phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản của công ty cổ phần thủy sản cafatex sang thị trường nhật bản - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

TÔ THỦY TIÊN

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN CAFATEX
SANG THỊ TRƢỜNG NHẬT BẢN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh Doanh Quốc Tế
Mã số ngành: 52340120

08-2014


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

TÔ THỦY TIÊN
MSSV: 4114800

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN CAFATEX
SANG THỊ TRƢỜNG NHẬT BẢN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ
Mã số ngành: 52340120


Ngƣời thực hiện

TÔ THỦY TIÊN

i


TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm 2014
Ngƣời thực hiện

TÔ THỦY TIÊN

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................

1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................2
1.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU ....................................................................................................................2
CHƢƠNG 2 ................................................................................................... 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................. 5
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ....................................................................................5
2.1.1 Khái niệm về xuất khẩu .........................................................................5
2.1.2 Vai trò của xuất khẩu .............................................................................5
2.1.3 Các phƣơng thức xuất khẩu ...................................................................6
2.1.4 Các phƣơng thức thanh toán quốc tế .....................................................8
2.1.5 Các phƣơng thức giao nhận hàng hóa XNK ........................................13
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................................................20
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu ..............................................................20
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu .............................................................21
CHƢƠNG 3 ................................................................................................. 25
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN CAFATEX ............ 25
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN THỦY SẢN CAFATEX .......................................................................25
3.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY.................................25
3.2.1 Chức năng ............................................................................................25
3.2.2 Nhiệm vụ .............................................................................................26
3.3 CƠ CẤU TỐ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC
PHÒNG BAN....................................................................................................26
3.3.1 Cơ cấu tổ chức .....................................................................................26
iv


3.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban ........................................27
3.3.3 Tình hình lao động của công ty ...........................................................29
3.4 SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY ................................................................30

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG THỦY SẢN
CỦA CÔNG TY CAFATEX SANG THỊ TRƢỜNG NHẬT BẢN ............. 73
v


5.1 PHÂN TÍCH SWOT ...............................................................................73
5.1.1 Điểm mạnh ...........................................................................................73
5.1.2 Điểm yếu ..............................................................................................73
5.1.3 Cơ hội ..................................................................................................73
5.1.4 Thách thức ...........................................................................................74
5.1.5 Các giải pháp dựa vào S – O ...............................................................74
5.1.6 Các giải pháp dựa vào S – T ................................................................74
5.1.7 Các giải pháp dựa vào W – O ..............................................................75
5.1.8 Các giải pháp dựa vào W – T ..............................................................75
5.2 XẾP HẠNG CÁC KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY.................................77
5.3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP .................................................................79
CHƢƠNG 6 ................................................................................................. 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 82
6.1 KẾT LUẬN ............................................................................................82
6.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 84
PHỤ LỤC..............................................................................................................87

vi


DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2011 – 6T/2014 ........................ 29
Bảng 3. 2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 20116T/2014. ..................................................................................................................... 33
Bảng 4.1: Sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty theo thị trƣờng

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

XK

:

Xuất khẩu

NK

:

Nhập khẩu

DN

:

Doanh nghiệp

CP

:

Cổ phần

VASEP

:


Doanh thu hoạt động tài chính

QLDN

:

Quản lý doanh nghiệp

TTNDN

:

Thuế thu nhập doanh nghiệp

SL

:

Sản lƣợng

KN

:

Kim ngạch

ix


CHƢƠNG 1

do đó, tôi đã chọn đề tài “Phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản của
Công ty Cổ phần Thủy sản CAFATEX sang thị trƣờng Nhật Bản” làm đề
tài luận văn của mình.

1


1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty Cổ phần Thủy sản
CAFATEX sang thị trƣờng Nhật Bản trong giai đoạn 2011 – 6T/2014, từ đó
đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động thƣơng mại xuất khẩu sang
Nhật Bản ngày càng phát triển hơn.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Phân tích tình hình sản xuất và thực trạng xuất khẩu thủy
sản sang thị trƣờng Nhật Bản của công ty CP Thủy sản Cafatex.
- Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động xuất khẩu
thủy sản của công ty sang thị trƣờng Nhật Bản.
- Mục tiêu 3: Đề ra giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu thủy sản của
công ty CP Thủy sản Cafatex qua thị trƣờng Nhật Bản.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài đƣợc thực hiện tại Công ty CP Thủy sản CAFATEX.
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Số liệu chính đƣợc sử dụng để thực hiện đề tài đƣợc lấy từ 2011 –
6T/2014.
Thời gian thực hiện đề tài từ khoảng 8/2014 – 11/2014.
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu vào hoạt động xuất khẩu thủy sản của Công
ty CP Thủy sản Cafatex sang thị trƣờng Nhật Bản trong giai đoạn 2011 –

công ty hải sản 404 sang thị trƣờng Hàn Quốc” của tác giả Nguyễn Thùy
Dƣơng thực hiện năm 2013. Đề tài tập trung phân tích tình hình xuất khẩu chả
cá surimi của công ty sang Hàn Quốc qua các năm, đồng thời phân tích các
nhân tố ảnh hƣởng đến tình hình xuất khẩu thông qua việc tập trung phân tích
các yếu tố môi trƣờng bên trong và các yếu tố môi trƣờng bên ngoài kết hợp
với phƣơng pháp phân tích ma trận SWOT nhằm tổng hợp những điểm mạnh,
điểm yếu, cơ hội và thách thức mà công ty phải đối mặt, từ đó đề xuất một số
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu mặt hàng này sang
Hàn Quốc.
Đề tài “Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm tôm của công ty Cổ phần
thƣơng mại dịch vụ và xuất nhập khẩu Huỳnh Hƣơng vào thị trƣờng Hàn
Quốc và Nhật Bản” của tác giả Trần Hoài Thƣơng thực hiện năm 2013. Đề tài
tập trung phân tích tình hình xuất khẩu tôm của công ty sang Hàn Quốc và
Nhật Bản để từ đó tìm ra những ƣu thế và khó khăn của công ty khi gia nhập
hai thị trƣờng này. Từ những thông tin có đƣợc và thực trạng xuất khẩu tôm
của công ty, tác giả kết hợp với phƣơng pháp phân tích ma trận SWOT để đề
xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu mặt hàng
tôm sang thị trƣờng Hàn Quốc và Nhật Bản.
Luận văn sau đại học “Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến xuất khẩu
thủy sản của các doanh nghiệp tại Thành phố Cần Thơ” của tác giả Phạm
3


Hùng Tƣơi đƣợc thực hiện năm 2010. Đề tài tập trung phân tích tình hình xuất
khẩu thủy sản của các doanh nghiệp tại Thành phố Cần Thơ qua các năm; sử
dụng phƣơng pháp phân tích nhân tố (EFA), phƣơng pháp hồi quy tƣơng quan
kết hợp với phân tích phân tích SWOT để phân tích rõ những yếu tố ảnh
hƣởng đến hoạt động xuất khẩu thủy sản. Ngoài ra tác giả còn xác định những
thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp phải đối mặt.
Trên cở sở đã phân tích, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất

móc thiết bị cho đến các công nghệ kỹ thuật cao. Tất cả các hoạt động trao đổi
đó đều nhằm mục tiêu là đem lại lợi ích cho các quốc gia.
Hoạt động XK diễn ra trên phạm vi rất rộng cả về điều kiện không gian
lẫn điều kiện thời gian. Nó có thể chỉ diễn ra trong một hai ngày hoặc kéo dài
hàng năm, có thể đƣợc tiến hành trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia hay
nhiều quốc gia khác nhau.
2.1.2 Vai trò của xuất khẩu
Theo Phan Thị Ngọc Khuyên (2010, trang 120-121) vai trò quan trọng
của xuất khẩu đƣợc thể hiện qua các vai trò sau:
Xuất khẩu có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển của mỗi
quốc gia nói chung và của từng doanh nghiệp nói riêng. XK tạo ra nguồn vốn
quan trọng để thỏa mãn nhu cầu nhập khẩu và tích lũy để phát triển. Nguồn
ngoại tệ thu đƣợc từ xuất khẩu đƣợc chuyển thành nguồn vốn để nhập khẩu
(NK) các mặt hàng sản xuất trong nƣớc không đáp ứng đƣợc, phục vụ nhu cầu
tiêu dùng của ngƣời dân.
Đối với nền kinh tế, XK góp phần thúc đẩy tăng trƣởng sản xuất, tạo ra
tăng trƣởng kinh tế. Từ một ngành XK, có thể kéo theo sự phát triển của các
ngành có liên quan. Xuất khẩu thúc đẩy chuyên môn hóa, tăng cƣờng hiệu quả
sản xuất của từng quốc gia, mở rộng thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm, mang nguồn
ngoại tệ về cho đất nƣớc.
Thông qua hoạt động XK, doanh nghiệp có cơ hội tiếp thu, học hỏi kinh
nghiệm về kinh doanh, quản lý, công nghệ mới, hiện đại trên thế giới, giúp
doanh nghiệp nâng cao chất lƣợng sản phẩm, đáp ứng một cách chủ động nhu
cầu của ngƣời tiêu dùng.
5


Đẩy mạnh XK có vai trò tác động đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế ngành
theo hƣớng sử dụng có hiệu quả nhất lợi thế so sánh tuyệt đối và tƣơng đối của
quốc gia. Giúp mở rộng thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm, nâng cao hiệu quả hoạt

Ngƣời
ủy
thác
XK

Nhà
môi
giới
XK

Nguồn: La Nguyễn Thùy Dung (2010). “Bài giảng Marketing quốc tế”

Hình 2.1 Các phƣơng thức xuất khẩu chủ yếu.

6

Hãng
buôn
XK


2.1.3.1 Xuất khẩu trực tiếp
Theo La Nguyễn Thùy Dung (2010, trang 11 - 12): “Hình thức này đòi
hỏi doanh nghiệp phải tự lo bán trực tiếp sản phẩm ra nƣớc ngoài, không qua
trung gian. Áp dụng đối với những doanh nghiệp có trình độ và quy mô sản
xuất lớn, đƣợc phép XK trực tiếp, có kinh nghiệm trên thƣơng trƣờng và nhãn
hiệu hàng hóa truyền thống của doanh nghiệp đã từng có mặt trên thị trƣờng
thế giới”.
- Thuận lợi: lợi nhuận mà đơn vị kinh doanh XK thƣờng cao hơn các
hình thức khác do không phải chia sẻ lợi nhuận qua khâu trung gian. Doanh

- Thông qua khách hàng nước ngoài (Foreign Buyer).
Ðây là hình thức XK thông qua các nhân viên của các Công ty nhập
khẩu nƣớc ngoài. Họ là những ngƣời có hiểu biết về điều kiện cạnh tranh trên
thị trƣờng thế giới . Khi thực hiện hình thức này, các doanh nghiệp XK cũng
cần phải tìm hiểu kỹ khách hàng để thiết lập quan hệ làm ăn bền vững với thị
trƣờng nƣớc ngoài.
- Qua ủy thác xuất khẩu (Export Commission House).
Những ngƣời hoặc tổ chức ủy thác thƣờng là đại diện cho những ngƣời
mua nƣớc ngoài cƣ trú trong nƣớc của nhà XK. Nhà ủy thác XK hành động vì
lợi ích của ngƣời mua và ngƣời mua trả tiền ủy thác. Khi hàng hóa chuẩn bị
đƣợc đặt mua, nhà ủy thác lập phiếu đặt hàng với nhà sản xuất đƣợc chọn và
họ sẽ quan tâm đến mọi chi tiết có liên quan đến quá trình XK.
Bán hàng cho các nhà ủy thác là một phƣơng thức thuận lợi cho XK.
Việc thanh toán thƣờng đƣợc bảo đảm nhanh chóng cho ngƣời sản xuất và
những vấn đề về vận chuyển hàng hóa hoàn toàn do các nhà đƣợc ủy thác XK
chịu trách nhiệm.
- Qua môi giới xuất khẩu (Export Broker).
Môi giới XK thực hiện chứng năng liên kết giữa nhà XK và nhà NK.
Ngƣời môi giới đƣợc nhà XK ủy nhiệm và trả hoa hồng cho hoạt động của họ.
Ngƣời môi giới thƣờng chuyên sâu vào một số mặt hàng hay một nhóm hàng
nhất định.
- Qua hãng buôn xuất khẩu (Export Merchant).
Hãng buôn XK thƣờng đóng tại nƣớc XK và mua hàng của ngƣời chế
biến hoặc nhà sản xuất và sau đó họ tiếp tục thực hiện các nghiệp vụ để XK và
chịu mọi rủi ro liên quan đến XK. Nhƣ vậy, các nhà sản xuất thông qua các
hãng buôn XK để thâm nhập thị trƣờng nƣớc ngoài.
2.1.4 Các phƣơng thức thanh toán quốc tế
Theo Đoàn Thị Hồng Vân (2005, trang 33), thanh toán quốc tế có nhiều
phƣơng thức sau đây:
2.1.4.1 Trả tiền mặt (In cash)

nhờ ngân hàng thu hộ tiền hối phiếu ở ngƣời mua nhƣng không kèm theo điều
kiện gì cả. Phƣơng thức này có nhƣợc điểm là không đảm bảo quyền lợi cho
ngƣời bán vì việc thanh toán hoàn toàn phụ thuộc vào ý muốn của ngƣời mua,
tốc độ thanh toán chậm…
- Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary collection): là phƣơng thức mà
ngƣời bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, lập bộ chứng từ thanh toán
nhờ thu và nhờ ngân hàng thu hộ tiền tờ hối phiếu đó với điều kiện là ngƣời
mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền thì ngân hàng mới trao toàn bộ chứng từ
gửi hàng cho ngƣời mua để họ nhận hàng. Phƣơng thức này đảm bảo hơn
phƣơng thức nhờ thu phiếu trơn vì ngân hàng đã thay mặt ngƣời bán khống
chế chứng từ. Tuy nhiên vẫn còn những bất lợi cho ngƣời bán nhƣ: ngƣời mua

9


có thể từ chối không nhận chứng từ vì lý do nào đó…; thời gian thu tiền về
quá chậm nên vốn của ngƣời bán vẫn bị ứ đọng.
Tùy theo điều kiện trả tiền, ngƣời ta chia phƣơng thức này làm các loại:
 D/P – Delivery Of Documentary Against Payment – Nhờ thu theo
hình thức thanh toán giao chứng từ, gồm: D/P at sight- thanh toán trả tiền ngay
và D/P at X days sight – thanh toán hối phiếu có thời hạn.
 D/A - Delivery Of Documentary Against Acceptance – Nhờ thu chấp
nhận thanh toán giao chứng từ, gọi ngắn là nhờ thƣ trả chậm
 D/OT - Delivery of documents on other terms and conditions- giao
chứng từ theo các điều kiện khác gồm thanh toán từng phần; giao chứng từ khi
có Giấy hứa trả tiền; giao chứng từ khi có Thƣ cam kết trả tiền; giao chứng từ
khi có Biên lai tín thác.
2.1.4.5 Chuyển tiền (Remittance)
Là hình thức thanh toán trong đó ngƣời trả tiền (ngƣời mua, ngƣời NK)
đề nghị ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định đến cho ngƣời

- Ngân hàng thông báo thƣ tín dụng: là ngân hàng có nhiệm vụ thông
báo thƣ tín dụng cho nhà XK, thƣờng là ngân hàng đại lý của ngân hàng mở
thƣ tín dụng ở nƣớc ngƣời hƣởng lợi.
Ngoài ra còn có thể có các ngân hàng khác tham gia trong phƣơng thức
thanh toán này nhƣ: Ngân hàng xác nhận, ngân hàng thanh toán…
 Thư tín dụng (L/C – Letter of Credit): là một bức thƣ do ngân hàng
lập theo yêu cầu của nhà NK (ngƣời mở thƣ tín dụng) cam kết trả tiền cho nhà
XK (ngƣời hƣởng lợi) với điều kiện nhà XK xuất trình những chứng từ thanh
toán phù hợp với điều khoản đã ghi trong thƣ tín dụng. Thƣ tín dụng có các
loại nhƣ sau:
- Thƣ tín dụng có thể hủy ngang
Là loại thƣ tín dụng mà nhà NK có thể hủy bỏ bất cứ lúc nào mà không
cần thông báo trƣớc cho ngƣời bán và các bên liên quan. Loại này ít đƣợc sử
dụng vì L/C có thể hủy ngang chỉ là lời hứa trả tiền chứ không phải là sự cam
kết trả tiền nên không đảm bảo quyền lợi cho bên bán.
- Thƣ tín dụng không hủy ngang
Là loại thƣ tín dụng sau khi đã mở trong thời gian hiệu lực không đƣợc
sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ nếu nhƣ không có sự đồng ý của ngƣời bán và các
bên tham gia.
- Thƣ tín dụng không hủy ngang có xác nhận
Là loại thƣ tín dụng không hủy ngang đƣợc một ngân hàng khác xác
nhận đảm bảo thanh toán theo thƣ tín dụng đó cùng với ngân hàng mở L/C.
Ngân hàng xác nhận thƣờng là ngân hàng lớn, có uy tín trong và ngoài nƣớc.
Khi sử dụng L/C xác nhận thì ngân hàng xác nhận phải ký xác nhận trên L/C
và trong L/C phải ghi rõ tên ngân hàng xác nhận.

11


- Thƣ tín dụng chuyển nhƣợng

kết với ngƣời hƣởng lợi thanh toán dần số tiền ghi trong L/C trong thời gian
hiệu lực quy định.

12


- Thƣ tín dụng với điều khoản đỏ
Là loại thƣ tín dụng có điều khoản đặc biệt, trƣớc đây đƣợc ghi bằng
mực đỏ ở điều khoản đặc biệt này. Thông thƣờng trong điều khoản đặc biệt,
ngƣời mở L/C cho phép tổ chức XK ứng trƣớc một khoản tiền nhất định trƣớc
khi xuất trình bộ chứng từ hàng hóa.
2.1.5 Các phƣơng thức giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
Theo Đoàn Thị Hồng Vân (2005, trang 7), Incoterms (International
Commercial Terms - Các điều khoản thƣơng mại quốc tế) là một bộ các quy
tắc thƣơng mại quốc tế đƣợc công nhận và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới.
Incoterms quy định rõ những nghĩa vụ của ngƣời mua và ngƣời bán liên quan
đến việc giao nhận hàng hóa, vấn đề thông quan XNK, việc phân chia rủi ro và
chi phí trong quá trình giao nhận hàng.
Cấu trúc của Incoterms 2000 gồm 13 điều kiện và đƣợc trình bày theo 4
nhóm:
2.1.5.1 Nhóm E
- EXW – Ex Works (named place) – Giao tại xưởng (địa điểm quy
định)
EXW có nghĩa là ngƣời bán giao hàng khi đặt hàng hóa dƣới quyền định
đoạt của ngƣời mua tại cơ sở của ngƣời bán hoặc tại một địa điểm quy định,
hàng hóa chƣa đƣợc làm thủ tục thông quan XK và chƣa bốc hàng lên phƣơng
tiện tiếp nhận. Điều kiện này thể hiện nghĩa vụ của ngƣời bán ở phạm vi tối
thiểu và ngƣời mua phái chịu mọi phí tổn và rủi ro từ khi nhận hàng tại cơ sở
của ngƣời bán.
Tuy nhiên nếu hai bên muốn ngƣời bán chịu trách nhiệm bốc hàng lên

cảng bốc hàng quy định. Điều này có nghĩa là ngƣời mua phải chịu tất cả chi
phí và rủi ro về mất mát hoặc hƣ hại đối với hàng hóa kể từ sau điểm ranh giới
đó. Điều kiện FOB đòi hỏi ngƣời bá nlafm thủ tục thông quan XK cho hàng
hóa. Điều kiện này chỉ sử dụng cho vận tải đƣờng biển hay đƣờng thủy nội
địa. Nếu các bên không có ý định giao hàng qua lan can tàu thì nên sử dụng
điều kiện FCA.
2.1.5.3 Nhóm C
- CFR – Cost and Freight (named port of destination) – Tiền hàng và
cước phí (cảng đến quy định)
CFR có nghĩa là ngƣời bán giao hàng khi hàng hóa đã qua lan can tàu tại
cảng bốc hàng. Ngƣời bán phải trả các phí tổn và cƣớc vận tải cần thiết để đƣa
hàng tới cảng quy định, nhƣng rủi ro về mất mát và hƣ hại đối với hàng hóa
cũng nhƣ mọi chi phí phát sinh thêm do các tình huống xảy ra sau thời điểm
giao hàng đƣợc chuyển từ ngƣời bán sang ngƣời mua khi hàng qua lan can tàu
tại cảng bốc hàng.
Điều kiện CFR đòi hỏi ngƣời bán phải thông quan XK hàng hóa. Điều
kiện này chỉ sử dụng cho vận tải đƣờng biển và đƣờng thủy nội địa.

14


Trích đoạn Quan hệ thƣơng mại Việt Nam và Nhật Bản Thị trƣờng thủy sản Nhật Bản TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY CP THỦY Sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu của nhóm sản phẩm tôm Sản lƣợng và kim ngạch XK của nhóm sản phẩm cá từ 2011-
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status