩ
Ngô Phúc Lâm, cháu cử nhân Ngô Phùng,con trởng cử nhân Ngô Huệ Liên.
Năm 19 tuổi đỗ cử nhân khoa Đinh Dậu( 1897), 23 tuổi đỗ Tam giáp đồng
Tiến sĩ khoa Tân Sửu(1901).
Nhng thế cuộc đã không đa ông theo con đờng làm quan mà chọn con đờng cách mạng cú nớc. Ngô Đức Kế đã có mặt ngay từ đầu phong trào Duy
Tân do cụ Phan Bội Châu khởi xớng. Ông đã mở một vài hiệu buôn ở Nghèn,
Vinh buôn bán đờng, mật, tơ lụa,đồng thời làm nơi hội họp của ngời trong
hội.
Năm 1908, phong trào chống su thuế nổ ra ở Nam - Ngãi rồi lan rộng ra
tận Hà Tĩnh, Ngô Đức Kế cùng một số nhân vật quan trọng của Hội duy tân
nh Đặng Văn Bá, Lê Văn Huân..v.v.. bị bắt đa về giam ở nhà lao Hà Tĩnh và
bị khép vào tội Âm tập khai thơng, âm hành trị nghịch, tiềm thông dị
quốc(nghĩa là: giả họp nhau buôn bán, bí mật giúp bọn phản nghịch, ngầm
thông với nớc khác để làm loạn), bị kết án treo cổ, sau chuyển thành đi đày
chung thân ra Côn Đảo. Tại đây, ông đã gặp các cụ Huỳnh Thúc Kháng, Đặng
văn Cẩn, Phan Bội Châu và gắn bó thành bốn nhà chí sĩ cầm đầu các hoạt
động cách mạng trong nớc.
Ra tù chẳng đợc bao lâu, ông ốm nặng rồi mất vào ngày 10 tháng 12 năm
1929. Nhà thờ ông ở xóm Phúc Sơn ( Thị trấn Nghèn, Can Lộc) đã đợc xếp
hạng di tích lịch sử quốc gia.
2
5. Hoàng Ngọc Phách - Cây bút mở đầu tiểu thuyết hiện đại
Việt Nam.(1896-1973)
Hoàng Ngọc Phách sinh ngày 20-8-1896 tại làng Đông Thái, tổng Việt
Yên , huyện Đức Thọ( nay là xã Tùng ảnh, Đức Thọ) con nhà nho học yêu nớc từng tham gia phong trào Cần Vơng là cụ Hoàng Mộng Cân.Thuở nhỏ ông
học chữ Hán với bố, đến năm 1914 vào học trờng Bởi (trờng Chu Văn An
ngày nay). Năm 1919 đỗ bằng cao đẳng tiểu học Pháp và bằng Thành Chung.
Năm 1922 tốt nghiệp Ban văn học trờng cao đẳng s phạm.Đây cũng là thời
gian ông khai bút viết Tố Tâmtác phẩm quan trọng bậc nhất trong cuộc đời
và sự nghiệp văn học của ông, thực sự gây chấn động d luận thời đó. Tố
Tâm là dấu ấn của ngời dọn đờng hiện đại hoá tiểu thuyết hiện đại.
Ra trờng, Hoàng Ngọc Phách đợc bổ đi dạy trờng Thành Chung Nam
Định, rồi đổi lên Nha học chính Đông Dơng , làm Tổng th ký trờng cao đẳng
s phạm (1925).Do bị tình nghi có liên can xa gần với phong trào yêu nớc,
phong trào cách mạng nên bị chuyển đi nhiều nơi nh Hải Phòng, Lạng Sơn,
Bắc Ninh. Đến tổng khởi nghĩa, ông làm hội trởng các hội: Khuyến học,
Truyền bá Quốc ngữ Sau cách mạng tháng Tám, ông tiếp tục giữ chức giám
đốc học khu Bắc Ninh, đợc bầu vào HĐND,UBND tỉnh. Kháng chiến toàn
quốc bùng nổ, ông giữ nhiều chức vụ quan trọng trong ngành Giáo dục ở
chiến khuViệt Bắc.
Sau ngày hoà bình lập lại, Hoàng Ngọc Phách trở về dạy học ở trờng cấp
III Phan Đình Phùng, Hà Tĩnh rồi ra công tác ở Ban tu th Bộ Giáo dục. Tại
đây, ông tham gia su tầm, biên soạn các công trình văn học và tham gia Ban
chấp hành Hội nhà văn Việt Nam rồi công tác tại Viện Văn học cho đến ngày
nghỉ hu. Ông mất ngày 24-11-1973 tại Hà Nội
6. Xuân Diệu (1916-1985)
Phú, huyện Hơng Sơn, sau đó thuộc huyện Đức Thọ (nay là xã Ân Phú, huyện
Vũ Quang). Học hết trung học ở Huế, năm 1939, ông ra Hà Nội học ở trờng
Cao Đẳng Canh nông. Từ năm 1942, Huy Cận tích cực hoạt động trong Mặt
trận Việt Minh, vừa học nông lâm vừa làm thơ viết văn. Năm 1945, ông tham
dự Quốc dân Đại hội Tân Trào, đợc bầu vào Uỷ ban dân tộc giải phóng toàn
quốc. Tháng 8-1945, Cù Huy Cận đợc cử vào phái đoàn Chính phủ lâm thời
(gồm Nguyễn Lơng Bằng, Trần Huy Liệu và Cù Huy Cận) vào Huế tiếp nhận
sự thoái vị của vua Bảo Đại. Trong Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ
Cộng hoà do Chủ Tịch Hồ Chí Minh đứng đầu, ông giữ chức Bộ trởng Bộ
Canh nông lúc mới 26 tuổi. Sau đó,ông liên tục tham gia chính quyền cách
mạng, giữ nhiều trọng trách : Thứ trởng Bộ Canh nông rồi Bộ Kinh tế( 19471949), Thứ trởng -Tổng th ký Hội đồng Chính phủ( 1949-1955),Thứ trởng Bộ
Văn hoá (1955-1984). Từ tháng 9-1984, ông là Bộ trởng đặc trách công tác
văn hoá nghệ thuật tại Văn phòng Hội đồng Bộ trởng kiêm Chủ tịch Uỷ ban
Trung ơng liên hiệp văn học nghệ thuật Việt Nam và là Tổng th ký Uỷ ban
giải thởng Nhà nớc.
Do những cống hiến xuất sắc của mình, Huy Cận đợc tặng thởng Huân
chơng Hồ Chí Minh, Giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (đợt1)
và nhiều huân, huy chơng cao quý trong và ngoài nớc. Tháng 6-2001, Huy
Cận đợc bầu làm Viện sĩ Viện Hàn lâm thơ Thế giới.
Huy Cận là một trong những tác gỉa xuất sắc của phong trào Thơ mới.
Sau cách mạng, đặc biệt là sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi,
thơ ông gắn bó với cuộc sống cách mạng của nhân dân trong những cảm xúc
mới dồi dào, khoẻ khoắn .Bằng tài năng bẩm sinh và qúa trình lao động sáng
tạo công phu, nghiêm túc, Huy Cận đã tạo dựng cho mình một phong cách
lớn trong nền thơ ca Việt Nam hiện đại.
Ông mất ngày 19-2-2005 tại Hà Nội. Ngày 23-2-2005, Ông đợc truy tặng
Huân chơng Sao Vàng, phần thởng cao quý nhất của Đảng và Nhà nớc ta.
4
Th viện, Trởng ban Hán- Nôm.
Cuộc đời từng trải với 50 năm cầm bút, Nguyễn Đổng Chi đã đóng góp
xuất sắc trong nhiều lĩnh vực : sáng tác văn học, nghiên cứu văn học viết,
nghiên cứu Lịch sử, nghiên cứu Hán- NômĐặc biệt, ông đã su tầm và viết
lại gần 2000 truyện cổ Việt Nam và quốc tế trong bộ sách Kho tàng
truyện cổ tích Việt Nam gồm 5 tập. Đây là bộ sách đợc biên soạn và in
xong lâu nhất :25 năm ( 1957-1982).
5
Năm 1984, ông đợc phong hàm Giáo s. Ông mất ngày 20-7-1984 tại Hà
Nội. Nguyễn Đổng Chi đợc truy tặng Huân Chơng Độc lập hạng Nhì và Gải
thởng Hồ Chí Minh (đợt 1)
12. Phan Huy Lê.
Giáo s,Nhà giáo Nhân dân Phan Huy Lê sinh ngày 23 tháng 2 năm 1934
tại xã Thạch Châu, huyện Thạch Hà ( nay là huyện Lộc Hà) trong một gia
đình nho học có truyền thống khoa cử. Ông là hậu duệ của Thợng th, nhà
ngoại giao Phan Huy ích ( danh sĩ đời vua Lê Cảnh Hng, là nhà ngoại giao
xuất sắc từng cùng Ngô Văn Sở hộ tống quốc vơng giảcủa triều Tây Sơn
sang dự lễ mừng thọ vua Càn Long nhà Thanh và nối lại tình hoà hiếu giữa
hai nớc năm 1790). Phan Huy ích là thân sinh nhà bác học Phan Huy Chú
.Thân sinh Phan Huy Lê là Lang trung Bộ hình triều Nguyễn Phan Huy Tùng
(đỗ Hội nguyên và Tam giáp đồng tiến sĩ khoa Quý Sửu - năm 1913)
Ông là tác giả của hàng chục tác phẩm lớn về lịch sử dân tộc, trong đó
lịch sử Việt Nam(4tập)do ông chủ biên và là tác giả chính của tập1vàtập 2.
Ông đợc Nhà nớc phong hàm Giáo s đợt đầu tiên (1980),danh hiệu Nhà
giáo Nhân dân (1994), Giải thởng Nhà nớc (2000).
Ông là ngời Việt Nam đầu tiên đợc Nhật Bản trao tặng Giải thởng quốc tế
văn hoá châu á(1996). Năm2002 Phan Huy Lê đợc Chính phủ Pháp trao tặng