Thử nghiệm và phân lập ngun bào sợi từ mô phơi người Tiền Văn Sến
Trang
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA SINH HỌC
EGFDTIỀN VĂN SẾN THỬ NGHIỆM PHÂN LẬP VÀ TẠO DÒNG
NGUYÊN BÀO SI
TỪ MÔ PHÔI THAI NGƯỜI KHÓA LUẬN CỬ NHÂN KHOA HỌC.
NGÀNH: CÔNG NGHỆ SINH HỌC.
CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC – Y DƯC.
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. BS. TRẦN CÔNG TOẠI
BS. NHAN NGỌC HIỀN
TĂNG TRƯỞNG, CẢM ỨNG BIỆT HÓA.........................23
3.3.7 NGUYÊN BÀO SI - CHỨC NĂNG TIẾP LIỆU,
CHẾ TIẾT COLLAGENE, LÀM GIÁ THỂ THU NHẬN
TẾ BÀO MẦM....................................................................24
3.4. SỰ LIÊN HỆ GIỮA NGUYÊN BÀO SI VÀ TẾ
BÀO TRUNG MÔ. ..............................................................25
4. TRỨNG LÀM TỔ BÌNH THƯỜNG ......................................................26
5. TRỨNG LÀM TỔ BẤT THƯỜNG (LẠC CHỖ)...................................27
6. CÁC PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY SƠ CẤP........................................29
7. PHƯƠNG PHÁP CẤY CHUYỀN – TẠO DÒNG, THU NHẬN
VÀ LƯU TRỮ DÒNG TẾ BÀO MỤC TIÊU. .....................................30
7.1. CẤY CHUYỀN TẾ BÀO..............................................................30
7.2. TẠO VÀ THU NHẬN DÒNG TẾ BÀO MỤC TIÊU
TRÊN MÔI TRƯỜNG THẠCH BẰNG VÒNG RINGS. .............31
7.3. BẢO QUẢN TẾ BÀO.................................................................32
Thử nghiệm và phân lập ngun bào sợi từ mô phơi người Tiền Văn Sến
Trang
3
7.4. HOẠT HÓA TẾ BÀO.................................................................32
8. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH NUÔI CẤY..........32
8.1 MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC YẾU TỐ BỔ SUNG.............................32
8.2 YẾU TỐ BỀ MĂT CỦA CHAI NUÔI - GIÁ THỂ.......................33
8.3 YẾU TỐ VẬT LÝ. ........................................................................34
8.3 .1. ÁP SUẤT THẨM THẤU...................................................34
8.3 .2. NHIỆT ĐỘ ........................................................................34
8.3.3. TÍNH NHỚT ........................................................................35
8.3 .4 ÁP LỰC SỨC CĂNG BỀ MẶT VÀ SỰ TẠO BỌT...........35
8.4. YẾU TỐ HÓA HỌC. .....................................................................35
8.4.1. OXYGEN ..............................................................................35
4.8. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP,
Thử nghiệm và phân lập ngun bào sợi từ mô phơi người Tiền Văn Sến
Trang
4
MÔI TRƯỜNG ĐỂ LOẠI TRỪ....................................................56
4.9. CÁC YẾU TỐ CẦN NGHIÊN CỨU. ...........................................56
4.10. SỐ LẦN THÍ NGHIỆM. ..............................................................57
4.11. KỸ THUẬT NGHIÊN CỨU
VÀ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU. .............................57
4.12. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU. ............................................57
5. PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU. ............................................................58
5.1. THIẾT BỊ..................................................................................... 58
5.2. DỤNG CỤ..................................................................................... 59
5.3. HOÁ CHẤT ............................................................................... 61
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN.
I. KẾT QUẢ..............................................................................................63
1. KẾT QUẢ GHI NHẬN TRONG
CÁC ĐT NUÔI CẤY ..............................................................................63
1.1. KẾT QUẢ NUỐI CẤY SƠ CẤP...................................................63
1.2. KẾT QUẢ NUÔI CẤY THỨ CẤP – CẤY CHUYỀN..................65
1.3. HÌNH ẢNH GHI NHẬN ĐƯC TRONG
CÁC ĐT NUÔI CẤY.................................................................66
2. SỐ LIỆU VÀ HÌNH ẢNH GHI NHẬN ĐƯC
SAU KHI CẤY CHUYỀN .....................................................................68
2.1. BẢNG SỐ LIỆU, VÀ HÌNH ẢNH (NGÀY 14/6) ..........................68
2.2. BẢNG SỐ LIỆU, VÀ HÌNH ẢNH (NGÀY 15/6) .........................69
2.3. BẢNG SỐ LIỆU, VÀ HÌNH ẢNH (NGÀY 16/6) .........................71
Trang
6
1.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ khi có con người tồn tại, cho đến khi con người nhận thức được sự
tồn tại của mình là loài duy nhất, được ban tặng khả năng tư duy sáng tạo vô tận
trong số các loài cùng tồn trong tự nhiên và sự tồn tại của mỗi người là duy nhất
và là thiêng liêng. Mỗi người sẽ không được lặp lại sự tồn tại của mình lần thứ
hai trong tiến trình lòch sử. Và do đó, bệnh tật-chết chóc và thiên tai là thứ đáng
kinh hãi trong suốt quá trình tồn tại của loài người từ thời sơ khai đến nay cũng
như trong cuộc đời của mỗi người. Theo xu hướng chung, lúc nào con người
cũng muốn tư duy, khám phá, và chinh phục thiên nhiên. Ngay cả những hiện
tượng sinh lý tự nhiên diễn ra trong chính bản thân con người của mình. Các hiện
tượng và vạn vật xung quanh đều trở thành đối tượng vô tận để con người tư duy
Con người không ngừng lao động sáng tạo, từ đời này sang đời khác.
Kết quả đáp lại cho những công lao lao động ngàn đời đó là một nền khoa học
tiên tiến và hiện đại.
Ngày nay, con người có một cuộc sống tiện nghi, có khả năng chế ngự
được thiên tai. Với nền khoa học tiên tiến, hiện đại, con người có thể sản xuất
hàng loạt công cụ để cải tạo thiên nhiên, sản xuất được lượng dư thừa các sản
phẩm phục vụ cho tiện ích. Trong thời đại thông tin điện tử, Công nghệ Thông
Tin giúp những con người cách xa nhau hàng vạn dặm có thể liên lạc và nhìn
thấy nhau.
Dù có tài ba đến đâu, dù là bất cứ ai cũng đều chòu chung số phận là:
tuân theo qui luật sinh lý chung (sinh, lão, bệnh, tử). Và đó là chân lý về sự tồn
tại của con người trên trái đất này, điều đó cũng như trái đất đã thể hiện sự tồn
tại của nó trong thái dương hệ này là phải quay xung quanh mặt trời theo một
quỹ đạo nhất đònh và có chu kỳ. Nhưng có lẽ giới hạn của chân lý về sự tồn tại
của mỗi người có giới hạn đó có nguy cơ bò sụp đổ khi mà Di Truyền Học đã có
Thử nghiệm và phân lập ngun bào sợi từ mô phơi người Tiền Văn Sến
Trang
8
Tế bào nguyên bào sợi người là loại tế bào dễ dàng nuôi cấy nhất
so với các loại tế bào khác cùng loài. Vả lại, nó có tiềm năng ứng dụng vô cùng
phong phú, như:
+ Là loại tế bào tiềm năng, kém biệt hóa, có thể biệt hóa
thành tế bào xương, ứng dụng trong trong sản xuất vật liệu cấy
ghép.
+Sử dụng để nghiên cứu di truyền, sản xuất vacxin,…
+Sử dụng để thu nhận tế bào mầm.
Vì những lý do đó, nguyên bào sợi người được chọn làm đối tượng
nghiên cứu.
Tuy nhiên, gần đây, nhờ vào việc áp dụng qui trình nghiên cứu
của nước ngoài, ở Việt Nam mới bước đầu thành công trong nuôi cấy, tế bào
máu ngoại vi, tế bào ối…, nhưng những nghiên cứu về chuẩn hóa qui trình nuôi
cấy, phân lập và tạo dòng tế bào người vẫn chưa có nơi nào thực hiện nghiên
cứu thành công.(Ở Việt Nam)
Bắt nguồn từ những lý do đó, chúng tôi lao vào tập nghiên cứu:
Phương pháp nuôi cấy, phân lập và tạo dòng Nguyên Bào Sợi từ phôi thai
người. Thực hiện đề tài này nhằm đạt được các mục tiêu sau: Thử nghiệm và phân lập ngun bào sợi từ mô phơi người Tiền Văn Sến
Trang
10CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
1 . LƯC SỬ NUÔI CẤY TẾ BÀO. [15]
*. Giới thiệu chung về nuôi cấy.
Nuôi cấy mô được thực hiện vào đầu thế kỷ 20 (Harrison 1907, Carrel
1912) như là một phương pháp để nghiên cứu về đặc tính của tế bào động vật
một cách độc lập khỏi những biến đổi của hệ thống có thể xảy ra trong các thí
nghiệm ở điều kiện bình thường cũng như có xuất hiện stress. Cũng như tên gọi,
kỹ thuật này đầu tiên được thực hiện với các mẫu mô, và tốc độ tăng sinh của
chúng cha SSSäm. Bởi vì nuôi cấy những tế bào lúc mới bắt đầu là như vậy và
đây cũng là lãnh vực chủ yếu trong hơn 50 năm, tên gọi «nuôi cấy mô» vẫn được
dùng mặc dù lónh vực này đã được mở rộng từ thập niên 1950 khi sử dụng những
tế bào nuôi cấy tách rời.
Harrison đã chọn ếch là nguồn mô đầu tiên để nuôi cấy bởi vì nó là
động vật biến nhiệt, và do đó không cần phải nuôi ủ. Hơn nữa, sự tái tạo mô thì
phổ biến ở những động vật có xương sống bậc thấp, ông hi vọng rằng sự phát
triển của chúng sẽ dễ dàng hơn là với mô động vật có vú. Kỹ thuật của ông đã
gây nên một làn sóng chú ý về nuôi cấy mô in vitro, vài người thực hiện sau đã
theo ví dụ của ông để lựa chọn đối tượng. Sự thúc đẩy của y học buộc người ta
quan tâm đến các loài động vật ổn nhiệt có quá trình phát triển bình thường và
bệnh lý gần giống với con người. Ban đầu phôi gà được sử dụng nhiều nhưng sau
Ở Trường Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Phòng Sinh Lý
Động Vật, đang trên tiến trình nuôi cấy nguyên bào sợi từ da người bò bỏng.
2.2. Sơ lược về kinh nghiệm nuôi cấy nguyên bào sợi trên thế giới
[15]
Thử nghiệm và phân lập ngun bào sợi từ mô phơi người Tiền Văn Sến
Trang
12
Ngoài môi trường dinh dưỡng cơ bản, nhu cầu chính yếu của tế bào
dạng nguyên bào sợi cũng như nguyên bào sợi là cần giá bám để mọc lan ra,
những tế bào này có tính linh động yếu và tính độc lập khi mật độ tế bào còn
thấp. Để hiện diện được, nó cũng như những tế bào biểu mô cần có sự cảm ứng
trực tiếp giữa tế bào với tế bào mới có thể sống sót và phát triển được tối ưu để
tạo thành cụm tế bào.
Ba nhóm protein chuyển biến màng chính yếu được thể hiện liên quan
đến tính cảm ứng giữa tế bào với tế bào, giữa tế bào với giá thể:
+ Phân tử cảm ứng gắn bám giữa tế bào với tế bào là: CAMs (độc
lập với Ca
2+
); và cadherins (phụ thuộc vào Ca
2+
) – nó thể hiện tương tác cơ bản
giữa các tế bào đồng loại. Tính tự cảm ứng như: những phân tử giống nhau thì
mọc đối ứng tương tác lẫn nhau. Điều này được phát hiện bởi: Edelman, 1986,
1988; bởi Rosenman và Gallatin, 1991.
+ Mối tương tác giữa tế bào và giá thể trong môi trường nuôi cấy
được thể hiện qua đoạn đính gắn (integrins)của tế bào, thụ thể của tế bào gắn
bám với những phân tử chất nền như là: fibronectin, laminin, collagen, những sợi
này sẽ liên kết với các tế bào tạo ra đường nối rõ ràng đặc hiệu, thường chứa
dụng chất nền để bám:
Trong nuôi cấy lớp đơn, nếu tế bào còn môi trường sử dụng và giá thể
để bám, thì chúng sẽ không khép kín sự tiếp xúc với những tế bào khác.
Trong trường hợp nuôi cấy lớp đơn, khi môi trường và không gian nuôi
cấy đã hết, nếu ủ để lâu hơn vài giờ thì những bước chọn lọc khuynh hướng phát
triển khác nhau sẽ xảy ra:
+ Những tế bào mà nó dễ dàng nhận cảm với giới hạn, mật độ phát
triển thì sẽ ngừng phân chia .
Thử nghiệm và phân lập ngun bào sợi từ mô phơi người Tiền Văn Sến
Trang
14
+Trong khi đó, bất cứ những tế bào nào mà nó bò chuyển dạng thì
sẽ không nhận cảm được giới hạn mật độ phát triển. Chúng sẽ có khuynh hướng
phát triển vượt bậc, phát triển quá qiới hạn.
+Khi giữ mật độ tế bào ở mức độ thấp, bằng cách tạo ra sự cấy
truyền thường xuyên, sẽ giúp ích cho việc giữ ổn đònh kiểu hình bình thường của
tế bào trong môi trường nuôi cấy, như là trường hợp nuôi nguyên bào sợi chuột
nếu cấy truyền thường xuyên giúp không rơi vào trạng thái dễ dàng chuyển
dạng. Khi mà mật độ tế bào ở mức độ quá cao thì tại thời điểm đó, ở nơi đó, sự
chuyển dạng tự phát sẽ làm cho tế bào có khuynh hướng phát triển quá giới hạn.
[Torado và Green, 1963]
Một vài diễn biến chức năng chuyên biệt được biểu hiện rõ ràng trong
nuôi cấy sơ cấp , đặc điểm này thể hiện khi nuôi cấy trở nên nhập dòng (các
dòng tế bào khác nhau hòa hợp cùng phát triển trên cùng môi trường nuôi cấy).
Ở giai đoạn này, nuôi cấy sẽ thể hiện trạng thái khép kín dày đặc nhất và vẫn
còn tình trạng đa dang về thể loại tế bào
Sau lần đầu tiên cấy truyền, nuôi cấy nguyên phát trở nên - được biết
gần như là một dòng tế bào, và có lẽ sẽ được nhân lên sau vài lần cấy truyền
nữa.
tục. [15]
Trong khi đó, nguyên bào sợi của chuột và những tế bào nuôi cấy từ
những mô bướu của người và những động vật khác thì thường cho ra thể bội
không chỉnh; và song song điều đó, cho ra dòng tế bào liên tục trong nuôi cấy
với tần số hoàn toàn cao. Sự biến đổi trong nuôi cấy và cho ra dòng tế bào liên
tục phổ biến gọi là: “ sự chuyển dạng trong nuôi cấy thí nghiệm (in vitro
transformation)”.
Có nhiều loại tế bào không cho ra dòng tế bào liên tục. Trong số
những loại tế bào này có nguyên bào sợi người; là loại tế bào, bình thường, duy
trì thể bội chỉnh trong suốt tuổi đời thế hệ (thường khoảng 50 thế hệ). Khi hết
Thử nghiệm và phân lập ngun bào sợi từ mô phơi người Tiền Văn Sến
Trang
16
tuổi đời, tế bào nguyên bào sợi người sẽ ngừng phân chia, gọi là thời điểm biến
động. Mặc dù vậy chúng vẫn có khả năng duy trì sự tồn tại khoảng 18 tháng sau
đó, trong trường hợp được cung cấp đủ chất dinh dưỡng. Bảng 1: Các dòng tế bào nguyên bào sợi
Thử nghiệm và phân lập ngun bào sợi từ mô phơi người Tiền Văn Sến
Trang
17Tên Hình thái Nguồn gốc Tuổi đời Mô Mức bội thể Tính chất Tham khảo từ
Dòng tế bào xác đònh
sự nhiễm
virút ở người
[Nichols và cộng
sự, 1977]
Dòng tế Tế bào liên tục
A9 Nguyên bào sợi
Dưới da
chuột
Trưởng
thành
Ung thư Thể bội lẽ
Dẫn xuất từ
L929
[Littlefield, 1964]
BHK21,
C13
Nguyên bào sợi
Thận chuột
syrian
Mới sinh
Bình
thường
Chuyển
dạng bởi
virút
polyoma
[Macpherson và
Stoker, 1962]
CHOK1 Nguyên bào sợi
[Paul và
Struthers]
S180 Nguyên bào sợi Chuột
Trưởng
thành
Ung thư Thể bội lẽ
Làm màng
sàn lọc trong
hóa trò liệu
ung thư
[Dunham và
Stewart,1953]
ST3-L1 Nguyên bào sợi
Chuột Thụy
Só
Phôi tha
Bình
thường
Thể bội lẽ
Biệt hóa
thành tế bào
mỡ
[Green và
Kehinde,1974]
3T3 A31 Nguyên bào sợi
Chuột
BALB/c
Phôi tha
Bình
thường
nguồn khác nhau ở trên cơ thể người, Ở đâu có mô liên kết thì ở đó có tồn tại
nguyên bào sợi. Mô liên kết đảm nhiệm chức năng chống đỡ cơ học cho mô
khác, trao đổi chất giữa máu và mô, tích lũy, dự trữ năng lượng, bảo vệ cơ thể
chống nhiễm khuẩn, tham gia vào sự tái tạo sau khi bò tổn thương.
Mô liên kết thực hiện chức năng nuôi dưỡng các mô khác. Tất cả các
chất từ máu đi tới tế bào của các mô đều thông qua mô liên kết.
3.1./ Ở giai đoạn phôi thai
Lấy từ:
+ Gai nhau.
+ Nước ối (giai đoạn từ 15–16 tuần là nhiều nguyên bào sợi nhất.)
+ Ở mô phôi thai ngoài hoặc mô phôi thai sẩy, trong giai đoạn dưới
12 tuần. Mô quan tâm là Trung mô: Trung bì cận trục, Trung bì trung gian, Trung
bì tấm bên ( lá thành, lá tạng ).
3.2./ Ở giai đoạn sau sinh
(hay ở người trưởng thành).
+ Mô phổi.[14]
+ Mô tim.[19]
+ Mô gan. [15]
+ Thanh mạc (màng bụng).[8]
+ Màng sụn, màng xương.[8]
+ Chất nền tủy xương.[22]
+ Thận.[15], [30]
Thử nghiệm và phân lập ngun bào sợi từ mô phơi người Tiền Văn Sến
Trang
19
Hình 1: Ảnh mô tả các đốt:
tế bào non, ít biệt hóa. Nguyên bào sợi thường có dạng hình thoi, ít nhánh và
Thử nghiệm và phân lập ngun bào sợi từ mô phơi người Tiền Văn Sến
Trang
20ngắn, kích thước không quá 20–25 micromet, nhân bầu dục hoặc hình cầu có
một hoặc vài hạt nhân. Nhân của nguyên bào sợi cô đặc được kéo dài ra. Bào
tương ưa base nhạt, lưới nội bào, ti thể phát triển. Nguyên bào sợi có khả năng
phân chia mạnh, tế bào có thể di động yếu nhờ siêu sợi actin và myosin ở ngoại
vi bào tương. Tế bào có những nhánh là chân giả dạng sợi.
3.3.2./ Chức năng của nguyên bào sợi.
Hình dáng cấu trúc vật lý của tế bào đem lại những chức
năng đặc biệt đối với việc tổng hợp và tiết ra các đại phân tử, đảm nhận nhiều
chức năng quan trọng trong cơ thể như:
+ Tổng hợp các chất như phân tử collagen, proteoglycans,
glycoprotein và sợi elastin bằng quá trình ngoại tiết để tạo sợi liên kết, tổng hợp
glycosaminoglycan, tổng hợp một phần glycoprotein.
+ Tham gia vào quá trình tái tạo.
+ Tạo tế bào sợi trưởng thành, tế bào mỡ, tế bào sụn, tế bào
xương.
Hình 2: Ảnh nguyên bào sợi được
Đây là nguyên bào sợi đơn, bằng cách thay đổi hình dạng tế bào,
nó có thể tạo ra tất cả các thành phần của mô liên kết. Dòng tế bào gốc của
nguyên bào sợi cũng tham gia vào sản xuất ra những nguyên bào tạo xương của
mô xương, tạo ra tế bào mỡ của mô mỡ, tạo ra nguyên bào tạo sụn của mô sụn.
Nguyên bào sợi được nhìn thấy ở đây là phần mặt nổi, được nhìn từ trên xuống.
Hình 4: nh mô tả khả năng biệt hóa của nguyên bào sợi [10]
Hình 5: Nguyên bào sợi đơn[31]
Thử nghiệm và phân lập ngun bào sợi từ mô phơi người Tiền Văn Sến
Trang
22Hình ảnh phác họa thể hiện rõ ràng hơn hình dạng tự nhiên của nó hơn là
quan sát trực tiếp trên kính hiển vi soi ngược. Những nguyên bào sợi bám đáy
thì trông giống như ở trên, thường có dạng que nhọn và đường viền không tuân
theo một dạng nhất đònh nào cả.(Hình 4)
Thông thường thì chúng được qui cho là có
dạng “hình sao”. Hãy để ý rằng, một số có
tế bào chất mở rộng thành nhánh và thành
dải dài. Những nhánh bào chất tiếp nối
với nhau bằng sợi collgen (bình thường
khó nhìn thấy được), và đóng vai trò chính
trong việc duy trì và sửa chửa những sợi
này.[Hình 17]
Tầm quan trọng của nguyên bào sợi chưa thể đánh giá hết được.
Chúng hiện diện ngay trong trạng thái phát triển bình thường, và cả lúc hàn gắn
và sửa chửa vết thương. Ngày ngày, chúng tham gia hoạt động sinh lý của các mô
gãy răng, chảy máu màng tuyến nhầy. Phục hồi lượng vitamin C cần thiết sẽ cho
phép nguyên bào sợi tự điều trò những chứng bệnh bất thường này.
3.3.4/ Nguyên bào sợi – đầu mối tạo ra mỡ, sẹo và sự viêm
.[30]
Thường thì các nhà khoa học cho rằng nguyên bào sợi – chỉ là những
tế bào mà nó hình thành nên cấu trúc mô cơ bản - và nó còn là khung giàn tạm
thời cho nhiều loại tế bào quan trọng khác leo bám. Không những thế, các nhà
khoa học thuộc trung tâm University of Rochester Medical Center đã khám
phá ra rằng: nguyên bào sợi đã được biệt hóa cao về chức năng và thể hiện vai
trò của chúng trong cách thức hình thành sẹo, tích luỹ mỡ và xuất hiện trong đáp
ứng viêm có hại, mà nó gây bất lợi ở người.
Kết quả nghiên cứu giúp ích rất nhiều cho bác só hiểu rõ tại sao ở một
số người bò bệnh sẹo hóa quanh vùng cơ quan nội tạng thiết yếu ảnh hưởng đến
sự sống còn [30]. Điều đó có thể dẫn đến chứng bệnh quan trọng ở một số cơ
Thử nghiệm và phân lập ngun bào sợi từ mô phơi người Tiền Văn Sến
Trang
24
quan như: mắt, phổi, tim, thận hay ở ruột. Điều này cũng giải thích sự lành hóa
vết thương.
Tiến só Richard P.Phipps nói:“Đây là chỉ là kết quả lần đầu tiên
chứng minh được rõ ràng rằng: chính các loại nguyên bào sợi người có thể phát
triển thành các loại tế bào tạo ra sẹo hay tạo ra mỡ”. Theo lời tác giả và các
giáo sư: ”Thực ra, kết quả nghiên cứu của chúng tôi đã thể hiện rằng: những
nguyên bào sợi đã chứng tỏ có khả năng giúp cho các nhà khoa học tạo ra một
công cụ chẩn đoán hữu dụng, mà đầu mối nghiên cứu đang được cung cấp từ
những chứng bệnh đang trong tình trạng nguy cấp hoặc những ai đang nằm mê
mang, la liệt bởi những vết thương bất thường”.
Trong những thập niên gần đây, các nhà khoa học thường cho rằng:
Trong trøng hợp ngược lại, những loại nguyên bào sợi mà bề mặt
không có thụ thể Thy-1 (CD90), sẽ có tiềm năng phát triển trở thành nguyên bào
tạo mỡ .[39]
P.Phipps nói, sắp tới, nhóm của ông ta sẽ cố gắng hoàn tất nguyên
cứu cách thức chuyển đổi tính chất của nguyên bào sợi. Họ hy vọng nghiên cứu
có thể dẫn tới tạo ra thuốc hoặc protein có khả năng đóng khoá thụ thể chấm dứt
việc tích luỹ mỡ hay tạo sẹo bất lợi.
3.3.5. Khả năng góp phần sửa chửa vết thương, tái tạo mô bò tổn
thương của nguyên bào
sợi. [12]
a./ Sửa chửa vết
đứt gãy đơn giản ở xương.
Gồm các
bước sau:
Bước 1:
Khối tụ máu
hình thành: Khi xương bò
gãy mạch máu trong chính