Phân lập và tạo dòng nguyên bào sợi người từ mẫu mô nhau Huỳnh Duy Thảo
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA SINH HỌC
− WXYZ − HUỲNH DUY THẢO
ĐỀ TÀI PHÂN LẬP VÀ TẠO DÒNG NGUYÊN BÀO SI (FIBROBLAST) NGƯỜI
TỪ BÁNH NHAU
KHÓA LUẬN CỬ NHÂN KHOA HỌC
NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC
I.2.5 VÁCH NHAU ..................................................................................................... 7
I.2.6 MÚI NHAU..........................................................................................................7
I.2.7 ĐĨA ĐÁY .............................................................................................................8
I.2.8 VÒNG VIỀN HAY BỜ GIỚI HẠN NGOẠI VI....................................................8
I.2.9 DÂY RỐN............................................................................................................8
I.2.10 MÀNG NHAU.................................................................................................... 8
I.3 SỰ TẠO NHAU .......................................................................................................9
I.3.1 SỰ TẠO NHAU TỪ PHÍA CON............................................................................10
I.3.1.1 SỰ TẠO TÚI ĐỆM....................................................................................10
I.3.1.2 SỰ TẠO CÂY GAI NHAU (SỰ TẠO ĐĨA ĐỆM)...................................10
I.3.2 SỰ TẠO NHAU TỪ PHÍA MẸ .............................................................................12
I.3.2.1 CẤU TRÚC MÔ HỌC NỘI MẠC TỬ CUNG...........................................12
I.3.2.2 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA MÀNG RỤNG THÀNH......................................12
I.3.2.3 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA MÀNG RỤNG BAO ...........................................13
I.3.2.4 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA MÀNG RỤNG ĐÁY...........................................13
I.4 CHỨC NĂNG CỦA NHAU ...................................................................................... 14
I.4.1 CHỨC NĂNG TRAO ĐỔI CHẤT ................................................................... 14
I.4.2 CHỨC NĂNG BÀI TIẾT HORMONE ............................................................ 15
I.4.3 CHỨC NĂNG MIỄN DỊCH............................................................................. 15
II. ĐẠI CƯƠNG VỀ NGUYÊN BÀO SI ......................................................................16
II.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG............................................................................................ 16
II.2 TẾ BÀO SI (FIBROCYTE)...............................................................................18
II.2.1 NGUỒN GỐC ...............................................................................................18
II.2.2 HÌNH DẠNG ................................................................................................. 19
II.2.3 CHỨC NĂNG................................................................................................21
II.3 NGUYÊN BÀO SI (FIBROBLAST)...................................................................... 21
II.3.1 NGUỒN GỐC.................................................................................................. 21
II.3.2 HÌNH DẠNG ...................................................................................................22
II.3.3 CHỨC NĂNG.................................................................................................. 23
Phân lập và tạo dòng nguyên bào sợi người từ mẫu mô nhau Huỳnh Duy Thảo
IV.2 MỘT VÀI LOẠI MÔI TRƯỜNG ĐƯC SỬ DỤNG TRONG NUÔI CẤY TẾ BÀO VÀ
MÔ ĐỘNG VẬT 35................................................................................................................
IV.2.1 MÔI TRƯỜNG BM...................................................................................................35
IV.2.2 MÔI TRƯỜNG EMEM...............................................................................35
IV.2.3 MÔI TRƯỜNG DMEM.......................................................................................35
IV.2.4 MÔI TRƯỜNG F10, F12.............................................................................35
IV.2.5 MÔI TRƯỜNG ISCOVE............................................................................. 35
IV.2.6 MÔI TRƯỜNG 5A......................................................................................36
IV.2.7 MÔI TRƯỜNG RPMI – 1640 .....................................................................36
IV.2.8 MÔI TRƯỜNG 199 ................................................................................................... 36
IV.3 ĐẶC ĐIỂM BA LOẠI MÔI TRƯỜNG EMEM, DMEM VÀ AMNIOMAX ĐƯC SỬ
DỤNG ĐỂ NUÔI NGUYÊN BÀO SI TRONG ĐỀ TÀI NÀY
IV.3.1 MINIMUM ESSENTIAL MEDIUM (MEM) ..............................................36
IV.3.1.1 MÔ TẢ SẢN PHẨM...............................................................................36
IV.3.1.2 THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG EMEM.................................................37
IV.3.1.3 ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN ....................................................................... 39
IV.3.1.4 CÁCH THỨC SỬ DỤNG........................................................................ 39
Phân lập và tạo dòng nguyên bào sợi người từ mẫu mô nhau Huỳnh Duy Thảo
4
IV.3.2 DULBECCO’S MODIFIED EAGLE’S MEDIUM ..............................................39
IV.3.2.1 MÔ TẢ SẢN PHẨM..................................................................................40
IV.3.2.2 THÀNH PHẦN CỦA DMEM ..................................................................... 40
IV.3.2.3 ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN .......................................................................... 42
IV.3.2.4 ĐẶC TÍNH MÔI TRƯỜNG .......................................................................42
IV.3.3 SẢN PHẨM AMNIOMAX™-C100 ......................................................................43
IV.3.3.1 MÔ TẢ SẢN PHẨM......................................................................................43
IV.3.3.2 CÔNG THỨC MÔI TRƯỜNG .......................................................................43
IV.3.3.3 ĐIỀU KIỆN GIỮ ..............................................................................................44
IV.3.3.4 CÁCH THỨC SỬ DỤNG .......................................................................................44
5
PHẦN IV: KẾT QUẢ – BIỆN LUẬN
IV.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN CỦA NGUYÊN BÀO SI TỪ MÔ
NHAU.57
IV.1.1 KẾT QỦA QUAN SÁT MẪU MÔ NHAU THU NHẬN TỪ MỔ NỌI SOI Ở TAY VÒI
............57
IV.1.2 KẾT QỦA QUAN SÁT MẪU MÔ NHAU THU NHẬN QUA ĐƯỜNG SANH MỔ Ở
NHAU ĐỦ THÁNG ...............................................................................................................57
IV.2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG TĂNG TRƯỞNG CỦA NGUYÊN BÀO SI THU
NHẬN TỪ MẪU MÔ NHAU SỔ TRÊN CÁC LOẠI MÔI TRƯỜNG KHÁC NHAU. ......... 60
IV.2.1 KẾT QUẢ.........................................................................................................61
IV.2.1.1 NGÀY THỨ NHẤT ......................................................................................61
IV.2.1.2 NGÀY THỨ HAI........................................................................................... 63
IV.2.1.3 NGÀY THỨ BA .......................................................................................... 65
IV.2.1.4 NGÀY THỨ TƯ ..........................................................................................67
IV.2.1.5 NGÀY THỨ NĂM ......................................................................................69
PHẦN V: BÀN LUẬN......................................................................................................... 72
PHẦN VI : KẾT LUẬN ........................................................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................................79
PHỤ LỤC ...... ....................................................................................................................... 85
Phân lập và tạo dòng nguyên bào sợi người từ mẫu mô nhau Huỳnh Duy Thảo
6
PHẦN I : GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI
II. ĐẶT VẤN ĐỀ
đời in vitro đạt được là khoảng 67 thế hệ, dùng để nghiên cứu sự lão hóa của tế bào.
Ngoài việc lấy mẫu từ phôi, thai sẩy, người ta cũng có thể lấy mẫu từ cá thể trưởng
thành.
Nguyên bào sợi phổi người (HLF) được lấy từ phần trung mô của mô phổi người
bình thường. Chúng được bảo quản lạnh ở lần cấy chuyền đầu tiên, có thể được nuôi và
tăng sinh ít nhất 10 lần nhân đôi thế hệ. Nghiên cứu cho thấy rằng HLF đặc biệt quan
trọng trong việc nghiên cứu để tạo ra một dạng thuốc mới để chữa trò bệnh hen suyễn
[36]. Những thử nghiệm dựa trên cơ sở của nguyên bào sợi đã được ứng dụng để chế
tạo một loại thuốc kháng sinh mới [43]. Nghiên cứu cũng đã phát hiện dòch chiết thuốc
lá thêm vào môi trường nuôi sẽ ảnh hưởng ức chế sự tăng trưởng của HLF.
Nguyên bào sợi tim người (Human Cardiac Fibroblasts (HCF)] được lấy từ mô tim
bình thường ở người. Chúng được giữ lạnh ở lần cấy chuyền thứ hai và có thể được nuôi
tăng sinh ít nhất 6 lần nhân đôi thế hệ.
Hình 1: Nguyên bào sợi phổi người lấy từ phần trung
mô ở người bình thường
Phân lập và tạo dòng nguyên bào sợi người từ mẫu mô nhau Huỳnh Duy Thảo
8
HCF đã được sử dụng dùng để nghiên cứu sự ảnh hưởng của TNF-α và Angiotensin
(Ang) II trên chức năng của nguyên bào sợi [37]. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng sự
biểu hiện của MyoD có thể ảnh hưởng đến sự hình thành sợi cơ của nguyên bào sợi tim
[26].
Nguyên bào sợi da người - Human Dermal Fibroblasts (HDF) - lấy từ phần hạ bì ở
bao quy đầu của trẻ bình thường mới sinh, được bảo quản lạnh ở lần nuôi cấy sơ cấp
da lành lấy gần phần mô bò bỏng) ở người trưởng thành [5] nhưng chưa được đưa vào
nuôi cấy do khả năng nhiễm còn quá cao trong thời gian tách dài (bằng quy trình tách
trypsin lạnh) và có thể do tế bào bò chết nếu lấy quá gần phần mô bỏng.
Ngoài ra, nguyên bào sợi còn được nuôi từ các động vật thí nghiệm như : Dòng tế
bào Vero – Dòng Nguyên bào sợi lấy từ thận Khỉ ở cá thể trưởng thành [34]; Dòng tế
bào 3T3 A31 - Dòng nguyên bào sợi lấy từ phôi Chuột[15]; Dòng tế bào NRK49F -
Dòng nguyên bào sợi lấy từ thận Chuột ở cá thể trưởng thành[22] .v.v… Tất cả các dòng
nguyên bào sợi trên đều đã được nuôi thành công và được dùng để nghiên cứu trong
các phòng thí nghiệm về các vấn đề như nghiên cứu quá trình lão hoá của tế bào, sự
tương tác của tế bào, sự tổng hợp các chất, sự di chuyển của tế bào v.v…
Với những thành công trên, việc nuôi nguyên bào sợi đã được phát triển ngày một
không ngừng ở các phòng thí nghiệm trên thế giới và có những ứng dụng thực tế to
lớn. Tuy nhiên trong điều kiện Việt Nam, đây là một lónh vực còn khá mới mẻ. Với
mong muốn tìm hiểu về lónh vực nuôi cấy tế bào mà cụ thể là nguyên bào sợi, chúng
tôi đã tiến hành thực hiện đề tài này.
II. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
II.1 MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Xây dựng một phương pháp nuôi cấy tối ưu đối với nguyên bào sợi từ mô gai nhau.
Phân lập và tạo dòng nguyên bào sợi người từ mẫu mô nhau Huỳnh Duy Thảo
10
II.2 MỤC TIÊU CỤ THỂ
− Đánh giá hiệu quả của các phương pháp nuôi cấy khác nhau đối với dòng nguyên
bào sợi lấy từ mẫu mô gai nhau.
− Xác đònh phương pháp nuôi tối ưu đối với nguyên bào sợi từ mô gai nhau.
So sánh khả tănng trưởng của nguyên bào sợi trên các loại môi trường nuôi khác nhau :
AMNIOMAX, DMEM, EMEM, AMNIOMAX + EMEM .
PHẦN II : TỔNG QUAN TÀI LIỆU
I. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHAU
I.2.2 MÀNG ỐI (AMNIOTIC MEMBRANE)
Màng ối bình thường trong veo, bóng, láng. Màng ối của bánh nhau dễ bóc, màng ối
của màng nhau và dây rốn khó bóc.
I.2.3 MÀNG ĐỆM (CHORIONIC MEMBRANE)
Màng đệm nằm ngay dưới màng ối. Ở bánh nhau, màng đệm phát triển thành đóa
đệm; các gai nhau không dừng lại ở gai nhau cấp I, gai nhau cấp II, gai nhau cấp III mà
tiếp tục phát triển thành cây gai nhau với nhiều loại gai nhau khác nhau về đặc điểm
cấu tạo và chức năng
I.2.4 HỒ MÁU HAY KHOẢNG GIAN GAI NHAU (INTERVILLOUS
SPACES)
Hồ máu (hay khoảng gian gai nhau) có ở màng rụng đáy, thuộc lớp chức năng của
nội mạc tử cung, là những hốc chứa máu sau khi nội mạc tử cung bò lá nuôi hợp bào
phá hủy.
I.2.5 VÁCH NHAU (PLANCENTAL SEPTA)
Phân lập và tạo dòng nguyên bào sợi người từ mẫu mô nhau Huỳnh Duy Thảo
12
Vách nhau có ở bánh nhau, là phần mô còn lại của lớp chức năng của nội mạc tử
cung không bò lá nuôi hợp bào phá hủy. Bên trong các vách nhau có những mạch máu
lớn gọi là các mạch máu tử cung-nhau cong queo mở trực tiếp vào những hồ máu.
I.2.6 MÚI NHAU (COTYLEDONS)
Múi nhau hay đơn vò nhau, có thể nhận ra khi quan sát mặt đáy bánh nhau sau sổ
nhau: sần sùi, có nhiều rãnh chia thành những múi nhau; các rãnh này ứng với những
nơi trước đó có vách nhau bên trong hồ máu. Những vách nhau và rãnh là giới hạn của
một múi nhau. Mỗi múi nhau là một đơn vò cấu tạo, bên trong có một cây gai nhau.
I.2.7 ĐĨA ĐÁY (BASAL PLATE)
Là phần màng rụng đáy (decidua basilis) còn lại sau khi hồ máu hình thành, thuộc
lớp đáy của nội mạc tử cung, gồm có hai lớp : lớp đặc và lớp xốp. Lớp xốp ở bên dưới,
tiếp xúc với cơ tử cung và là chổ nhau bong khi sổ nhau.
I.2.8 VÒNG VIỀN HAY BỜ GIỚI HẠN NGOẠI VI (PERIPHERAL
bánh nhau, vùng túi đệm kém phát triển sẽ tạo màng nhau.
Bên cạnh khoang tử cung, ban đầu còn có khoang ối, khoang noãn hoàng và khoang
ngoài phôi; về sau chỉ còn khoang ối.
Hình 6: hình dạng của bánh nhau từ phần mẹ và phần thai
Hình 5 : các thành phần cấu tạo của nhau
Phân lập và tạo dòng nguyên bào sợi người từ mẫu mô nhau Huỳnh Duy Thảo
14
I.3.1 SỰ TẠO NHAU TỪ PHÍA CON (SỰ TẠO TÚI ĐỆM VÀ CÂY GAI
NHAU)
I.3.1.1 SỰ TẠO TÚI ĐỆM
Túi đệm (chorionic sac) được hình thành qua 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn tiền hốc: khi phôi nang có lá nuôi tế bào và lá nuôi hợp bào. Lá nuôi
hợp bào được hình thành do các tế bào lá nuôi tế bào sát nhập lại, bên trong lá nuôi
hợp bào không có màng bào tương ngăn cách giữa chúng. Lá nuôi hợp bào xuất hiện
đầu tiên ở cực phôi rồi sau đó lan rộng dần bao hết toàn bộ phôi. Do lá nuôi hợp bào
giúp phôi làm tổ và do cực phôi có lá nuôi hợp bào nên cực phôi thường cũng là cực
làm tổ.
+ Giai đoạn hốc: các hốc nhỏ xuất hiện bên trong lá nuôi hợp bào, sau đó các hốc
nhỏ này sẽ sáp nhập thành hốc lớn. Phần lá nuôi hợp bào còn lại giữa các hốc bắt đầu
có hình thù của các gai nhau ban đầu.
+ Giai đoạn gai nhau ban đầu: các hốc bên trong lá nuôi sáp nhập lại tạo thành hệ
thống gọi là hồ máu hay khoảng gian gai nhau. Lúc này lá nuôi tạo nên màng đệm hay
túi đệm với hình ảnh bánh nhau ban đầu có dạng túi bao lấy toàn bộ phôi.
trưng của gai nhau tận gọi là tấm biểu mô (epithelial plate).
I.3.2 SỰ TẠO NHAU TỪ PHÍA MẸ (sự biến nội mạc tử cung thành hồ máu, đóa
đáy với lớp đặc và lớp xốp)
I.3.2.1 CẤU TRÚC MÔ HỌC NỘI MẠC TỬ CUNG
Khi phôi làm tổ, hoàng thể tiết ra progesteron làm nội mạc tử cung có những thay
đổi quan trọng gọi là phản ứng màng rụng (decidual reaction). Nội mạc tử cung lúc này
Phân lập và tạo dòng nguyên bào sợi người từ mẫu mô nhau Huỳnh Duy Thảo
16
được gọi là màng rụng (decidua) vì khi đẻ một phần màng này sẽ bò rụng và bong ra
ngoài.
Tuỳ theo vò trí, có ba loại màng rụng: (1) màng rụng bao là phần nội mạc tử cung
bọc ngoài phôi hướng vào trong lòng khoang tử cung, (2) màng rụng thành là phần nôi
mạc tử cung còn lại trong khoang tử cung không phủ bề mặt phôi, ở phía đối diện với
màng rụng bao, và (3) màng rụng đáy là phần nội mạc tử cung nằm giữa phôi và cơ tử
cung. Màng rụng đáy sẽ tạo nên phần bánh nhau của mẹ.
I.3.2.2 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA MÀNG RỤNG THÀNH
Màng rụng thành (decidua parietalis) có những thay đổi kéo dài đến tháng thứ ba,
lớp trên mặt phát triển khác hẳn với lớp sâu. Lớp trên mặt sẽ thành lớp đặc còn lớp sâu
thành lớp xốp. Ở màng rụng thành không có sự tạo hồ máu.
Từ tháng thứ tư đến cuối thai kỳ, màng rụng thành mỏng dần đi do phôi ngày càng
lớn, khoang tử cung ngày càng rộng và màng rụng thành ngày càng bò kéo căng ra.
Phôi càng lớn, màng rụng thành càng tiến dần đến màng rụng bao. Biểu mô của hai
màng rụng này dán vào nhau, thoái hoá rồi biến mất. Khoang tử cung giữa hai màng
rụng này sáp nhập vào nhau chúng còn một vết nối.
Đến cuối thai kỳ, dọc theo bề mặt lớp xốp, các tuyến tử cung dãn rộng và bò ép lại.
Biểu mô tuyến dẹt dần rồi biến mất, mô liên kết giữa các tuyến chứa đầy các tế bào
rụng. Đây là vùng giữa lớp xốp, là nơi mà khi đẻ ra màng nhau bong ra và lớp đặc bò
bóc ra ngoài.
Nhau còn là cơ quan bài tiết hormone.
I.4.1 CHỨC NĂNG TRAO ĐỔI CHẤT
Sự trao đổi chất qua hàng rào nhau tiến hành theo nhiều cơ chế khác nhau:
Phân lập và tạo dòng nguyên bào sợi người từ mẫu mô nhau Huỳnh Duy Thảo
18
Khuyếch tán đơn giản. Nhiều chất lọt qua hàng rào nhau nhờ cơ chế khuyếch
tán đơn giản. Đó là các muối Na, K, Ca, Mg, các acid amin, acid uric, urea, ammoniac,
creatinin, creatin, các chất khí như oxy, carbonic, các chất gây mê và một số hợp chất
hoà tan trong mỡ v.v… Sự trao đổi khí là do áp lực khí trong máu mẹ và trong máu thai
khác nhau.
Khuyếch tán thuận lợi. Một số monosaccharid lọt qua hàng rào nhau nhờ cơ chế
khuyếch tán thuận lợi. Nhờ cơ chế ấy, glucose trong máu mẹ lọt qua hàng rào nhau
sang máu thai và được tích trữ trong gan phôi thai dưới dạng glycogen.
Vận chuyển tích cực. Những chất khác, thí dụ các ion sắt, các acid amni chủ yếu
lọt qua hàng rào nhau bằng cơ chế vận chuyển tích cực. Do đó cần chú ý sự khác nhau
về cơ chế trao đổi chất giữa các acid amin chủ yếu và không chủ yếu. Những acid amin
không chủ yếu lọt qua hàng rào nhau bằng cơ chế khuyếch tán đơn giản như đã nói ở
trên. Khả năng của các loại protein lọt qua hàng rào nhau thì khác nhau. Thí dụ:
immunoglobulin A không lọt qua hàng rào nhau, trong khi đó immunoglobulin G có
cùng phân tử lượng với nó lại lọt qua được. Sự lọt hay không của các kháng thể qua
hàng rào nhau quyết đònh mức độ miễn dòch thụ động mà đứa trẻ có thể biểu lộ sau khi
ra đời. Những chất như insulin, thyroxin, curare, heparin không lọt qua nhau.
I.4.2 CHỨC NĂNG BÀI TIẾT HORMONE
Những hormone bài tiết bởi nhau gồm những hormone hướng sinh dục, hormone
hướng thân, estrogen, progesterone. Những hormpne ấy được gọi chung là hormone
màng đệm. Chúng do hợp bào lá nuôi tiết ra. Hormone hướng sinh dục là một
glycoprotein duy trì sự hoạt động của hoàng thể cho đến khi nhau bài tiết ra estrogen
và progesterone.
Sự chế tiết estrogen và progesteron bởi nhau được đảm nhiệm bởi lá nuôi hợp bào
20
thành viên của chúng không chỉ có liên quan với nhau mà còn có một khả năng đáng
chú ý là sự chuyển hóa qua lại.
Họ tế bào này bao gồm : nguyên bào sợi, tế bào sụn và tế bào xương, tất cả chúng
có một chức năng đặc biệt đối với việc tiết ra chất nền ngoại bào collagen và hoạt
động cùng nhau trong một kiểu cấu trúc thống nhất của cơ thể, cũng như là các tế bào
mỡ và tế bào mô cơ trơn, mà chúng thường được tìm thấy trong những vùng cùng với
các tế bào trên. Những kiểu tế bào này có thể xảy ra sự chuyển hóa qua lại giữa chúng.
Tế bào của mô liên kết đóng một vai trò trung tâm trong việc nâng đỡ và sữa chửa cho
hầu hết các mô hoặc cơ quan bò hủy hoại, đặc điểm biệt hóa là một nét đặc trưng quan
trọng của chúng trong sự đáp ứng đối với nhiều kiểu tác động và sự hủy hoại [8].
Mô liên kết gồm 3 loại chính : mô liên kết chính thức, mô sụn và mô xương. Tất cả
các loại mô liên kết đều có nguồn gốc từ trung bì phôi, trừ một số mô liên kết ở vùng
đầu có thể bắt nguồn từ ngoại bì. Mô liên kết là mô chứa nhiều mạch máu để nuôi bản
thân mô liên kết và các mô khác.
Mô liên kết thưa có nguồn gốc từ trung mô. Trong trung mô, các sợi ngày càng tăng
lên rồi dần dần các sợi đó họp với nhau, tạo thành những bó sợi lớn hơn và có những
tính chất giống chất tạo keo. Những tế bào trung mô dần dần thay đổi đặc tính, kéo dài
dọc theo bề mặt các bó sợi rồi chuyển thành những tế bào sợi, loại tế bào chính của mô
liên kết.
Mô liên kết có thành phần tế bào rất đa dạng : tế bào sợi, đại thực bào, tương bào,
masto bào, tế bào mỡ, tế bào nội mô, chu bào, tế bào sắc tố, các loại tế bào bạch cầu
từ máu đến [3].
Phân lập và tạo dòng nguyên bào sợi người từ mẫu mô nhau Huỳnh Duy Thảo
21
cạnh cũng như đối với chính chúng và hướng đến việc tạo ra sự biệt hóa của các tế bào
bên cạnh trong cùng một cách tương tự [8].
II.2 TẾ BÀO SI (FIBROCYTE)
II.2.1 NGUỒN GỐC
Tế bào sợi có nhiều trong gân, cơ, màng bao xơ của nhiều cơ quan, là cơ sở cấu tạo
của vết sẹo. Tế bào sợi chế tiết những tiền chất của những thành phần sợi của mô liên
kết, những phần tử chất tạo keo. Tế bào sợi được sinh ra từ tế bào trung mô (ở phôi
thai), từ những tế bào kém biệt hoá ở mô liên kết, hoặc do sự sinh sản của các tế bào
sợi (khả năng sinh sản của tế bào sợi rất mạnh).
II.2.2 HÌNH DẠNG
Tế bào sợi khá lớn, đường kính thân tế bào có thể đạt tới 20 micron, có hình sao hay
hình thoi, có nhánh để tiếp xúc với những nhánh của các tế bào bên cạnh. Vì vậy tế
bào sợi được xếp vào loại tế bào bất động của mô liên kết. Bào tương tế bào sợi
thường ưa màu acid (eosin) giống như chất tạo keo trong chất căn bản nằm cạnh. Do đó
rất khó phân biệt ranh giới tế bào. Tuy nhiên, có thể dễ dàng nhìn rõ sau khi nhuộm
bằng phương pháp hematoxylin sắt.
Phân lập và tạo dòng nguyên bào sợi người từ mẫu mô nhau Huỳnh Duy Thảo
23
Nhân tế bào có hình trứng, sáng màu khi tế bào còn non (nguyên bào sợi), hoặc
hình thoi dẹt, sẫm màu khi tế bào trưởng thành, có 1-2 nhân. Chất nhiễm sắc là những
hạt nhỏ, nằm rải rác trong nhân. Màng nhân thường phẳng, đôi khi cũng có thể khúc
khuỷu.
Trong bào tương có: một cặp tiểu thể trung tâm, một bộ Golgi nằm gần nhân, những
ty thể dài, mảnh, chủ yếu thấy ở thân tế bào, nhưng cũng có thể gặp ở các nhánh. Lưới
nội bào có hạt, các Ribosome nằm rải rác trong bào tương.
một cách rộng rãi cho rằng tế bào sợi tích luỹ mỡ hoặc có thể nói một cách chắc chắn
rằng có thực là tế bào sợi đã chuyển thành tế bào xương, tế bào mỡ hay chính những tế
bào tiền thân của chúng (những tế bào trung mô chưa biệt hoá) đã thực hiện sự chuyển
biến nói trên.
Sự phong phú của các bào quan trong tế bào sợi chứng tỏ tế bào có hoạt động
chuyển hoá thường xuyên.
II.2.3 CHỨC NĂNG
Hình 10 : tế bào sợi hấp thu với thuốc nhuộm xanh trypan
Phân lập và tạo dòng nguyên bào sợi người từ mẫu mô nhau Huỳnh Duy Thảo
25
Tế bào sợi đảm nhiệm nhiều chức năng:
− Tạo ra chất căn bản của mô liên kết.
− Tạo ra các tơ tạo keo nguyên phát.
− Chế tiết mucopolysaccharide và những enzyme có khả năng làm cho các tơ tạo keo
nguyên phát trở thành các sợi liên kết.
− Tham gia vào việc tạo ra sẹo, làm lành vết thương. Một số khối u của mô liên kết
sinh ra do sự phát triển của tế bào sợi ( ví dụ những fibrosarcoma).
II.3 NGUYÊN BÀO SI (FIBROBLAST)
II.3.1 NGUỒN GỐC
Nguyên bào sợi là loại tế bào thường gặp nhất trong các mô liên kết, có nguồn gốc
từ những tế bào trung mô trong phôi thai và những tế bào nguyên bào sợi phân chia
trong cơ thể trưởng thành. Ngoài ra, nguyên bào sợi cũng có thể xuất phát từ những tế
bào trung mô tiền thân được duy trì trong các mô liên kết của cơ thể trưởng thành.
Nguyên bào sợi được cho rằng chúng là kiểu tế bào đơn nhưng thực tế cũng chưa
chắc chắn được rằng có bao nhiêu loại nguyên bào sợi tồn tại trong cơ thể và có hay
không tiềm năng biệt hóa của các kiểu nguyên bào sợi khác nhau có thể bò hạn chế
trong nhiều cách khác nhau.
II.3.2 HÌNH DẠNG
Dưới kính hiển vi điện tử, nguyên bào sợi là những tế bào non, ít biệt hoá. Nguyên