phân tích tác động biện pháp chống bán phá giá của hoa kỳ đối với hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần tập đoàn thủy sản minh phú - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỂN TRỌNG NHÂN

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG BIỆN PHÁP
CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ CỦA HOA KỲ
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THỦY SẢN
MINH PHÚ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành KINH DOANH QUỐC TẾ
Mã số ngành: 52340120

11-2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỂN TRỌNG NHÂN
MSSV: 4114775

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG BIỆN PHÁP
CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ CỦA HOA KỲ
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THỦY SẢN
MINH PHÚ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

i


TRANG CAM KẾT KẾT QUẢ
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 26 tháng 11 năm 2014
Người thực hiện

Nguyễn Trọng Nhân

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

iii


MỤC LỤC
Trang

LỜI CẢM TẠ.................................................................................................. i
TRANG CAM KẾT KẾT QUẢ...................................................................... ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ................................................... iii
MỤC LỤC .................................................................................................... iv
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG .................................................................................... vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT....................................................................... viii

VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TÔM SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ ..36
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU TÔM SANG THỊ TRƯỜNG
HOA KỲ....................................................................................................36
4.1.1 Tình hình xuất khẩu chung ............................................................ 36
4.1.2 Giá trị xuất khẩu phân theo mã HS ................................................ 37
4.1.3 Giá tôm xuất khẩu ......................................................................... 39
iv


4.1.4 Phân tích ảnh hưởng của nhân tố đơn giá và sản lượng đến kim
ngạch xuất khẩu của công ty Minh Phú .................................................. 40
4.2 TÌNH HÌNH MỨC THUẾ BÁN PHÁ GIÁ QUA CÁC ĐỢT XEM XÉT
HÀNH CHÍNH .......................................................................................... 41
4.2.1 Mức thuế chung cho các doanh nghiệp xuất khẩu tôm Việt Nam ...41
4.2.2 Mức thuế đối với công ty cổ phần thủy sản Minh Phú ................... 43
4.3 TÁC ĐỘNG CỦA BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TÔM SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ ......44
4.3.1 Tác động đến chuyển đổi điều kiện giao hàng................................ 44
4.3.2 Tác động đến hoàn thiện chuỗi giá trị sản phẩm của công ty .......... 45
4.3.3 Tác động đến chuyển đổi cơ cấu thị trường xuất khẩu ................... 48
4.3.4 Tác động đến chi phí của doanh nghiệp ......................................... 49
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ ĐỐI KHÁNG CÔNG CỤ CHỐNG
BÁN PHÁ GIÁ ............................................................................................. 54
5.1 MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ..................................54
5.1.1 Mục tiêu phát triển ........................................................................ 54
5.1.2 Định hướng phát triển....................................................................54
5.2 CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT ............................................................... 56
5.2.1 Phân tích thuận lợi và khó khăn về hoạt động đối kháng chống bán
phá giá của công ty ................................................................................. 56
5.2.2 Giải pháp đề ra .............................................................................. 57

xem xét hành chính ....................................................................................... 43
Hình 4.6 Quá trình xuất khẩu hàng hóa sang Hoa Kỳ theo điều kiện DDP .....45
Hình 4.7 Sơ đồ chuỗi giá trị sản phẩm của công ty Minh Phú ........................ 46
Hình 4.8 Cơ cấu chí phí đầu tư hoàn thiện chuỗi giá trị sản phẩm công ty Minh
Phú ................................................................................................................ 48
Hình 4.9 Tỷ trọng thị trường Hoa Kỳ trong cơ cấu thị trường xuất khẩu ........ 49
Hình 4.10 Cơ cấu chi phí xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ năm 2012 ......... 52
Hình 5.1 Chiến lược tăng trưởng của công ty Minh Phú trong tương lai ........ 55

vi


DANH MỤC BẢNG
Trang

Bảng 2.1: Các thời hạn trong vụ điều tra bán phá giá của Hoa Kỳ ................. 13
Bảng 3.1: Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011- 2013 ........................ 30
Bảng 3.2: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu tài chính so với kế hoạch ................ 30
Bảng 4.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến kim ngạch xuất khẩu của công ty giai
đoạn 2011 - 2012 ........................................................................................... 40
Bảng 4.2: Các nhân tố ảnh hưởng đến kim ngạch xuất khẩu của công ty giai
đoạn 2012 - 2013........................................................................................... 41
Bảng 4.3: Mức thuế chống bán phá giá đối với tôm Việt Nam qua các đợt xem
xét hành chính ............................................................................................... 42
Bảng 4.4: Chi phí đầu tư ban đầu hoàn thiện chuỗi giá trị sản phẩm công ty
Minh Phú ......................................................................................................47
Bảng 4.5: Chi phí phát sinh mỗi vụ kiện của công ty .....................................50
Bảng 4.6: Tiền ký quỹ và tiền thuế công ty phải nộp mỗi thời kỳ xem xét hành
chính ............................................................................................................. 51
Bảng 4.7: Chi phí xuất khẩu sang Hoa Kỳ trước và sau khi có thuế chống bán


GATT

:

Hiệp định chung quy định về Thuế quan và Thương mại

GTTT

:

Giá trị thông thường

GXK

:

Giá xuất khẩu

POR

:

Giai đoạn xem xét hành chính

SPTT

:

Sản phẩm tương tự

Thế giới (WTO) và các Hiệp định Thương mại tự do sâu, các nước nhập khẩu
có xu hướng sử dụng các hàng rào bảo hộ chặt chẽ hơn để bảo vệ nền công
nghiệp của họ, gây nhiều khó khăn cho sản phẩm thủy sản của nước ta khi
xuất khẩu. Điển hình là một số hàng rào về thuế quan, tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu
chuẩn vệ sinh dịch tễ được các thị trường lớn của ta hay sử dụng như Hoa Kỳ,
EU, Nhật Bản,... Trong đó, nổi bật là biện pháp chống bán phá giá và chống
trợ cấp xuất khẩu đối với các mặt hàng thủy sản, làm ảnh hưởng lớn đến giá trị
xuất khẩu thủy sản.
Chống bán phá giá là một trong những biện pháp được sử dụng thường
xuyên trong tự do hóa mậu dịch ngày nay. Hoa Kỳ đã sử dụng công cụ thuế
chống bán phá giá vào những mặt hàng tôm xuất khẩu từ Việt Nam và năm
quốc gia khác là: Thái Lan, Bra-xin, Ê-cu-a-đo, Ấn Độ và Trung Quốc kể từ
năm 2004. Một vài nước trong số đó có những biện pháp tích cực và nỗ lực
đàm phán với tổ chức WTO nhằm gỡ bỏ thuế chống bán phá giá. Những quốc
gia chủ động này được hưởng tỷ lệ thuế xem xét thấp hơn các quốc gia bị
động trong vụ kiện chống bán phá giá.
Với cương vị là một trong những doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản hàng
đầu Việt Nam, công ty cổ phần Tập đoàn Thủy sản Minh Phú đã đóng góp lớn
trong việc phát triển xuất khẩu mặt hàng tôm sang thị trường Hoa Kỳ và các
nước trên thế giới. Và dĩ nhiên, công ty cũng là một trong những đối tượng mà
Hoa Kỳ luôn xem xét khi sử dụng biện pháp chống bán phá giá. Trong giai
đoạn xem xét hành chính lần thứ 8 (POR8, giai đoạn xuất hàng từ ngày
1-2-2012 đến 31-1-2013), mức thuế mà công ty Minh Phú phải chịu là 4,98%,
1


mức thuế cao nhất trong các đợt xem xét hành chính, gây bất lợi cho hoạt động
xuất khẩu. Vì thế, đề tài "Phân tích tác động biện pháp chống bán phá giá
của Hoa Kỳ đối với hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần Tập đoàn thủy
sản Minh Phú" sẽ đóng góp cho công ty đánh giá đúng diễn biến cũng như tác

2


CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm và các định nghĩa có liên quan bán phá giá
Hiệp định về Chống bán phá giá là một trong những hiệp định của Tổ
chức WTO được ký kết tại Vòng đàm phán U-ru-quay. Tên đầy đủ của Hiệp
định là Hiệp định về việc thực thi Điều VI của Hiệp định chung về Thuế quan
và Thương mại 1994 (GATT 1994). Điều VI của GATT 1994 cho phép các
thành viên có biện pháp chống lại hành vi bán phá giá. Hiệp định về Chống
bán Phá giá quy định chi tiết các điều kiện để các thành viên WTO có thể thực
hiện các biện pháp như vậy.
2.1.1.1 Định nghĩa
Một sản phẩm được coi là bán phá giá khi: Giá xuất khẩu sản phẩm đó
thấp hơn giá có thể so sánh được trong điều kiện thương mại thông thường
("giá trị thông thường") hoặc giá xuất khẩu của sản phẩm đó thấp hơn giá của
sản phẩm tương tự khi tiêu thụ ở thị trường nước xuất khẩu. WTO không đề
cập đến trường hợp bán phá giá sản phẩm tương tự trong thị trường nội địa của
một nước. Sản phẩm tương tự (SPTT): là sản phẩm giống hệt hoặc có các đặc
tính gần giống với sản phẩm là đối tượng điều tra.
Định nghĩa về thiệt hại trong bán phá giá: Thiệt hại về vật chất đối với
một ngành sản xuất trong nước (thiệt hại hiện tại) hoặc nguy cơ gây thiệt hại
về vật chất đối với một ngành sản xuất trong nước (thiệt hại tương lai) hoặc
làm trì trệ sự phát triển của một ngành sản xuất trong nước. Như vậy, để xác
định thiệt hại cần xem xét các nhân tố sau: khối lượng hàng nhập khẩu bị bán
phá giá có tăng một cách đáng kể không hoặc giá của hàng nhập khẩu đó có rẻ
hơn giá SPTT sản xuất ở nước nhập khẩu nhiều không; có làm sụt giá hoặc
kìm giá SPTT ở thị trường nước nhập khẩu không. Bên cạnh đó, để xác định

GXK là giá mà nhà sản xuất nước ngoài bán SPTT cho nhà nhập khẩu
đầu tiên. Trong trường hợp giá bán SPTT không tin cậy được do giao dịch
xuất khẩu được thực hiện trong nội bộ công ty hoặc theo một thỏa thuận đền
bù nào đó thì: GXK bằng với giá mà sản phẩm nhập khẩu được bán lần đầu
tiên cho một người mua độc lập ở nước nhập khẩu.
2.1.1.4 So sánh GTTT và GXK
Để so sánh một cách công bằng GTTT và GXK, Hiệp định quy định
nguyên tắc so sánh như sau: so sánh hai giá này trong cùng điều kiện thương
mại (cùng xuất xưởng/bán buôn/bán lẻ), thường lấy giá ở khâu xuất xưởng và
tại cùng một thời điểm hoặc thời điểm càng gần càng tốt. Việc so sánh GTTT
và GXK là cả một quá trình tính toán phức tạp, vì không phải bao giờ cũng có
sẵn mức giá xuất xưởng của GTTT và GXK mà chỉ có mức giá bán buôn hoặc
bán lẻ của SPTT ở thị trường nước xuất khẩu (GTTT+) và giá tính thuế hải
quan, giá hợp đồng hoặc giá bán buôn/bán lẻ SPTT của nhà nhập khẩu (GXK+)
nên thường phải có một số điều chỉnh để có thể so sánh GTTT và GXK một
cách công bằng. Điều chỉnh các chênh lệch trong: điều kiện bán hàng, các loại
thuế, số lượng sản phẩm, đặc tính vật lý của sản phẩm và những yếu tố khác
ảnh hưởng đến việc so sánh hai giá.
4


Từ những nguyên tắc trên, Hiệp định đã đưa ra các cách so sánh GTTT
và GXK sau: trung bình GTTT so với trung bình GXK hoặc GTTT (từng giao
dịch) so với GXK (từng giao dịch) hoặc trung bình GTTT so với GXK (từng
giao dịch). Cách so sánh cuối chỉ áp dụng khi GXK+ chênh lệch đáng kể giữa
những người mua, các vùng hoặc giữa các khoảng thời gian khác nhau.
2.1.1.5 Các tiêu chí để áp dụng biện pháp chống bán phá giá
Biện pháp chống bán phá giá chỉ được áp dụng khi chứng minh được
hành vi bán phá giá của nước xuất khẩu đã thỏa mãn các điều kiện sau: thứ
nhất, một sản phẩm được coi là "phá giá" nếu giá xuất khẩu thấp hơn giá trị

trong nước. Tuy nhiên, khi có nguồn hàng nước ngoài bán với giá thấp hơn là
P2, lượng tiêu thụ tăng lên Q2, trong khi đó lượng hàng sản xuất trong nước
giảm xuống chỉ còn Q'2, lượng hàng nhập khẩu là Q2 - Q'2.
Hình 2.1 cho thấy thặng dư của người tiêu dùng tăng thêm một lượng
bằng diện tích hình thang ABDE, trong khi đó thặng dư của nhà sản xuất trong
nước giảm một lượng bằng diện tích hinh thang ABCE. Như vậy có thể thấy
tác động của việc bán phá giá là: gây thiệt hại cho ngành sản xuất nội địa
nhưng mang lại lợi ích cho người tiêu dùng. Về tổng thể, toàn xã hội được lợi
bằng diện tích tam giác CDE.
Có hai trường hợp bán giá giá:
Thứ nhất, giá xuất khẩu thấp hơn thị trường nội địa nước xuất khẩu
nhưng vẫn cao hơn chi phí san xuất.
Thứ hai, giá xuất khẩu thấp hơn chi phí sản xuất và thấ hơn giá thị
trường trong nước.
S
E

P
A
P1
B

D

C

SF

P2
D

tắt các bước cơ bản của “vụ kiện chống bán phá giá” như sau:
Bước 1: Ngành sản xuất nội địa nước nhập khẩu nộp đơn kiện (kèm theo
chứng cứ ban đầu).
Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khởi xướng điều tra (hoặc
từ chối đơn kiện, không điều tra).
Bước 3: Điều tra sơ bộ về việc bán phá giá và về thiệt hại (qua bảng câu
hỏi gửi cho các bên liên quan, thu thập, xác minh thông tin, thông tin do các
bên tự cung cấp).
Bước 4: Kết luận sơ bộ (có thể kèm theo quyết định áp dụng biện pháp
tạm thời như buộc đặt cọc, ký quỹ...).
Bước 5: Tiếp tục điều tra về việc bán phá giá và về thiệt hại (có thể bao
gồm điều tra thực địa tại nước xuất khẩu).
Bước 6: Kết luận cuối cùng.
Bước 7: Quyết định áp dụng biện pháp chống bán phá giá (nếu kết luận
cuối cùng khẳng định có việc bán phá giá gây thiệt hại).
Bước 8: Rà soát lại biện pháp chống bán phá giá (hàng năm cơ quan điều
tra có thể sẽ điều tra lại biên độ phá giá thực tế của từng nhà xuất khẩu và điều
chỉnh mức thuế).
Bước 9: Rà soát hoàng hôn (5 năm kể từ ngày có quyết định áp thuế
chống bán phá giá hoặc rà soát lại, cơ quan điều tra sẽ tiến hành điều tra lại để
xem xét chấm dứt việc áp thuế hay tiếp tục áp thuế thêm 5 năm nữa).
2.1.3.2 Cách tính toán mức thuế chống bán phá giá được áp dụng
a. Về cách thức áp dụng
Mức thuế chống bán phá giá được tính riêng cho từng nhà sản xuất, xuất
khẩu nước ngoài và không cao hơn biên độ phá giá của họ. Trường hợp các
nhà sản xuất, xuất khẩu nước ngoài không được lựa chọn để tham gia cuộc

7



mới vẫn thực hiện Quyết định áp thuế nói trên. Việc áp dụng hồi tố (áp dụng
cho những lô hàng nhập khẩu trước thời điểm ban hành Quyết định) chỉ được
thực hiện nếu thiệt hại gây ra cho ngành sản xuất nội địa là thiệt hại thực tế.
2.1.3.3 Các biện pháp chống bán phá giá của WTO
a. Biện pháp tạm thời
Sau khi cơ quan điều tra sơ bộ khẳng định về thiệt hại gây ra cho ngành
8


sản xuất nội địa, nước nhập khẩu có thể áp dụng một mức thuế chống bán phá
giá tạm thời. Mức thuế này không được đặt cao hơn biên độ bán phá giá ban
đầu. Các biện pháp tạm thời không được áp dụng sớm hơn 60 ngày kể từ ngày
bắt đầu điều tra.
Thời gian tiến hành điều tra để đi đến một quyết định tạm thời là không
quá 04 tháng, có thể mở rộng đến 06 tháng nếu sự việc phức tạp cần nhiều thời
gian để thu thập thông tin, có thể kéo dài đến 09 tháng nếu được phép tiến
hành điều tra bổ sung.
Tiền thu thuế chống bán phá giá tạm thời sẽ được hoàn lại nếu mức thuế
cuối cùng được quyết định thấp hơn mức thuế tạm thời.
b. Cam kết về giá
Nhà sản xuất sau tiến trình điều tra đã bị kết luận là đang bán phá giá có
thể đưa ra cam kết sửa lại giá và việc xuất khẩu trong tương lai sẽ được bán ở
mức không thể gây tổn thương cho nền công nghiệp nội địa của nước nhập
khẩu.
Trường hợp khi số lượng nhà xuất khẩu thực tế hoặc tiềm tàng quá nhiều,
nước nhập khẩu cũng có quyền xem xét không chấp nhận cam kết đó.
c. Quyết định đánh thuế chống bán phá giá
Sau khi tất cả các điều kiện để có thể đánh thuế đã được áp dụng, biện
pháp thông thường nhất chống lại hành động bán phá giá là áp đặt một mức
thuế quan đặc biệt đánh vào việc nhập khẩu các hàng hóa bán phá giá.

các mức độ phá giá, trợ cấp khi một vụ kiện bắt đầu. Uỷ ban thương mại quốc
tế Hoa Kỳ là cơ quan liên bang bán tư pháp, độc lập, gồm có 06 Uỷ viên (03
thuộc Uỷ viên Đảng cộng hoà và 03 Uỷ viên thuộc Đảng dân chủ), cơ quan
này chịu trách nhiệm xác định việc hàng hoá nhập khẩu có phải là nguyên
nhân gây thiệt hại cho ngành công nghiệp nội địa Hoa Kỳ hay không.
Về nguyên tắc, Hoa Kỳ vẫn tuân thủ theo những quy định của WTO về
các Hiệp định chống bán phá giá. Tuy nhiên, điểm khác biệt là cách vận hành
các bộ luật qua các điều lệ thi hành và cách các cơ quan có trách nhiệm liên
quan áp dụng những điều lệ ấy.
2.1.4.1 Cách xác định bán phá giá
a. Giá trị thông thường
Cách thức xác định Giá thông thuờng (giá công bằng) của DOC giống
với các nguyên tắc về vấn đề này của WTO. Cụ thể, nếu nuớc xuất khẩu bị
điều tra là nuớc có nền kinh tế thị truờng thì Giá thông thuờng đuợc DOC tính
theo thứ tự ưu tiên một trong ba cách sau:
Cách 1: Giá tại thị truờng nội địa (còn gọi là Phương pháp tính theo giá)
GTTT = Giá bán của sản phẩm tương tự tại thị truờng nuớc xuất khẩu.
Ðây là cách được ưu tiên áp dụng truớc nếu việc dựa trên giá bán tại thị
truờng nuớc xuất khẩu là phù hợp, cụ thể là nếu sản phẩm tương tự với sản
phẩm bị điều tra đuợc bán tại nuớc xuất khẩu trong điều kiện thương mại bình
thuờng và sản phẩm tương tự với sản phẩm bị điều tra đuợc bán với số luợng
đáng kể (không thấp hơn 5% số luợng sản phẩm đó bán tại nuớc nhập khẩu).
Cách 2: Giá bán sang nuớc thứ ba
GTTT = Giá bán của sản phẩm nuớc ngoài tương tự sang một nuớc thứ
10


ba (khác Hoa Kỳ).
Cách này chỉ đuợc áp dụng nếu có đủ các điều kiện: giá bán sang một
nuớc thứ ba có tính đại diện, số luợng sản phẩm tương tự bán tại thị truờng

đầu tiên tại nuớc nhập khẩu; hoặc một trị giá tính toán theo những tiêu chí hợp
lý do DOC quyết định.

11


Lập luận đằng sau cách tính Giá Xuất khẩu tính toán là: không phải lúc
nào việc xuất khẩu hàng hoá từ một nuớc này sang một nuớc khác cũng đuợc
thực hiện trên cơ sở một hợp đồng mua bán ngoại thuơng (ví dụ: việc xuất
khẩu chỉ là việc chuyển hàng từ nuớc xuất khẩu sang Hoa Kỳ trong nội bộ một
công ty; sản phẩm đuợc xuất khẩu theo hình thức trao đổi trong hợp đồng
hàng đổi hàng,...). Do đó, trong những truờng hợp như thế này, không có giá
giao dịch dể xác định giá XK theo cách thông thuờng hoặc trong một số
truờng hợp, mặc dù trên thực tế có hợp đồng mua bán ngoại thương nhưng giá
nêu trong giao dịch không đáng tin cậy (ví dụ, giá giao dịch này là kết quả của
các dàn xếp, bù trừ giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu hoặc của một bên thứ
ba; khi đó giá giao dịch có thể đã sai lệch).
c. Biên độ phá giá
DOC xác định có bán phá giá hay không thông qua việc so sánh về giá
giữa giá trị thông thuờng và giá xuất khẩu theo công thức khái quát như WTO.

(2.2)

Trong đó,
X : Biên độ phá giá (đuợc tính theo phần trăm)
Nếu X>0% thì có hiện tuợng bán phá giá.
X đồng thời là căn cứ để tính mức thuế chống bán phá giá, nếu đuợc áp
dụng.
Tuy nhiên không phải mọi biên độ phá giá lớn hơn 0 (biên độ dương) đều
bị áp thuế. Theo quy định của WTO mà Hoa Kỳ phải tuân thủ thì:


Điều tra cuối cùng về bán phá giá

(vi)

Điều tra cuối cùng về thiệt hại

(vii)

Quyết định áp dụng biện pháp chống bán phá giá

(viii)

Rà soát hành chính hàng năm

(ix)

Rà soát hoàng hôn

Không phải tất cả các vụ điều tra đều đi hết các giai đoạn nói trên. Theo
pháp luật cũng như trong thực tiễn thì ở mọi giai đoạn của vụ việc đều có
những khả năng để chấm dứt vụ điều tra. Pháp luật Hoa Kỳ quy định thời hạn
tối đa cho từng hoạt động cụ thể trong mỗi giai đoạn của vụ điều tra chống bán
phá giá. Trong thực tế, các thời hạn này có thể thay đổi tùy thuộc vào tính chất
và hoàn cảnh khách quan của từng vụ việc cũng như khả năng chủ quan của cơ
quan điều tra (trong giới hạn mà pháp luật cho phép).
Bảng 2.1: Các thời hạn trong vụ điều tra bán phá giá của Hoa Kỳ
Thời hạn
0 ngày
20 ngày

(1) Điều tra sơ bộ
Xác định thiệt hại

(4) Xác minh thiệt hại

1. Thành lập cơ quan điều tra và
lên kế hoạch giai đoạn điều tra
sơ bộ
2. Bảng câu hỏi
3. Bảng tóm tắt của bộ phận quản

4. Bảng báo cáo và ghi chú của bộ
phận quản lý điều tra
5. Tóm tắt và bỏ phiếu
6. Kết luận và xem xét của ITC

1. Lên kế hoạch giai đoạn điều tra
cuối cùng
2. Bảng câu hỏi phỏng vấn
3. Xem xét trước các báo cáo của
bộ phận quản lý điều tra
4. Xét xử và tóm tắt lại kết quả
5. Báo cáo và ghi chú cuối cùng
của bộ phận quản lý điều tra
6. Đóng hồ sơ và xem xét ý kiến
cuối cùng của các bên tham gia
điều tra
7. Tóm tắt và bỏ phiếu
8. Kết luận và xem xét của ITC


với phần chênh lệch giữa biên độ phá giá tại kết luận cuối cùng và kết luận sơ
bộ.
Tuy nhiên, nếu bên nguyên đơn thuyết phục được cả ITC và DOC rằng
tồn tại “tình hình nghiêm trọng” trong vụ việc liên quan thì biện pháp tạm thời
có thể bị áp dụng hồi tố, tức là biện pháp này sẽ có hiệu lực cả đối với các lô
hàng liên quan nhập khẩu vào Hoa Kỳ trong 90 ngày liền truớc ngày công bố
kết luận sơ bộ. Hai tiêu chí để DOC đánh giá “tình hình nghiêm trọng” khi
quyết định áp dụng hồi tố biện pháp tạm thời trong vụ điều tra chống bán phá
giá bao gồm: có tồn tại tiền sử phá giá (ở Hoa Kỳ hoặc một nuớc nào đó) hoặc
Nhà nhập khẩu biết rằng mình đang mua hàng bị bán phá giá (DOC sẽ suy
đoán là điều kiện này đuợc thỏa mãn nếu biên độ phá giá đuợc xác định trong
kết luận sơ bộ là trên 20% và có hiện tuợng nhập khẩu ồ ạt trong một thời gian
ngắn vào Hoa Kỳ. Ðể xem xét tiêu chí này, DOC sẽ phân tích cách thức mà
hàng nhập khẩu liên quan chiếm lĩnh thị truờng Hoa Kỳ và các phương thức
nhập khẩu trong quá khứ (thuờng với mức tăng trên 15% trong khoảng thời
gian liền truớc đơn kiện là có thể coi như “nhập khẩu ồ ạt”).
b. Thỏa thuận đình chỉ
Theo quy định, thoả thuận đình chỉ là một hình thức cam kết của nhà sản
xuất, xuất khẩu với những nội dung nhất định đuợc DOC chấp nhận, có tính
chất như một biện pháp chống bán phá giá thay thế cho biện pháp thuế. Khi
DOC và nhà sản xuất, xuất khẩu liên quan đạt đuợc một thoả thuận đình chỉ
thì DOC sẽ đình chỉ việc điều tra, không áp thuế chống bán phá giá đối với các
doanh nghiệp bị đơn đạt đuợc thỏa thuận đình chỉ nhưng các doanh nghiệp này

15


Trích đoạn Giá trị xuất khẩu phân theo mã HS Tác động đến chuyển đổi điều kiện giao hàng MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN Định hướng phát triển Đối với Nhà nước, Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản VASEP
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status