Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Tran
g
Phần mở đầu
1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4. Đối tợng nghiên cứu 3
5. Phơng pháp nghiên cứu
6. ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
3
3
Phần nội dung
4
Chơng 1. Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của việc chỉ đạo giáo dục
đạo đức học sinh trong trờng THPT
4
1.1. Một số cơ sở lý luận của việc chỉ đạo 4
1.2. Một số cơ sở pháp lý của việc chỉ đạo 9
Chơng 2. Thực trạng của việc chỉ đạo nhằm nâng cao chất lợng
giáo dục đạo đức của học sinh trờng THPT Thành phố Điện
Biên Phủ Tỉnh Điện Biên trong giai đoạn hiện nay
11
2.1. Một số nét về trờng THPT Thành phố Điện Biên Phủ Tỉnh
Điện Biên
11
2.2. Những tồn tại, khó khăn 13
2.3. Một số vấn đề đặt ra trong quản lý nâng cao chất lợng giáo
dục đạo đức học sinh ở trờng THPT Thành phố Điện Biên Phủ
sâu sắc trong phạm vi toàn xã hội. sự nghiệp giáo dục đang đợc coi trọng là
"Quốc sách hàng đầu" (Nghị quyết TW 2 Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam
khoá VIII). Công tác giáo dục t tởng, đạo đức cho học sinh phổ thông cần đ-
ợc cải tiến và đẩy mạnh, góp phần tích cực vào sự nghiệp giáo dục toàn diện,
hài hoà, đáp ứng yêu cầu mới của xã hội.
Văn kiện Hội nghị lần 2 Ban chấp hành Trung ơng Đảng khoá VIII
khẳng định: "Muốn tiến hành công nghiệp hoá - hiện đại hoá thắng lợi phải
phát triển mạnh giáo dục và đào tạo, phát huy nguồn lực con ngời, yếu tố
cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững, để thực hiện mục tiêu dân
giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh. Phát triển nguồn lực
con ngời là phát triển đức và tài". "; văn kiện cũng nêu rõ: "Nhiệm vụ mục
tiêu cơ bản của giáo dục là nhằm xây dựng những con ngời va thế hệ thiết
tha gắn bó với lý tởng độc lập dân tộc và CNXH, có đạo đức trong sáng, có
ý chí kiên cờng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, CNH-HĐH đất nớc, giữ gìn và
phát huy các giá trị văn hoá của dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn
hoá của nhân loại, phát huy tiềm năng của dân tộc và con ngời Việt Nam,
có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức
khoa học và công nghệ hiện đại, có t duy sáng tạo, có tính tổ chức kỷ luật
cao là những con ngời kế thừa và xây dựng CNXH vừa hồng vừa chuyên".
Con ngời ở thời đại nào, ở xã hội nào cũng là chủ thể sáng tạo ra lịch
sử, con ngời là động lực của mọi sự phát triển xã hội. Con ngời càng có nhân
cách cao đẹp thì sự tác động của con ngời đến xã hội đó càng lớn. Do đó
không thể xem nhẹ vai trò của giáo dục trong sự phát triển của xã hội. Trong
các mặt Đức, Trí, Thể, Mỹ của giáo dục, giáo dục Đạo đức có vai trò vô cùng
quan trọng đợc đặt lên hàng đầu "Đợc xem là nền tảng, gốc rễ để tạo ra nội
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lực tiềm tàng vững chắc cho các mặt giáo dục khác". Nh Bác Hồ đã nói "Có
tài mà không đức là ngời vô dụng ".
Trong điều kiện hiện nay, xã hội có những bớc chuyển biến không
ngừng, sâu rộng và to lớn về mọi mặt. Giáo dục đạo đức phải nhằm xây dựng
chất lợng giáo dục đạo đức học sinh ở trờng THPT Thành phố Điện Biên Phủ
- tỉnh Điện Biên.
5. Phơng pháp nghiên cứu:
5.1 Nghiên cứu các tài liệu (Văn kiện, nghị quyết, chỉ thị ...) của Đảng
về giáo dục - Đào tạo.
5.2. Nghiên cứu luật giáo dục, các nghị quyết, các thông t của Bộ giáo
dục và đào tạo, các ngành có liên quan.
5.3 Nghiên cứu các giáo trình, tài liệu, các kinh nghiệm thực tiễn về
giáo dục đạo đức học sinh đợc tiếp thu trong quá trình học tập tại Học viện
quản lý giáo dục.
5.4 Khảo sát thực tế, điều tra thực tế, so sánh, thống kê chất lợng giáo
dục đạo đức trong 3 năm học 2003 - 2004; 2004 - 2005 ; 2005 - 2006 của tr-
ờng THPT Thành phố Điện Biên - Tỉnh Điện Biên.
6. ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
6.1. ý nghĩa lý luận:
Đề tài làm sáng tỏ lý luận về biện pháp quản lý chỉ đạo công tác giáo
dục đạo đức trong trờng THPT trong giai đoạn hiện nay.
6.2. ý nghĩa thực tiễn
Đề tài có giá trị phổ biến cho cán bộ, giáo viên, học sinh trờng THPT
thành phố Điện Biên Phủ - tỉnh Điện Biên.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phần nội dung
Chơng I
Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của việc chỉ đạo
giáo dục đạo đức học sinh trong trờng THPT
1.1 Một số cơ sở lý luận của việc chỉ đạo giáo dục đạo đức học sinh
trong trờng THPT.
Xét về góc độ tâm lý lứa tuổi:
Theo tổ chức Y tế thế giới WHO độ tuổi vị thành niên có từ 10 đến 19
tuổi, ở Việt Nam quy định độ tuổi vị thành niên từ 10 đến 18 tuổi, theo điều
1.1.1. Đạo đức
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về khái niệm đạo đức. Tuy nhiên
có thể hiểu khái niệm này dới hai góc độ.
a. Góc độ xã hội:
Đạo đức là một hình thái xã hội đặc biệt đợc phản ánh dới dạng
nguyên tắc, yêu cầu, chuẩn mực điều chỉnh (hoặc chi phối) hành vi của con
ngời trong các mối quan hệ giữa con ngời với tự nhiên, giữa con ngời với xã
hội, giữa con ngời với nhau và với chính bản thân mình.
b. Góc độ cá nhân:
Đạo đức chính là những sản phẩm, nhân cách của con ngời, phản ánh ý
thức, tình cảm, ý chí, hành vi, thói quen và cách ứng xử của họ trong các mối
quan hệ giữa con ngời với tự nhiên, với xã hội, giữa bản thân họ với ngời
khác và với chính bản thân mình.
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển đạo đức của cá nhân, của
con ngời là quá trình tác động qua lại giữa xã hội và cá nhân để chuyển hoá
những nguyên tắc, yêu cầu, chuẩn mực, giá trị đạo đức - xã hội thành những
phẩm chất đạo đức cá nhân, làm cho cá nhân đó trởng thành về mặt đạo đức,
công dân và đáp ứng các yêu cầu của xã hội.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.1.3. Quá trình giáo dục đạo đức là một hoạt động có tổ chức, có
mục đích, có kế hoạch nhằm biến những nhu cầu, chuẩn mực, giá trị đạo đức
theo yêu cầu của xã hội thành những phẩm chất, giá trị đạo đức của cá nhân,
nhằm góp phần phát triển nhân cách của mỗi cá nhân và thúc đẩy sự phát triển,
tiến bộ của xã hội.
1.1.4. Các đặc điểm của quá trình giáo dục đạo đức
- Có sự gắn kết chặt chẽ với quá trình dạy học trên lớp và dạy học giáo
dục ngoài giờ lên lớp.
- Có định hớng thống nhất các yêu cầu, mục đích giáo dục giữa các tổ
chức giáo dục trong và ngoài nhà trờng.
- Tính biện chứng, phức tạp trong quá trình phát triển, biến đổi về nhân
- Quá trình giáo dục đạo đức cần phải theo đặc điểm của từng loại đối
tợng trong giáo dục.
- Quá trình giáo dục đạo đức có nhiệm vụ: Phát triển nhu cầu đạo đức
cá nhân; hình thành và phát triển ý thức đạo đức; rèn luyện ý chí, hành vi,
hình thành thói quen ứng xử đạo đức; phát triển các giá trị đạo đức cá nhân
theo những định hớng giá trị mang tính đặc thù dân tộc và thời đại.
- Quá trình giáo dục đạo đức không chỉ định hớng cho các hoạt động
giáo dục đạo đức mà còn định hớng cho hoạt động dạy học nói chung, dạy
môn học đạo đức nói riêng (môn GDCD, một số môn học khác ).Với t cách
là ngời quản lý giáo dục, trớc hết cần phải hiểu biết một cách sâu sắc những
vấn đề chung của quá trình giáo dục đạo đức. Từ đó mới có những định hớng,
mục tiêu sát thực, xây dựng đợc những chơng trình, kế hoạch khả thi và có
những biện pháp tổ chức chỉ đạo thích hợp để nâng cao chất lợng và hiệu quả
của quản lý giáo dục nói chung, quá trình giáo dục đạo đức nói riêng.
1.1.6. Nội dung giáo dục đạo đức
Giáo dục chính trị, t tởng đạo đức cần phải tăng cờng giáo dục thế giới
quan khoa học. Trên cơ sở tăng cờng thế giới quan khoa học cần tăng cờng
giáo dục t tởng cách mạng XHCN cho học sinh. Qua giáo dục đạo đức phải
nâng cao lòng yêu nớc, tăng cờng ý thức lao động và tự lao động (động cơ,
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thái độ đúng đắn, chăm chỉ, nỗ lực vơn lên làm chủ khoa học ). Bên cạnh
đó cũng phải đồng thời tăng cờng giáo dục pháp luật, giáo dục lòng thơng
yêu con ngời và hành vi ứng xử có văn hoá (tôn trọng ngời khác biết ứng
xử lễ phép tế nhị, lịch sự ).
Trong nhà trờng phổ thông, các phẩm chất đạo đức cần trau dồi cho
học sinh một cách liên tục, khoa học, hợp lý, và đợc phân thành từng nhóm
theo từng quan hệ xã hội: quan hệ cá nhân với xã hội, cộng đồng (trung thành
với lý tởng CNXH và CNCS, yêu nớc XHCN, yêu hoà bình, tự hào dân tộc,
tin yêu Đảng và kính yêu Bác Hồ ); quan hệ cá nhân với lao động (chăm
chỉ học tập, say mê khoa học kỹ thuật, quý trọng lao động ); quan hệ cá
biết tự trọng, thật thà, giản dị, khiêm tốn, kiên trì, dũng cảm, lạc quan, vợt
khó; Biết quý trọng và có ý thức bảo vệ môi trờng tự nhiên. yêu lao động, cần
cù, chăm chỉ học tập, học tập có hiệu quả. Trong quan hệ huyết thống không
phân biệt giàu nghèo, sang hèn, thể hiện qua thái độ, hành vi, nguyên tắc c
xử với ngời thân trong gia đình.
1.2. Một số cơ sở pháp lý của việc chỉ đạo giáo dục đạo đức học
sinh trong trờng THPT
Quán triệt các t tởng chỉ đạo giáo dục của hội nghị trung ơng 2 khoá
VIII, nỗ lực phấn đấu làm cho giáo dục thực sự là quốc sách hàng đầu, trong
đó giáo dục đạo đức là cái gốc.
Điều 2 chơng I của luật giáo dục nêu rõ: "Mục tiêu giáo dục là đào
tạo con ngời Việt Nam phát triển toàn diện , có đạo đức, tri thức, sức khoẻ,
thầm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tởng độc lập dân tộc và CNXH;
hình thành và bồi dỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân
đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc".
Điều 27 chơng II luật Giáo dục khẳng định:"Mục tiêu của giáo dục là
giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và
các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con ngời Việt Nam XHCN,
xây dựng t cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục
học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động. Tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ
Quốc".
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tóm lại: Giáo dục đạo đức học sinh phải đợc tiến hành bằng nhiều
biện pháp, có mục tiêu phù hợp. Phải đợc xây dựng nội dung, kế hoạch cụ thể
và đợc làm thờng xuyên liên tục, phải có hệ thống thì mới đạt đợc kết quả
cao.
Giáo dục đạo đức cho học sinh phải đợc tiến hành bằng nhiều hình
thức phong phú ,linh hoạt, phù hợp với lứa tuổi học sinh. Thông qua các hoạt
động giáo dục trong và ngoài nhà trờng. Đồng thời phải biết kết hợp giáo dục
giữa nhà trờng - gia đình - xã hội để tạo nên sức mạnh tổng hợp. Huy động